CHƯƠNG I: MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE THU THẬP CHUNG CU 'Ở NƯỚC NGOÀI TRONG GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DAN SỰ CÓ YEU TỐ NƯỚC NGOÀI 111. Khái quát về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong giải quyết vụ việc dan sự có yếu tố nước ngoài. LLL hái quát ching cú, nguén chứng cứ; các loại chứng cit 111. Khái niêm ching cứ tìm thập chứng cit trong vu việc dn ste a) Khái niềm chứng cứ Chứng cứ lả một yếu tổ vô cùng quan trong trong giải quyết vụ việc dân.
sự, nó là tiên để, cơ sở pháp lý để các chủ thé chứng minh sử dung lam căn cứ ‘bao vệ quyên, lợi ích hợp pháp của minh, Dựa vảo chứng cứ, các cơ quan tiến ‘anh tổ tụng xem xét được tính đúng đắn của sự việc để áp dụng các quy định pháp luật vào giải quyết vụ việc Hiên nay trên thể giới, mỗi nước có một cách diễn giải khác nhau về khái niêm chứng cứ. Trong Bộ luật Té tung dân sự của Liên bang Nga có quy đính: “Chứng cứ trong Tổ tung dân sự là những sự thật khách quan và theo đó mà Toa an có cơ sở để giải quyết vụ án dân sự” hay Bộ Luật Tổ tung dan sự Nhat Bản có định ngiãa. “Chứng cứ là một tu liệu thông qua đó một tình tiết được Téa án công nhân va lả một tư liệu, cơ sỡ thông qua đó Tòa án được thuyết phục là một tinh tiết nhất định tổn tại hay không”. Có thé thay, khái niệm vẻ chứng cứ của các nước déu mang một ham ý chung chỉ những sự thật khách quan được cơ quan tổ tụng công nhân.
Ở Việt Nam trên cơ sở tiếp thu có chọn Joc những quan điểm khoa học về chứng cit trong pháp luật Té tụng dân sự của các nước, đó la xuất phát từ thực tế khách quan của ban thân chứng cứ không lệ thuộc vào ý thức con người, đánh giá chứng cứ trong mỗi quan hệ biển chứng, mỗi chứng cứ đều có nguồn gốc dẫn đến sự hinh thành nên nó, sự tổn tại của chứng cứ luôn ở dang động, liên quan đến nhau. Theo Từ điển tiếng Việt, của Nha xuất bản Khoa học xã hội, xuất ban năm 1988 thuật ngữ "chứng cử" được giải thích la: "cái cụ thé (như lời nói hoặc "Gio wih bật tổng DS Việt Nam (1999), ruộng Đạihọc Luật HM, No CAND, 20 8 việc lam, vat lam chứng, tải liêu, .) td rõ điều gi đó là có that”. Dưới góc đô pháp lý, khái niệm * chứng cit” lẫn đầu tiên được quy định tại Điều 81 Bộ luật tổ tung dân sự năm 2004: “ Chứng cứ trong vụ việc dân sựlà những gi có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức Khác giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án tìm thập được theo trình tục thủ tục do Bộ luật này quy định mà Tòa án ding làm căn cứ dé xác định yêu cầu hay sự phẩn đốt của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay Rhông cũng rửu những tình tiết khác cần thiét cho việc giải quyết ding đắn vụ việc dân sự”. Tiếp đó, tại Điều 93 Bộ luật tổ tung dân sự năm.
