Luận Án Tiến Sĩ Về Quản Lý Nhà Nước Trong Lĩnh Vực Dịch Vụ Cảng Biển Tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển tại việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

149
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Tổng quan các nghiên cứu về dịch vụ cảng biển

1.3. Tổng quan các nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển

1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ cảng biển

1.4.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển

1.5. Các nghiên cứu khác có liên quan

1.6. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.6.1. Khoảng trống nghiên cứu

1.6.2. Câu hỏi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN

2.1. Cơ sở lý luận về QLNN đối với dịch vụ cảng biển

2.1.1. Cơ sở lý luận về QLNN

2.1.2. Cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển

2.1.3. Cơ sở lý luận về QLNN về dịch vụ cảng biển

2.1.4. Mô hình và các giả thiết nghiên cứu tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

2.2. Kinh nghiệm QLNN về dịch vụ cảng biển trên thế giới

2.2.1. Kinh nghiệm của Singapore

2.2.2. Kinh nghiệm của Nhật

2.2.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.2.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu tài liệu

3.1.2. Nghiên cứu định tính

3.1.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.1.4. Bước 4 Nghiên cứu định lượng chính thức

3.2. Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.1. Nguồn dữ liệu

3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.2.1. Nghiên cứu định tính
3.2.2.2. Mẫu nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng

3.3.2. Công cụ thu thập dữ liệu

3.3.3. Công cụ phân tích dữ liệu

3.3.4. Phân tích dữ liệu

3.4. Một số phương pháp sử dụng trong luận án

3.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.4.2. Phương pháp thống kê suy diễn

3.4.3. Phương pháp phân tích hồi quy

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA QLNN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM

4.1. Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

4.1.1. Thực trạng về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

4.1.2. Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

4.2. Tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

4.2.1. Mô tả đặc điểm mẫu điều tra

4.2.2. Phân tích mức độ tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển

4.2.3. Đánh giá chung về QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

4.2.3.1. Kết quả đạt được

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NỘI DUNG QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM

5.1. Cơ sở xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

5.1.1. Các quan điểm, định hướng, chiến lược của Đảng và Nhà nước

5.1.2. Các hiệp định và cam kết mà Việt Nam đã tham gia

5.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng tại Việt Nam

5.2.1. Quan điểm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

5.2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến QLNN về dịch vụ cảng biển

Nghiên cứu về quản lý nhà nước (QLNN) đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả. Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cảng biển. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chính sách cảng biển hiện tại còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cảng. Đặc biệt, việc quy hoạch hệ thống cảng biển chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng thừa thiếu cảng ở các khu vực khác nhau. Hơn nữa, cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các cảng biển còn yếu kém, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng biển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Nghiên cứu về dịch vụ cảng biển ở nước ngoài đã chỉ ra nhiều mô hình quản lý hiệu quả. Các quốc gia như Singapore, Nhật Bản và Trung Quốc đã áp dụng những chính sách quản lý tiên tiến, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động của cảng. Những kinh nghiệm này có thể được áp dụng tại Việt Nam để cải thiện quản lý dịch vụ cảng biển. Việc học hỏi từ các mô hình thành công sẽ giúp Việt Nam xây dựng một hệ thống cảng biển hiện đại và hiệu quả hơn.

1.2 Tổng quan các nghiên cứu về dịch vụ cảng biển

Các nghiên cứu về dịch vụ cảng biển thường tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Nhiều tác giả đã đề xuất các chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ cảng biển, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cảng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cảng biển trong khu vực.

II. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm QLNN về dịch vụ cảng biển

Cơ sở lý luận về QLNN đối với dịch vụ cảng biển bao gồm các khái niệm, nội dung và phương pháp quản lý. QLNN không chỉ là việc ban hành các chính sách mà còn bao gồm việc giám sát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả thực hiện các chính sách đó. Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển cho thấy, việc xây dựng một hệ thống quản lý đồng bộ và hiệu quả là rất cần thiết. Các mô hình quản lý hiện đại, như mô hình quản lý tích hợp, đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển. Việt Nam cần học hỏi và áp dụng những kinh nghiệm này để cải thiện hệ thống cảng biển của mình.

2.1 Cơ sở lý luận về QLNN đối với dịch vụ cảng biển

Cơ sở lý luận về QLNN đối với dịch vụ cảng biển bao gồm các nguyên tắc quản lý, vai trò của nhà nước trong việc điều tiết và phát triển dịch vụ cảng. Nhà nước cần có những chính sách rõ ràng và minh bạch để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Việc xây dựng các quy định pháp lý chặt chẽ sẽ giúp giảm thiểu tình trạng độc quyền và nâng cao chất lượng dịch vụ. Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của cảng biển.

