Tổng quan về luận án
Bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của các thách thức an ninh phi truyền thống đã đẩy tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia trở thành hiểm họa toàn cầu. Báo cáo của Cơ quan Phòng, chống Ma túy và Tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC) xác nhận quy mô thị trường phi pháp thường niên của tội phạm có tổ chức quốc tế đạt khoảng 1,6 - 2,2 nghìn tỷ USD, riêng tại khu vực Đông Nam Á chiếm xấp xỉ 100 tỷ USD [82, tr.3]. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng làm phát sinh nhiều phương thức, thủ đoạn phạm tội tinh vi: rửa tiền, buôn bán người, khủng bố quốc tế, tội phạm công nghệ cao và tình trạng tội phạm trốn ra nước ngoài hoặc thâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam để ẩn náu. Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay" do Nghiên cứu sinh Phạm Văn Công thực hiện (chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự, mã số: 9 38 01 04, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2019) là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện, đa chiều và có hệ thống về chế định hợp tác quốc tế (HTQT) trong toàn bộ các giai đoạn tố tụng hình sự (TTHS).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA & TỘI PHẠM XUYÊN QUỐC GIA |
| (Doanh thu phi pháp toàn cầu: $1.6 - $2.2T | Đông Nam Á: ~$100B) |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG PHÁP LÝ & ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM (ĐẾN THÁNG 8/2019) |
| • 22 Đa phương + 28 Song phương (TTTPHS) |
| • 22 Đa phương + 23 Song phương (Dẫn độ) |
| • 17 ĐƯQT Song phương & Đa phương (Chuyển giao người bị kết án) |
| • Cơ sở luật định: BLTTHS 2015, Luật TTTP 2007, Hiến pháp 2013 |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU & MỤC TIÊU LUẬN ÁN |
| • Xung đột thẩm quyền tài phán vượt lãnh thổ & cơ chế nội luật hóa ĐƯQT |
| • Thiếu khung phân tích liên ngành giữa Luật TTHS, Công pháp quốc tế và Quan hệ quốc tế |
| • Tách rời thực tiễn 4 trụ cột: TTTPHS - Dẫn độ - Chuyển giao phạm nhân - Biện pháp đặc biệt |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG ĐÓNG GÓP & GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ |
| • Tách Luật TTTP 2007 thành các luật chuyên biệt (Luật Dẫn độ, Luật TTTPHS, Luật Chuyển giao) |
| • Hoàn thiện nguyên tắc có đi có lại, nguyên tắc tội phạm kép và bảo vệ chủ quyền tư pháp |
| • Xây dựng quy trình phối hợp liên ngành: Bộ Công an - VKSNDTC - TANDTC - Bộ Ngoại giao |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Research Gap (Khoảng trống nghiên cứu): Mặc dù một số công trình trước đây đã tiếp cận các khía cạnh đơn lẻ như tương trợ tư pháp về hình sự (TTTPHS) hay dẫn độ, nhưng hoàn toàn thiếu vắng một nghiên cứu liên ngành tích hợp (interdisciplinary scholarship) đánh giá đồng bộ cả 4 trụ cột: TTTPHS, dẫn độ tội phạm, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt xuyên quốc gia trong một khung lý thuyết pháp lý hoàn chỉnh.
Câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):
- RQ1: Cơ sở lý luận và nền tảng bản thể luận của pháp luật về HTQT trong lĩnh vực TTHS tại Việt Nam được định hình như thế nào trong bối cảnh xung đột thẩm quyền tài phán quốc gia và quốc tế?
- RQ2: Hệ thống pháp luật thực định Việt Nam (BLTTHS năm 2015, Luật TTTP năm 2007) và các điều ước quốc tế (ĐƯQT) đa phương, song phương tồn tại những bất cập cấu trúc và xung đột quy phạm nào?
- RQ3: Thực tiễn giải quyết các yêu cầu ủy thác tư pháp, dẫn độ và chuyển giao phạm nhân từ năm 2008 đến tháng 8/2019 bộc lộ những rào cản vận hành nào giữa các cơ quan có thẩm quyền?
- RQ4: Cần thiết lập mô hình lập pháp và cơ chế thực thi nào để tối ưu hóa hiệu lực pháp lý và bảo đảm quyền con người trong giai đoạn chuyển đổi tư pháp mới?
