Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế: Chiến Lược Phát Triển Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Ở Tỉnh Hòa Bình

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh hòa bình, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

195
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH HÒA BÌNH

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH HÒA BÌNH

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), tập trung vào bản chất, đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng. Các nghiên cứu trong nước như Lê Xuân Bá (2006), Phạm Văn Hồng (2007) và Nguyễn Văn Lê (2014) đã chỉ ra các đặc điểm cơ bản của DNVVN như quy mô nhỏ, công nghệ thấp, khả năng quản lý hạn chế. Các nghiên cứu nước ngoài như Willibold Frehner (2005) nhấn mạnh vai trò của DNVVN trong nền kinh tế chuyển đổi. Những nghiên cứu này làm nền tảng lý luận cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển DNVVN tại tỉnh Hòa Bình.

1.1. Nghiên cứu về bản chất và đặc điểm DNVVN

Các nghiên cứu như Lê Xuân Bá (2006) và Phạm Văn Hồng (2007) đã phân tích đặc điểm của DNVVN, bao gồm quy mô nhỏ, công nghệ thấp, và khả năng quản lý hạn chế. Đoàn Tranh (2016) bổ sung thêm các đặc điểm như dễ khởi nghiệp nhưng chịu nhiều rủi ro, công nghệ lạc hậu, và khó tiếp cận thị trường. Những đặc điểm này giúp hiểu rõ hơn về thách thức và cơ hội của DNVVN trong quá trình phát triển.

1.2. Nghiên cứu về vai trò của DNVVN

Willibold Frehner (2005) và các nghiên cứu khác nhấn mạnh vai trò của DNVVN trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đặc biệt, DNVVN được coi là động lực chính trong quá trình chuyển đổi kinh tế, đặc biệt ở các địa phương như tỉnh Hòa Bình.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNVVN

Chương này xây dựng cơ sở lý luận về phát triển DNVVN tại địa bàn cấp tỉnh, bao gồm khái niệm, nội dung, chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng. Các lý thuyết kinh tế hiện đại như hội nhập quốc tếcách mạng công nghiệp 4.0 được áp dụng để phân tích. Kinh nghiệm từ các địa phương khác cũng được nghiên cứu để rút ra bài học cho tỉnh Hòa Bình.

2.1. Khái niệm và nội dung phát triển DNVVN

Phát triển DNVVN được định nghĩa là quá trình tăng trưởng về số lượng, chất lượng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tăng trưởng số lượng, chuyển dịch cơ cấu, và gia tăng năng lực sản xuất. Những yếu tố ảnh hưởng như chính sách hỗ trợ, thị trường địa phương, và năng lực quản lý cũng được phân tích.

2.2. Kinh nghiệm phát triển DNVVN từ các địa phương

Các nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển DNVVN tại các địa phương như Đắk Lắk và các tỉnh miền núi phía Bắc đã chỉ ra các bài học quan trọng về chiến lược phát triển, hỗ trợ doanh nghiệp, và phát triển bền vững. Những bài học này được áp dụng để đề xuất giải pháp cho tỉnh Hòa Bình.

III. Thực trạng phát triển DNVVN tại tỉnh Hòa Bình

Chương này phân tích thực trạng phát triển DNVVN tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006-2017. Các chỉ tiêu như tăng trưởng số lượng, chuyển dịch cơ cấu, và hiệu quả sản xuất được đánh giá. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển cũng được chỉ ra, bao gồm tác động của hội nhập quốc tếbiến đổi khí hậu.

3.1. Tăng trưởng số lượng và quy mô DNVVN

Số lượng DNVVN tại tỉnh Hòa Bình tăng trưởng nhanh từ năm 2006 đến 2017, đóng góp đáng kể vào kinh tế địa phương. Tuy nhiên, quy mô và chất lượng của các doanh nghiệp này vẫn còn hạn chế, đặc biệt là trong việc tiếp cận công nghệ và thị trường.

3.2. Chuyển dịch cơ cấu và hiệu quả sản xuất

Cơ cấu DNVVN tại tỉnh Hòa Bình đã có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, với sự gia tăng của các ngành dịch vụ và công nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất vẫn còn thấp do công nghệ lạc hậu và năng lực quản lý hạn chế.

IV. Phương hướng và giải pháp phát triển DNVVN tại tỉnh Hòa Bình

Chương này đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển DNVVN tại tỉnh Hòa Bình đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Các giải pháp tập trung vào chính sách hỗ trợ, nâng cao năng lực quản lý, và phát triển bền vững. Một số kiến nghị đối với chính phủ cũng được đưa ra để hỗ trợ các DNVVN.

4.1. Phương hướng phát triển

Phương hướng phát triển DNVVN tại tỉnh Hòa Bình bao gồm tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu là đạt được sự phát triển bền vững và ổn định trong dài hạn.