2.2 Kinh nghiệm QLNN về dịch vụ cảng biển trên thế giới

Kinh nghiệm từ các quốc gia như Singapore, Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy, việc áp dụng các mô hình quản lý hiện đại và công nghệ tiên tiến là rất quan trọng. Singapore, với hệ thống cảng biển hiện đại và hiệu quả, đã trở thành một trong những cảng biển lớn nhất thế giới. Nhật Bản cũng đã áp dụng nhiều công nghệ mới trong quản lý cảng, giúp nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ. Những kinh nghiệm này có thể được áp dụng tại Việt Nam để cải thiện quản lý dịch vụ cảng biển và nâng cao khả năng cạnh tranh.

III. Thực trạng và tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Hệ thống cảng biển còn thiếu đồng bộ, nhiều cảng chưa được đầu tư nâng cấp, dẫn đến tình trạng quá tải và giảm chất lượng dịch vụ. Các chính sách quản lý hiện tại chưa phát huy được hiệu quả, nhiều văn bản pháp luật còn chồng chéo và thiếu tính thực tiễn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp cảng và sự phát triển của ngành logistics. Cần có những giải pháp đồng bộ để cải thiện tình hình này, từ việc hoàn thiện hệ thống pháp luật đến việc nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng biển.

3.1 Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam cho thấy nhiều bất cập. Hệ thống cảng biển chưa được quy hoạch hợp lý, dẫn đến tình trạng thừa thiếu cảng ở các khu vực khác nhau. Cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các cảng còn yếu kém, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Hơn nữa, các chính sách quản lý hiện tại chưa phát huy được hiệu quả, nhiều văn bản pháp luật còn chồng chéo và thiếu tính thực tiễn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp cảng và sự phát triển của ngành logistics.

3.2 Tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

Tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam rất lớn. Các chính sách quản lý có thể tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, nhưng cũng có thể gây khó khăn nếu không được thực hiện đúng cách. Việc ban hành các chính sách hợp lý sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự cạnh tranh của các cảng biển. Ngược lại, nếu các chính sách không phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng độc quyền và giảm chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành logistics và nền kinh tế quốc dân.

IV. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

Để hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần phải rà soát và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến dịch vụ cảng biển, đảm bảo tính đồng bộ và khả thi. Thứ hai, cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng biển, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Cuối cùng, cần tăng cường công tác giám sát và kiểm tra việc thực hiện các chính sách quản lý, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động của các doanh nghiệp cảng.

4.1 Cơ sở xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam

Cơ sở xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam cần dựa trên các quan điểm, định hướng và chiến lược của Đảng và Nhà nước. Cần phải xác định rõ vai trò của nhà nước trong việc điều tiết và phát triển dịch vụ cảng biển, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp. Hơn nữa, cần phải tham khảo kinh nghiệm từ các quốc gia khác để áp dụng vào thực tiễn Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dịch vụ.

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng tại Việt Nam

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng tại Việt Nam bao gồm việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và tăng cường công tác giám sát. Cần phải xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ, rõ ràng và khả thi để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Đồng thời, cần phải đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng biển, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Cuối cùng, cần tăng cường công tác giám sát và kiểm tra việc thực hiện các chính sách quản lý, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động của các doanh nghiệp cảng.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Việt nam là một quốc gia có hơn 3000 km bờ biển, có vùng biển rộng, có chỉ số hàng hải (Maritime Index) là 0,01, tức là trung bình 100 km đất liền có 01 km bờ biển, cao gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới. Hơn nữa với vị trí địa lý đƣợc tự nhiên ƣu đãi, dọc bờ biển của Việt nam có nhiều vịnh, hệ thống bán đảo giúp che chắn hầu hết các vùng ven biển. Nhiều tuyến hàng hải qua khu vực Biển Đông, trong đó có vùng biển của Việt nam là những tuyến hàng hải bận rộn nhất thế giới.

Trong những năm vừa qua, hoạt động của hệ thống cảng biển Việt Nam nói chung và dịch vụ cảng biển nói riêng đóng góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc. Khối lƣợng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển hằng năm tăng bình quân 14%. Số lƣợt tàu ra vào cảng biển cũng tăng lên đáng kể. Nhu cầu phục vụ cho hàng và tàu đến cảng chính vì vậy cũng gia tăng tƣơng ứng.