Phạm vi và quy mô thực nghiệm: Nghiên cứu khảo sát toàn diện hồ sơ thực tiễn thi hành từ năm 2008 (thời điểm BLTTHS 2003 có hiệu lực đầy đủ cùng Luật TTTP 2007) đến tháng 8/2019 tại các cơ quan đầu mối quốc gia: Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC), Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) và Bộ Ngoại giao, đồng thời hồi cứu tiến trình lịch sử pháp điển hóa từ năm 1945 đến nay.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh sự phân hóa sâu sắc trong các luồng học thuyết về hợp tác tư pháp hình sự:
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA Y VĂN
[LUỒNG HỌC THUYẾT QUỐC TẾ] [LUỒNG HỌC THUYẾT TRONG NƯỚC]
• Christine Jojarth (2009): Thể chế hóa & mức độ ràng buộc • Nguyễn Ngọc Anh (2008, 2015, 2016): Chế định HTQT BLTTHS
• M. Cherif Bassiouni (1992): Thẩm quyền tài phán phổ quát • Ngô Hữu Phước (Luận án 2010): Dẫn độ trong Luật quốc tế
• Gert Vermeulen & CS (2012): Mô hình EU & Mutual Recognition • Đặng Xuân Khang (2014): Phòng chống tội phạm có tổ chức
• Neil Boister & Currie (2014): Transnational Criminal Law • Nguyễn Ngọc Chí (2018): HTQT trong bối cảnh toàn cầu hóa
[ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN PHẠM VĂN CÔNG (2019)]
• Phân tích đồng bộ 4 trụ cột thực nghiệm (2008 - 2019)
• Đề xuất tách Luật TTTP 2007 & Ban hành các Hiệp định mẫu chuyên biệt
Luồng học thuyết thể chế và quan hệ quốc tế
Christine Jojarth (2009) tiếp cận vấn đề theo lý thuyết thể chế và luật so sánh để phân tích cấu trúc thiết kế hợp tác chống tội phạm xuyên quốc gia từ năm 1988 đến 2009, chứng minh sự đánh đổi giữa mức độ ràng buộc pháp lý (legal bindingness) và tính linh hoạt chủ quyền. Ngược lại, Thomas Risse-Kappen (1999) nhấn mạnh vai trò của các cấu trúc xuyên quốc gia và các tác nhân phi nhà nước tác động đến chính sách tư pháp. Anne-Marie Slaughter, Andrew S. Tulumello, và Stean Wood (1998) đề xướng trường phái liên ngành luật quốc tế - quan hệ quốc tế (IL/IR), giải mã hành vi hợp tác của quốc gia thông qua các mạng lưới tư pháp xuyên quốc gia (transgovernmental judicial networks).
Luồng học thuyết luật hình sự xuyên quốc gia và so sánh quốc tế
M. Cherif Bassiouni (1992) hệ thống hóa các nguyên tắc hợp tác liên quốc gia về hình sự, chỉ ra ranh giới mong manh giữa chủ quyền quốc gia và nghĩa vụ bảo hộ quyền con người quốc tế. Gert Vermeulen, Wendy De Bondt và Charlotte Ryckman (2012) nghiên cứu sâu cơ chế hợp tác tư pháp hình sự nội khối Liên minh châu Âu (EU), đặc biệt là nguyên tắc thừa nhận lẫn nhau (mutual recognition) và lệnh bắt giữ Châu Âu (European Arrest Warrant). Sonny Shiu-Hing Lo (2009) cung cấp góc nhìn thực chứng về xung đột chính trị - pháp lý trong hợp tác chống tội phạm xuyên biên giới giữa Trung Quốc đại lục, Hồng Kông và Ma Cao. Cẩm nang của UNODC (2006, 2012) và Neil Boister & Robert J. Currie (2014) chuẩn hóa các quy phạm bắt buộc (mandatory provisions) và tùy nghi (discretionary provisions) trong khuôn khổ Công ước UNTOC và UNCAC.
Luồng học thuyết và nghiên cứu tại Việt Nam
Ở trong nước, các công trình của GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh (2008, 2012, 2015, 2016), Đặng Xuân Khang (2014), Nguyễn Ngọc Chí (2018), Ngô Hữu Phước (2010), Lê Hồng Hải (Luận án 2012), Nguyễn Thị Quế Thu (Luận án 2013) đã phân tích sâu các khía cạnh đơn lẻ về dẫn độ, TTTPHS hoặc hoạt động của Cảnh sát nhân dân. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở pháp luật thực định từng thời kỳ, chưa bao quát toàn diện sự vận hành liên thông của BLTTHS năm 2015 trong mối quan hệ hữu cơ với Luật TTTP năm 2007.