2015 thay thé cho Bộ luật tổ tung dân sự năm 2004 đưa ra một định nghĩa mới cho khải niệm nay như sau: “ Chứng củ rong vu việc dân s là nhữững gi có thật được đương sự và cơ quan, tỗ chức, cả nhân khắc giao nộp, xuất trình cho Téa dex trong qué trinh tổ hag hoặc do Téa án thu thập được theo trinh he thủ tue do Bộ luật này quy đinh và được Tòa án sử ching làn căn cứ đễ xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng nửn xác định yêu cầu hay sự phân đổi của đương sự là có căn cử và hop pháp” Như vậy, qua các khái niêm được trình bảy ở trên, có thé rút ra định ghia vé chứng cứ như sau: Cluing cit là những gi có thật được giao nộp hoặc tìm thap theo uy dinh của pháp luật và được Tòa án đìng làm căn cử đỗ giải quyét vu việc dan sự. b) Khái niệm tint thập chưng cit ‘Thu thập chứng cứ là hoạt đông của đương sự và Tòa án trong quá trình tổ tung, Khi tham gia vào một vụ viếc dân sự, các đương sự phải thu thâp chứng, cứ để thực hiện nghĩa vụ giao nộp vả zuất trình chứng cứ để chứng minh yêu. cầu của minh là có căn cứ và hợp pháp, từ đó Tòa án xem sét tính khách quan của vụ án và giải quyết theo yêu câu của đương sự. Tuy nhiên khi xét thay các tải liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp không đủ cơ sở giải quyết hoặc các đương sự không cung cấp được chứng cứ ma có yêu cẩu thi theo quy định tại điểm e khoăn 1 Điều 97 Bộ Luật Tổ tung dân sự 2015 Tòa án sé tiên hành thu thập chứng cứ "yêu cẩu Tòa ám tìm thập tài liêu, chứng cit néu đương sự Không thé tim thập tài liêu, chuing củ" 9 Dưới góc đô pháp lý, thuật ngữ “thn thap ching củ" chưa được định nghĩa tại các quy định pháp luật hiện hành.
Tuy nhiên, nhiễu nha nghiên cứu. khoa hoc đã đưa ra những khái niệm riêng theo quan của mình, theo tác giã Tưởng Duy Lượng thi "tìm thập chứng cứ là một hành vi tổ tung cũa Tòa ám, Viện kiém sát trong việc tiếp nhân các tài liệu, chứng cứ do đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cùng cấp hoặc đo chính Tòa án trực tiếp sử đụng các biện pháp đề tìm thập” ập"2, Tiếp cận một cách khái quát hon, tác giả Nguyễn Minh Hằng cho ring thu thap chứng cứ được hiểu 1a hoạt đông tổ tung dân sự của các chủ thể chứng mình trong việc phát hiến và ghỉ nhận, thu giữ và bảo quản chứng cit bằng các phương pháp, biện pháp theo mét trình tự, thủ tục do pháp luật tổ tung dân sự quy định” Co thé thay, tuy hai tác giả có những quan điểm va cách tiếp cận khác nhau nhưng déu có điểm chung về bản chất khái niệm thu thập chứng cứ đó 1a: ‘Thu thập chứng cứ là hoạt động của các chủ thể liên quan trong quá trình tổ tụng dân sự, được tiền hảnh theo trình tự, thủ tục do pháp luật tổ tung dân sự quy đính Theo giáo trình Luật Tổ tụng dân sự Việt Nam của trường Đại học Luật Ha Nội thi: “tim thập chứng cử là việc phát hiện tim ra các chuing cức tập hợp, đưa vào hỗ sơ vụ việc dân sự dé nghiên cia, đánh giá và sử dung giải quyét vụ việc dân su”. Binh nghĩa trên đã nên được cách thức thu thập chứng cử, muc dich và ý nghĩa của hoạt động thu thập chứng cứ đỗi với quả trình giải quyết vụ việc dân sự. "Từ những khát niệm trên, tác giả nit ra khải niệm thu thép chứng cứ như sau: thu thập chứng cứ lé hoạt động của các chủ thể có trách nhiệm vả nghĩa vụ liên quan, theo trình tự va thi tục của pháp luật tiên hành thu thập hoặc giao nộp cho cơ quan có thẩm quyển giải quyết vụ việc dân sự.