Các loại dịch vụ cảng biển tăng về số lƣợng và chất lƣợng. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng nhƣ hiện nay, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt đƣợc, QLNN về cảng biển và đặc biệt QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều yếu điểm gây khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN cảng biển. Thứ nhất về quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam chƣa đồng bộ, nơi thừa cảng, nơi thiếu cảng. Vấn đề quy hoạch, xây dựng mới các cảng biển chƣa dựa vào dự báo lƣợng hàng hóa và lƣợt tàu ra vào cảng đối với từng khu vực, từng cảng ở Việt Nam.

Thứ hai về cơ sở vật chất, kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị xếp dỡ, công nghệ còn thiếu, yếu, lạc hậu chƣa tƣơng xứng với khối lƣợng hàng, loại hàng (chủ yếu là hàng container), lƣợt tàu, cỡ tàu lớn ra vào cảng. Dẫn tới năng suất xếp dỡ thấp, thời gian giải phóng tàu bị kéo dài, gây tốn kém cho các khách hang khi sử dụng các loại hình dịch vụ tại cảng biển. Mặt khác, cơ sở hạ tầng giao thông ở miền hậu phƣơng kết nối với cảng 1 chƣa đƣợc chú trọng đầu tƣ, nâng cấp, dẫn tới việc hàng hóa đƣa đến cảng và khỏi cảng bị ảnh hƣởng, gây ách tắc, ứ đọng thiệt hại cho các DN cảng biển, hãng tàu, khách hàng và thậm chí có thể gây ảnh hƣởng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên vấn đề quan trọng hơn cả là hệ thống cảng biển Việt Nam hiện nay còn tồn tại rất nhiều bất cập trong việc ban hành các cơ chế, chính sách, luật chi phối đến hoạt động kinh doanh, khai thác cảng, đặc biệt liên quan đến các dịch vụ tại cảng biển.

Các văn bản luật hiện nay còn chồng chéo, chƣa phát huy đƣợc hết sức mạnh của công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc. Một số các dịch vụ hiện nay còn tồn tại độc quyền, giá dịch vụ tại cảng biển còn khá cao và hiện tƣợng phí chồng phí khá phổ biến. Mặt khác hiện nay tên gọi các loại hình dịch vụ tại cảng biển không thống nhất. Dịch vụ cảng biển đang đƣợc quy định tại nhiều các văn bản khác nhau, nhƣ Nghị định về Logistics, Nghị định 30/2014 Chính phủ, Nghị định về quản lý cảng và luồng hàng hải.

và đƣợc quản lý bởi nhiều Bộ khác nhau nhƣ Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công thƣơng và Bộ Tài chính. Hiện chƣa có văn bản luật thống nhất, quy định riêng đối với các loại hình dịch vụ cảng biển. Điều này gây khó khăn cho các nhà đầu tƣ và khai thác dịch vụ đặc biệt là các nhà đầu tƣ cảng biển nƣớc ngoài và cho các khách hàng. Mặc dù Việt Nam hiện có hệ thống văn bản luật, quy định trực tiếp hoặc gián tiếp đến dịch vụ cảng biển nhƣ Luật hàng hải Việt Nam 2005 và hiện nay là Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 có hiệu lực thi hành ngày 1.2017, cam kết khi Việt Nam là thành viên 150 của WTO (tổ chức thƣơng mại thế giới), thành viên của APEC, tham gia AFTA, hiệp định thƣơng mại Việt – Mỹ.

Tuy nhiên các văn bản này hiện nay đã tồn tại nhiều yếu điểm, bất cập và đang đƣợc cập nhật và sửa đổi. Bộ luật Hàng hải đã có hiệu lực thi hành đƣợc hơn 3 năm nhƣng nhiều Nghị định và văn bản dƣới luật chƣa đƣợc xây dựng. Ví dụ, Ban Quản lý và Khai thác cảng đã đƣợc nêu trong Bộ luật Hàng hải 2 2015, nhƣng chƣa có Nghị định và các văn bản hƣớng dẫn thi hành. Nghị định về Điều kiện kinh doanh và khai thác cảng biển cũng đƣợc ban hành.

Tuy nhiên, theo ý kiến của nhiều chuyên gia, Nghị định này vẫn còn thiếu tính thực tế và chƣa phù hợp. Đặc biệt chƣa có khái niệm và phân loại dịch vụ cảng biển. Trên thế giới, nhiều nƣớc đƣa ra những quy định riêng, những văn bản pháp luật, đạo luật riêng về cảng biển nói chung trong đó có quy định riêng cho dịch vụ cảng biển hoặc những đạo luật riêng về dịch vụ cảng biển nhƣ Malaysia ban hành Port Acts (1990), Singapore với Maritime and Port Authority of Singapore Act (1997), Thailand với The Port Authority of Thailand Act (1951). Với xu hƣớng hội nhập, dần xóa bỏ độc quyền, nâng cao chất lƣợng hàng hóa dịch vụ, việc hoàn thiện các cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc liên quan đến dịch vụ cảng biển là rất cần thiết.