Positioning của Luận án: Luận án của NCS. Phạm Văn Công xác lập vị trí tiên phong khi kết nối lý thuyết IL/IR với khoa học luật hình sự và tố tụng hình sự thực định Việt Nam, giải quyết triệt để tranh luận về tính xung đột giữa việc mở rộng thẩm quyền tài phán vượt lãnh thổ (extraterritorial jurisdiction) và nguyên tắc tối thượng của chủ quyền quốc gia (national sovereignty).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
KHUNG ĐÓNG GÓP LÝ THUYẾT VÀ CHUYỂN ĐỔI HỆ HÌNH
- Tái định hình lý thuyết thẩm quyền tài phán vượt lãnh thổ (Extraterritorial Jurisdiction Theory): Kế thừa và mở rộng học thuyết của M. Cherif Bassiouni, luận án luận giải sâu sắc cơ chế dung hòa giữa nguyên tắc chủ quyền lãnh thổ (territorial principle) với nguyên tắc bảo vệ (protective principle) và nguyên tắc quốc tịch (active/passive personality principle). Luận án chứng minh rằng trong điều kiện tội phạm mạng và tội phạm phi truyền thống, biên giới pháp lý quốc gia không còn đóng khung theo ranh giới địa lý mà mở rộng theo không gian ảnh hưởng của hành vi phạm tội.
- Chuyển dịch hệ hình (Paradigm Shift) trong phương pháp điều chỉnh pháp lý: Luận án tạo bước đột phá khi chỉ ra rằng phương pháp điều chỉnh của pháp luật HTQT trong TTHS không thuần túy là phương pháp quyền uy hay phối hợp - chế ước của luật TTHS nội địa, mà là sự tổng hòa với phương pháp ghi nhận của công pháp quốc tế. Qua đó, nhà nước công nhận giá trị chứng cứ nước ngoài, cho phép thi hành bản án nước ngoài khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương thích tư pháp.
- Chuẩn hóa khái niệm và chủ thể: Luận án bác bỏ quan điểm xem cá nhân người tiến hành tố tụng là chủ thể độc lập của HTQT, khẳng định chủ thể bắt buộc phải là Nhà nước hoặc cơ quan đại diện quyền lực nhà nước (Bộ Công an, VKSNDTC, TANDTC, Bộ Ngoại giao), bảo đảm tính pháp nhân công quyền tối cao trong quan hệ đối ngoại.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án dựa trên sự giao thoa của ba đại lý thuyết: (1) Lý thuyết Chủ quyền Quốc gia Hiện đại (Modern State Sovereignty Theory), (2) Lý thuyết Chế độ Pháp lý Hình sự Quốc tế (International Criminal Regimes Theory), và (3) Lý thuyết Thủ tục Tố tụng Công bằng (Due Process of Law).
KHUNG PHÂN TÍCH LIÊN NGÀNH CỦA LUẬN ÁN
Các điều kiện biên (Boundary Conditions):
- Khung phân tích giới hạn trong các vụ án có yếu tố nước ngoài, tội phạm xuyên quốc gia hoặc tội phạm quốc tế liên quan đến quyền tài phán của Việt Nam.
- Yêu cầu HTQT chỉ phát sinh hiệu lực khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự và được truyền đạt thông qua các cơ quan đầu mối quốc gia chính thức theo đúng quy trình ủy thác tư pháp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triệt để lập trường nhận thức luận Hiện thực hóa phê phán (Critical Realism) kết hợp với Chủ nghĩa thực nghiệm pháp lý (Legal Realism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp phân tích chuẩn tắc quy phạm (normative legal analysis) với nghiên cứu thực chứng xã hội học pháp luật (socio-legal empirical analysis).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Phương pháp phân tích pháp luật so sánh (Comparative Legal Method): Đối chiếu toàn diện pháp luật Việt Nam với hệ thống pháp luật của 06 quốc gia đại diện cho hai truyền thống pháp luật lớn là Civil Law (Pháp, Liên bang Nga) và Common Law (Hoa Kỳ, Vương quốc Anh) cùng các quốc gia trong khu vực Châu Á (Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc).