4.2. Giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm cải thiện chính sách hỗ trợ, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, và thúc đẩy ứng dụng công nghệ hiện đại. Những giải pháp này nhằm khắc phục các hạn chế hiện tại và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của DNVVN tại tỉnh Hòa Bình.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa bàn cấp tỉnh - Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình - Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Những nghiên cứu về lý luận phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.Những nghiên cứu về bản chất, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ - Những nghiên cứu về bản chất, đặc điểm của DNVVN Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006) trong “Các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” [2] đã chỉ ra 7 đặc điểm cơ bản của DNVVN như sau: Các DNVVN thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức DN; là những DN có quy mô lao động và vốn nhỏ; khả năng về công nghệ thấp; khả năng quản lý hạn chế; tay nghề của người lao động thấp; thường sử dụng chính những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất; khả năng tiếp cận thị trường kém. Phạm Văn Hồng (2007) trong “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” [40] lại chia những đặc điểm của DNVVN thành 2 nhóm, bao gồm: (i) Về các điểm mạnh là: Dễ khởi sự, có tính linh hoạt cao, có lợi thế về sử dụng lao động, có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống; (ii) Về các điểm yếu là: Không có lợi thế kinh tế theo quy mô, thiếu các nguồn lực để thực hiện các ý tưởng kinh doanh lớn và thường bị yếu thế, chịu nhiều rủi ro trong kinh doanh, gây ra không ít những tiêu cực ngoại lai cho nền kinh tế.

Nguyễn Văn Lê (2014) trong “Tăng trưởng tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” [45] cho rằng các DNVVN có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động như: Có quy mô hoạt động SXKD và tiềm lực tài chính nhỏ; loại hình DN và lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh phong phú; chiến lược SXKD, trình độ khoa học kỹ 8 thuật và NLCT hạn chế; hoạt động phụ thuộc vào biến động của MTKD; bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao. Đoàn Tranh (2016) trong “Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa” [75] chỉ ra những đặc điểm của DNVVN dựa trên phân tích lợi thế và bất lợi của những DN này là: Điều hành theo phong cách gia đình và hay xung đột về vấn đề sở hữu; thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức; dễ khởi nghiệp nhưng chịu rất nhiều rủi ro trong kinh doanh; không có lợi thế kinh tế theo quy mô; công nghệ lạc hậu, khó tiếp cận và đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến, nhất là công nghệ sản xuất xanh; yếu trong hội nhập, thiếu thông tin thị trường và khó tham gia chuỗi thị trường của các ngành hàng; linh hoạt trong chuyển đổi hoạt động kinh doanh; lựa chọn các ngành nghề kinh doanh có lợi nhuận cao; khả năng sáng tạo cao và là thành viên chính của công nghiệp phụ trợ. Lê Thế Phiệt (2016) trong “Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” [58] khẳng định những đặc điểm của DNVVN gồm: DNVVN là những DN khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân, có quy mô vốn nhỏ; dễ khởi nghiệp; bất lợi trong hoạt động và tiếp cận các nguồn vốn tín dụng; chưa chú trọng về văn hóa DN; công nghệ lạc hậu; khả năng quản lý của chủ DN và trình độ tay nghề của người lao động thấp; khả năng tiếp cận thị trường kém. - Những nghiên cứu về vai trò của DNVVN Willibold Frehner (2005) trong "Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMES) trong nền kinh tế chuyển đổi" [28] cho rằng, các DNVVN là chủ thể thích hợp và đáng tin cậy cho sự phát triển kinh tế Việt Nam.

DNVVN chính là một nhân tố năng động trong tạo việc làm, tạo thu nhập, tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và giảm đói nghèo. Hoàng Hải (2005) trong "Những vấn đề về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” [35] khẳng định: DNVVN là một phương tiện có hiệu quả để giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và góp phần ổn định xã hội. Ngoài ra, DNVVN góp phần quan trọng tạo lập sự cân bằng trong phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) theo vùng lãnh thổ. Đây cũng là khu vực có khả năng thu hút tích cực nhất các nguồn lực, nguồn vốn đầu tư trong dân cư và sử dụng tối ưu 9 các nguồn lực của xã hội cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.

(2008) trong “Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế” (The Role of Small and Medium Size Entreprises in the Economy) [115] cho rằng, đối với các công ty lớn, DNVVN là hiện thân trước đây của họ và là đối thủ cạnh tranh trong tương lai. Đối với các cá nhân, DNVVN thường đại diện cho công việc đầu tiên, bước đầu lập nghiệp. Nó cũng là bước đi đầu tiên đối với thế giới của các doanh nhân. Đối với toàn bộ nền kinh tế, DNVVN chính là những người đặt nền móng cho những ý tưởng mới phát triển, đồng thời là nơi đẩy nhanh các quy trình mới dựa trên nguyên tắc sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

Ludovica Ioana Savlovshi, Nicoleta Raluca Robu (2011) trong “Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế hiện đại” (The role of SMEs in Modern Economy) [111] đã căn cứ vào thực tiễn các quốc gia thế giới như OECD, Mỹ Latinh, Châu Á,… để chứng minh vai trò đặc biệt và tầm quan trọng của các DNVVN trong nền kinh tế quốc dân. Các nước đều nhận thấy rằng các DNVVN và các chủ DN đóng một vai trò sống còn trong sự phát triển công nghiệp của mỗi quốc gia. DNVVN được xác định sẽ trở thành nhân tố định hướng chủ yếu cho sự phát triển kinh tế trong thời kỳ tiếp theo, ở cả nước đã, đang phát triển và các nhà chiến lược chính trị còn cho rằng các DNVVN có thể trở thành “hạt mầm” của sự phục hồi kinh tế. (2012) trong “Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa ở thế kỷ 21” (Micro, small and medium enterprises in the 21st century) [109] cho rằng khu vực DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khối lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài, mang lại cơ hội việc làm cho người lao động và giảm mức độ đói nghèo quốc gia.