Nó phù hợp với các thông lệ, các quy tắc quốc tế, phù hợp với định hƣớng chiến lƣợc phát triển về kinh tế, xã hội, về biển, về hệ thống cảng biển của Việt Nam. Qua đó, hệ thống cảng biển Việt Nam sẽ phát triển và hội nhập hơn với thế giới, tăng khả năng cạnh tranh cho các các biển, góp phần nâng cao hiệu quả hoat động sản xuất kinh doanh của các cảng biển, giảm chi phí dịch vụ cảng biển, giảm gánh nặng đầu tƣ cho Nhà nƣớc; đóng góp vai trò to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đúng với nhận định và Nghị quyết của Đảng và Nhà nƣớc về vai trò và phát triển kinh tế biển bền vững trong thời gian tới. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu chính của luận án là hệ thống hoá cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển, QLNN về dịch vụ cảng biển; phân tích thực trạng và đo lƣờng tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam thông qua các phƣơng pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng và các phƣơng pháp khác. Trên cơ sở đó, NCS đánh giá những điểm mạnh và những 3 hạn chế của hoạt động QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam trong tƣơng lai nhằm phát triển dịch vụ cảng biển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN cảng biển tại Việt Nam trong tƣơng lai.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: QLNN về dịch vụ cảng biển rất rộng, bao gồm nội dung, công cụ, vai trò, phƣơng pháp của QLNN về dịch vụ cảng biển. Tuy nhiên trong phạm vi luận án, NCS chỉ nghiên cứu nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam. NCS chỉ nghiên cứu dịch vụ đối với tàu và hàng hoá tại cảng biển. Do vậy đối tƣợng nghiên cứu chính của luận án là nghiên cứu nội dung của QLNN đối với dịch vụ cảng.

Đối tƣợng cụ thể của luận án bao gồm: Cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển và QLNN về dịch vụ cảng biển; Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam; Tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam; Nghiên cứu một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam trong thời gian tới. Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Luận án nghiên cứu nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại các DN cảng biển ở Việt Nam. Đồng thời, luận án sẽ nghiên cứu thêm một số kinh nghiệm về QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại một số nƣớc trên thế giới để so sánh và rút ra bài học cho Việt Nam. - Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng và tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển Việt Nam trong thời gian từ 2005 đến nay.

Các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam đƣợc áp dụng đến năm 2025 và định hƣớng đến 2030. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận án sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau: Phƣơng pháp điều tra thống kê: Đƣợc sử dụng để thu thập các số liệu thứ cấp về khối lƣợng hàng thông qua hệ thống cảng biển, số liệu về các yếu 4 tố của dịch vụ cảng biển tại Việt Nam, các nhân tố của nội dung QLNN tác động đến dịch vụ cảng biển tại Việt Nam. Các số liệu trên đƣợc thu thập từ Tổng Cục thống kê Việt nam, Cục Hàng hải Việt Nam, các DN cảng biển Việt Nam và nƣớc ngoài. Phƣơng pháp chuyên gia: Đƣợc áp dụng khi phỏng vấn ý kiến chuyên gia lấy ý kiến về các nhân tố ảnh hƣởng đến QLNN về dịch vụ cảng biển, về các yếu tố tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam cũng nhƣ các đề xuất, giải pháp hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.

Phƣơng pháp mô hình hóa, hồi quy: Đƣợc áp dụng trong việc xây dựng mô hình, kiểm định mô hình và đánh giá tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam. Ngoài ra luận án còn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn, thảo luận nhóm, liệt kê, so sánh, đối chiếu, tổng hợp. Chi tiết về các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong luận án này NCS sẽ trình bày trong chƣơng 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Về mặt khoa học: Bổ sung cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển, nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ: Quản Lý Nhà Nước Về Dịch Vụ Cảng Biển Tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển, một yếu tố then chốt trong phát triển kinh tế biển của Việt Nam. Luận án tập trung phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả quản lý, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, và sinh viên quan tâm đến chính sách và quản lý cảng biển.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện định hóa tỉnh thái nguyên, nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ luật học cải cách bộ máy hành chính nhà nước cấp trung ương ở cộng hòa dân chủ nhân dân lào cung cấp góc nhìn quốc tế về cải cách hành chính. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học tổ chức và hoạt động của uỷ ban nhân dân quận theo mô hình chính quyền đô thị của thành phố hà nội là tài liệu tham khảo về mô hình quản lý đô thị hiện đại.