- Phương pháp tam giác đạc (Triangulation Protocol):
- Data Triangulation: Đối chiếu chéo dữ liệu thống kê từ 4 nguồn cơ quan độc lập: Bộ Công an (C44, V19), VKSNDTC (Vụ 13), TANDTC (Vụ Hợp tác quốc tế) và Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế).
- Methodological Triangulation: Kết hợp thống kê mô tả lượng hóa hồ sơ tư pháp với phân tích định chất sâu các án lệ điển hình (case studies).
- Investigator Triangulation: Tham vấn chuyên gia đầu ngành thông qua các hội thảo khoa học và phỏng vấn sâu bán cấu trúc với cán bộ thực tiễn trực tiếp xử lý hồ sơ dẫn độ, tương trợ tư pháp.
Data và phân tích
Toàn bộ mẫu thực nghiệm được thu thập đồng bộ từ các cơ quan đầu mối quốc gia trong giai đoạn 2008 - 8/2019:
CƠ CẤU VÀ TỶ LỆ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HTQT (2008 - 8/2019)
- Dữ liệu Điều ước quốc tế: 22 ĐƯQT đa phương; 28 ĐƯQT song phương về TTTPHS; 23 ĐƯQT song phương và 22 ĐƯQT đa phương chứa điều khoản dẫn độ; 17 ĐƯQT song phương và đa phương về chuyển giao người bị kết án phạt tù.
- Dữ liệu TTTPHS: Gửi đi gần 1.200 lượt hồ sơ ủy thác, trong đó 90% tập trung tại các quốc gia đã có hiệp định; xử lý hàng nghìn hồ sơ yêu cầu từ nước ngoài gửi đến.
- Dữ liệu Dẫn độ: Việt Nam chuyển đi 35 hồ sơ yêu cầu dẫn độ (07 yêu cầu thành công, 04 yêu cầu bị từ chối do xung đột quốc tịch và hình phạt tử hình, 24 hồ sơ đang thụ lý); tiếp nhận 23 hồ sơ từ nước ngoài (73,5% giải quyết trên nguyên tắc có đi có lại).
- Dữ liệu Chuyển giao phạm nhân: Tiếp nhận 61 hồ sơ đề nghị chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài (đã bàn giao 16 đối tượng, 07 đối tượng chờ thi hành); tiếp nhận 16 yêu cầu đưa phạm nhân Việt Nam về nước (đã tiếp nhận 04 đối tượng; 23,3% áp dụng nguyên tắc có đi có lại).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
BẢNG TỔNG HỢP 5 PHÁT HIỆN THỰC CHỨNG ĐỘT PHÁ
- Nghịch lý phụ thuộc hiệp định trong TTTPHS: Dữ liệu chứng minh 90% yêu cầu TTTPHS gửi đi thành công tập trung tại các nước đã ký kết ĐƯQT. Ngược lại, đối với các quốc gia chưa có hiệp định, việc áp dụng nguyên tắc "có đi có lại" diễn ra vô cùng chậm trễ, thời gian giải quyết kéo dài trung bình từ 18 đến 36 tháng do thủ tục ngoại giao trung gian.
- Hiệu lực dẫn độ bị rào cản bởi án tử hình và quyền con người: Luận án phát hiện 04 yêu cầu dẫn độ của Việt Nam bị từ chối hoàn toàn do phía đối tác áp dụng nguyên tắc nhân đạo quốc tế, từ chối dẫn độ người có nguy cơ bị kết án tử hình hoặc không có cam kết bảo đảm điều kiện giam giữ theo Công ước Chống Tra tấn (CAT).
- Sự thiếu đồng bộ giữa BLTTHS 2015 và Luật TTTP 2007: Luật TTTP năm 2007 đóng vai trò "luật khung" điều chỉnh cả 4 lĩnh vực (Dân sự, Hình sự, Dẫn độ, Chuyển giao phạm nhân) nhưng mang nặng tính thủ tục hành chính, không theo kịp các quy định tư pháp tiến bộ tại Phần thứ Tám của BLTTHS năm 2015.
- Phân tán cơ quan đầu mối quốc gia: Tồn tại sự chồng chéo chức năng giữa VKSNDTC (đầu mối TTTPHS) và Bộ Công an (đầu mối Dẫn độ và Chuyển giao phạm nhân), dẫn đến tình trạng đứt gãy thông tin tố tụng trong các vụ án hình sự phức hợp.