‘eine Dy beng 2009, Ching côi dóng nh Seay bận tt vengthúp hited ung sina ANGLE 1D "pwn ns inguin "hte đứng ghen IDS itm, Ein nn soe. ‘uittuong Đạihọc Lust HN nim 2007,t 64 10 1112. Nguằn chứng cử trong vu việc đân sự Nguồn chứng cứ được hiểu là nơi chứa đựng chứng cứ, Toa án chỉ có thể thu thập chứng cử từ các nguồn chứng cứ theo luật định Tuy nbién, trong từng ‘vu việc không phải nguồn chứng cứ nao cũng chửa đựng chứng cử. Theo Điều 94 Bộ Luật Tổ tung dân sự 2015 quy định thì chứng cứ được thu thập từ các nguén sau đây: Tài liệu doc được, nghe được, nhin được, dữ liệu điện tir, Vật chứng, Lời khai của đương sự, Lời khai của người làm chứng, Kết luân giám định, Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ, Kết quả định giá tải sản, thẩm định giá tai sản, Văn ban ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập, Văn bản công chứng, chứng thực, Các nguồn khác ma pháp Tuất có quy định Co thể thay, so với Bộ Luật Tổ tụng dân sự 2004 thì Bộ Luật Tổ tụng dân sự 2015 bỗ sung thêm 3 nguồn chứng cứ mới là: Dữ liệu điện từ, Văn ban ghi nhân sự kiên, hành vi pháp lý do người có chức năng lập, Văn bản công chứng, chứng thực.
Ngoai ra tấp quan cũng không cn được coi là nguồn chứng cứ nữa bởi vi trong tập quán không chứa đựng chứng cứ nao cho một vụ án cu thé, ma đó là những quy tắc xử sự được hình thành một cách tw phát, được thừa nhận va áp dụng rông rồi trong một, một số công đẳng dân cơ. Khi pháp luật quy đính được áp dụng tập quan để giải quyết tranh chấp tại Tòa án thi tập quán trở thảnh một nguồn luật, sé có nhiễu tập quán được áp dụng Khi tập quản tré thành một nguồn luật, nó cỏ thé được áp dụng nhiều lân, lặp di lap lại cho các vụ an khác nhau, có cũng tính chất va quan hệ pháp luật cùng loại. Khi sử dung tập quán Jam căn cứ cho việc ra phan quyết trong một vu án thi tập quán trở thành một căn cử pháp luật của phan quyết. Hiện nay, trong quá trinh giải quyết các vụ việc dân su, đặc biệt là các vụ việc dan sự có yếu tổ nước ngoài liên quan rất nhiéu đến yếu tổ dữ liệu điện tử, vi thé tại Điều 95 Bộ Luật Tổ tụng dân sự 2015 đã quy định cách xác đính chứng cit về dữ liệu điện tử: "Thông điệp dit liệu điện tie được thé liện dưới a tua nde oasrit'y page 22115418043 ciuid=l1518096EE0m siZ1 50914016gtrbs-dagls=] mạ cọ ngy30057031 ir hinh thức trao đối die liệu điện tie chứng từ điện tie thư điện tie điện tia điện báo, #m và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dich điền tứ".
Như vậy, ta có thể hiểu chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tin, điên báo, fax được coi là chứng cứ khi giải quyết vụ việc dân sự 1.13, Các loại ching cứ trong vu việc đân swe Dua vào nhiễu yếu tổ va cách tiếp cận, chứng cứ được phân thánh các loại khác nhau nhưng việc phân loại chứng cứ không làm thay đổi giá tri chứng minh của chứng cứ Phân loại chứng cứ giúp chúng ta có thểhiểu sâu hơn vẻ an chất, ý nghĩa của chứng cứ qua đó áp dung tốt các quy định của pháp luật để sử dụng chứng cứ trong giãi quyết vụ việc dân sự một cách hiệu qua.