Mirela Ionela ACELEANU, Daniela Livia TRAŞCĂ, Andreea Claudia ŞERBAN (2014) trong “Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc cải thiện việc làm và khôi phục tăng trưởng kinh tế sau khủng hoảng ở Romania” (The role of small and medium enterprises in improving employment and in the post-crisis resumption of economic growth in Romania) [114] chỉ ra rằng, DNVVN giúp hoàn thiện chức năng của thị trường lao động; đào tạo nguồn lực lao động và hướng nghiệp; có nhiều chính sách đa dạng và mạnh mẽ hơn để thúc đẩy tạo việc làm mới 10 khi nhu cầu về lao động tăng; nâng cao chất lượng việc làm và điều kiện làm việc. Hande Karadag (2016) trong “Vai trò của các DNVVN và doanh nhân trong tăng trưởng kinh tế tại các nền kinh tế đang nổi ở kỷ nguyên hậu khủng hoảng: Phân tích trường hợp Thổ Nhĩ Kỳ” (The Role of SMEs and Entrepreneurship on Economic Growth in Emerging Economies within the Post-Crisis Era: an Analysis from Turkey) [107] khẳng định: DNVVN có vai trò quan trọng trong tăng trưởng GDP quốc gia, tạo việc làm mới và khởi nghiệp kinh doanh. Do đó, khu vực DN này được cọi là động lực thúc đẩy KT-XH phát triển. Elango Rengasamy (2016) trong “Doanh nghiệp nhỏ và vừa! Xương sống của tăng trưởng và phát triển” (Small & Medium Enterprises! The backbone of growth and development!) [105] cho rằng, DNVVN đóng vai trò rất tích cực trong tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia như: tạo việc làm, hỗ trợ các ngành công nghiệp chủ yếu, đóng góp vào GDP, xuất khẩu và đảm bảo trật tự, công bằng xã hội.Nagajyothi (2017) trong “Nghiên cứu về các DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa; Xương sống cho phát triển kinh tế Ấn Độ” (A Study of Micro, Small and Medium Enterprises; the Backbone for Economic Development of Indian Economy) [118] đã kết luận rằng: Các DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa được xem như là trung tâm, xương sống cho phát triển công nghiệp bởi sự đóng góp vào việc giảm sự chênh lệch giữa các khu vực, mang lại hiệu quả kinh tế, tăng trưởng công bằng, tăng cường năng lực xuất khẩu, và khuyến khích DN nông thôn.

Phạm Việt Dũng (2016) trong “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - Tạo động lực cho nền kinh tế” [26] cho rằng: Trong chuỗi giá trị toàn cầu, DNVVN có thể bắt tay với các DNVVN khác trong chuỗi để tái chuyên môn hóa, triển khai sản xuất năng suất hơn và tiêu thụ hiệu quả hơn hay có thể tận dụng thị trường ngách mà DN lớn bỏ qua. Khu vực này còn là động lực thúc đẩy môi trường kinh doanh và cạnh tranh kinh doanh, bởi đây là khu vực năng động, nhạy bén và sẵn sàng đổi mới. Thậm chí, thông qua cho phép chuyên môn hóa mạnh hơn trong sản xuất, đổi mới, cung cấp các đầu vào trung gian và dịch vụ, các DNVVN này có thể chuyển đổi cơ cấu của một nền kinh tế. Đoàn Tranh (2016) trong “Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với tăng 11 trưởng kinh tế” [76] khẳng định DNVVN là bộ phận góp phần tích cực thực hiện mục tiêu quốc gia, cụ thể là: DNVVN đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế; giải quyết một lượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo; huy động các nguồn lực trong dân cư; góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT, đặc biệt ở khu vực nông thôn; là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, đào tạo, rèn luyện các nhà DN, giúp họ làm quen với MTKD; làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ: Phát Triển Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Tỉnh Hòa Bình là một nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại tỉnh Hòa Bình. Tài liệu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của DNVVN, bao gồm chính sách hỗ trợ, nguồn nhân lực, công nghệ và thị trường. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các chiến lược cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh và bền vững cho các doanh nghiệp này. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho vnpt hải phòng, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về cách thức nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh kinh doanh hiện đại. Ngoài ra, Luận văn quản lý khoa học phát triển công nghệ công nghệ nhập khẩu năng lực nội sinh doanh nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của công nghệ và quản lý khoa học trong việc phát triển năng lực nội sinh của doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện marketing mix tại chi nhánh viettel bình định tập đoàn viễn thông quân đội là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để tối ưu hóa chiến lược marketing trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các khía cạnh khác nhau của quản trị kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, từ đó mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.