- Khoảng trống pháp lý về biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt: Mặc dù BLTTHS năm 2015 đã quy định các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt (ghi âm, ghi hình bí mật, nghe điện thoại phục kích), nhưng hoàn toàn thiếu vắng cơ chế phối hợp "Điều tra chung" (Joint Investigation Teams - JITs) và thu thập chứng cứ điện tử xuyên biên giới với các cơ quan tư pháp quốc tế.
Implications đa chiều
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐA CHIỀU
[HOÀN THIỆN LẬP PHÁP] [CẢI CÁCH BỘ MÁY THỰC THI] [HỘI NHẬP & KỸ THUẬT SỐ]
• Tách Luật TTTP 2007 thành: • Thống nhất cơ quan điều phối • Ban hành 3 Hiệp định mẫu:
- Luật Tương trợ tư pháp hình sự tư pháp hình sự quốc tế - Hiệp định mẫu Dẫn độ
- Luật Dẫn độ • Thành lập Hội đồng điều phối liên - Hiệp định mẫu TTTPHS
- Luật Chuyển giao phạm nhân ngành (Công an - VKS - Tòa án) - Hiệp định mẫu Chuyển giao
• Bổ sung cơ chế cam kết không áp dụng • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số • Thúc đẩy cơ chế Điều tra chung
hình phạt tử hình để dẫn độ liên thông về hồ sơ tư pháp quốc tế (Joint Investigation Teams)
- Về lý luận: Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để phát triển ngành Luật Tố tụng hình sự quốc tế tại Việt Nam, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chủ quyền tư pháp và nghĩa vụ pháp lý quốc tế.
- Về lập pháp: Kiến nghị cấp bách chia tách Luật TTTP năm 2007 thành 03 luật chuyên biệt: (1) Luật Tương trợ tư pháp về hình sự, (2) Luật Dẫn độ, (3) Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
- Về cơ chế điều ước quốc tế: Đề xuất Bộ Ngoại giao và Bộ Công an sử dụng 03 bộ Hiệp định mẫu (Model Treaties) do luận án xây dựng (Phụ lục Bảng 11, 13, 14) làm chuẩn đàm phán song phương.
- Về giải pháp thực thi: Thiết lập cơ chế cam kết miễn trừ áp dụng hình phạt tử hình trong các hồ sơ dẫn độ trọng án; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và hợp pháp hóa chứng cứ điện tử thu thập từ nước ngoài.
Limitations và Future Research
- Giới hạn dữ liệu mật: Do tính chất bảo mật quốc gia của các hồ sơ án an ninh và tình báo tư pháp, một số dữ liệu định lượng liên quan đến các chuyên án chống khủng bố và tội phạm xuyên quốc gia nghiêm trọng chưa thể công khai toàn phần.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dừng lại ở mốc tháng 8/2019, chưa phản ánh toàn diện các biến động phức tạp của tội phạm tài chính phi tập trung (DeFi, tiền mã hóa) và lừa đảo xuyên biên giới thời kỳ hậu đại dịch COVID-19.
- Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Nghiên cứu chế định hợp tác tư pháp trong thu hồi tài sản tham nhũng tẩu tán ra nước ngoài theo khuôn khổ UNCAC.
- Xây dựng khung pháp lý công nhận lệnh thu thập chứng cứ đám mây (Cloud Evidence & e-Discovery) giữa các quốc gia.
- Nghiên cứu cơ chế tài phán bổ khuyết của Tòa án Hình sự Quốc tế (ICC) và khả năng gia nhập Quy chế Rome của Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG TOÀN DIỆN
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Luật hình sự, Tố tụng hình sự và Luật quốc tế tại Học viện Khoa học Xã hội, Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM và Học viện Cảnh sát nhân dân.
- Ảnh hưởng chính sách: Đóng góp trực tiếp vào đề án cải cách tư pháp của Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương và tiến trình lập pháp của Quốc hội trong việc chuẩn bị xây dựng dự án Luật Dẫn độ và Luật Tương trợ tư pháp hình sự.
- Lợi ích xã hội và đối ngoại: Giúp nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản phạm tội tẩu tán ra nước ngoài, bảo đảm quyền con người của công dân Việt Nam đang chấp hành án tại nước ngoài và khẳng định cam kết của Việt Nam là thành viên có trách nhiệm của Liên hợp quốc và ASEAN.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích chuẩn mực, hệ thống số liệu thực chứng độc quyền giai đoạn 2008 - 2019 và danh mục y văn chuyên sâu.
- Cơ quan lập pháp (Quốc hội, Ủy ban Tư pháp): Nhận diện chính xác các khoảng trống quy phạm và mô hình lập pháp tách luật tối ưu.
- Cơ quan thực thi pháp luật (Bộ Công an, VKSNDTC, TANDTC): Vận dụng trực tiếp 03 dự thảo Hiệp định mẫu để nâng cao tỷ lệ thành công trong đàm phán quốc tế và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ ủy thác.
- Cán bộ ngoại giao & Tư pháp quốc tế: Nắm vững các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế và kỹ thuật giải quyết xung đột tài phán song phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là gì?
Luận án đã mở rộng lý thuyết về Thẩm quyền tài phán quốc gia vượt lãnh thổ trong tố tụng hình sự Việt Nam, chứng minh rằng sự kết hợp giữa nguyên tắc bảo vệ và nguyên tắc có đi có lại cho phép thiết lập quyền tài phán hợp pháp đối với tội phạm phi truyền thống mà không xâm phạm chủ quyền của quốc gia đối tác.
2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với nghiên cứu thuần túy phân tích luật thực định của Ngô Hữu Phước (2010) hay tiếp cận thuần túy nghiệp vụ công an của Lê Hồng Hải (2012), luận án này áp dụng phương pháp tam giác đạc liên ngành tích hợp giữa Luật TTHS, Công pháp quốc tế và Quan hệ quốc tế, đồng thời xử lý trọn vẹn bộ dữ liệu thực chứng 11 năm (2008 - 2019) từ tất cả các cơ quan đầu mối cấp cao nhất tại Việt Nam.
3. Phát hiện thực chứng gây bất ngờ nhất là gì?
Đó là tỷ lệ phụ thuộc áp đảo lên tới 73,5% vào nguyên tắc có đi có lại trong các yêu cầu dẫn độ do nước ngoài gửi đến Việt Nam, trái ngược hoàn toàn với giả định cho rằng hợp tác dẫn độ chủ yếu dựa trên các hiệp định song phương đã ký kết.
SO SÁNH CƠ SỞ PHÁP LÝ TIẾP NHẬN YÊU CẦU DẪN ĐỘ
4. Luận án có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) và văn bản mẫu không?
Có. Luận án xây dựng hoàn chỉnh 03 bộ Hiệp định mẫu (Model Agreements) có tính khả thi cao tại Phụ lục: Dự thảo Hiệp định mẫu về Dẫn độ (Bảng 11), Dự thảo Hiệp định mẫu về TTTPHS (Bảng 13), và Dự thảo Hiệp định mẫu về Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù (Bảng 14).
5. Chương trình nghị sự 10 năm tới định hình xu hướng nghiên cứu nào?
Tập trung giải quyết 3 thách thức lớn: (1) Số hóa quy trình ủy thác tư pháp và chứng cứ điện tử xuyên biên giới, (2) Cơ chế tư pháp thu hồi tài sản tham nhũng trong các thiên đường thuế, và (3) Xây dựng Hiệp định Đa phương ASEAN về Dẫn độ tội phạm.
Kết luận
- Luận án đã chuẩn hóa một cách khoa học hệ thống lý luận về HTQT trong TTHS, xác định rõ đặc điểm, nguyên tắc, thẩm quyền và phương pháp điều chỉnh đặc thù tại Việt Nam.
- Đánh giá toàn diện thực trạng thi hành pháp luật từ năm 2008 đến 2019, chỉ ra các nút thắt cơ cấu trong 1.200 hồ sơ TTTPHS, 58 hồ sơ dẫn độ và 77 hồ sơ chuyển giao phạm nhân.
- Làm rõ sự bất cập mang tính lịch sử của Luật TTTP năm 2007, cung cấp cơ sở khoa học để Quốc hội tiến hành tách đạo luật này thành các luật chuyên ngành độc lập.
- Đóng góp 03 dự thảo Hiệp định mẫu chuẩn quốc tế, giúp tối ưu hóa thời gian đàm phán và nâng cao vị thế pháp lý của Việt Nam trên trường quốc tế.
- Thiết lập giải pháp đột phá về cơ chế cam kết không áp dụng hình phạt tử hình nhằm tháo gỡ rào cản nhân quyền trong hợp tác dẫn độ quốc tế.
- Mở ra hướng tiếp cận liên ngành mới cho khoa học luật hình sự Việt Nam, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế toàn diện trong kỷ nguyên số.