Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học của nghiên cứu sinh Đỗ Thúy Nhung, bảo vệ năm 2008 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung nghiên cứu đặc điểm từ ngữ trong các văn bản Hán văn của phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục đầu thế kỷ XX.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN THƯ MỤC LUẬN ÁN                                                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả:            Đỗ Thúy Nhung                                           |
| Chuyên ngành:       Ngôn ngữ học                                            |
| Cơ sở đào tạo:      Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN     |
| Năm hoàn thành:     2008                                                    |
| Hướng tiếp cận:     Ngôn ngữ học lịch sử - văn bản học (kết hợp định lượng  |
|                     và phân tích định tính)                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chữ Hán và ngôn ngữ viết Văn ngôn đã hiện diện liên tục tại Việt Nam trong khoảng hai nghìn năm, đóng vai trò là văn tự hành chính và học thuật của nhà nước phong kiến độc lập suốt 10 thế kỷ cho đến đầu thế kỷ XX. Giai đoạn đầu thế kỷ XX đánh dấu sự chuyển biến lịch sử khi chữ Hán bước vào giai đoạn suy thoái trước sự áp đặt của tiếng Pháp và sự phổ biến của chữ Quốc ngữ (chữ Hán bị bãi bỏ hoàn toàn trong thi cử và hành chính vào năm 1918–1919). Tuy nhiên, đây cũng là thời kỳ diễn ra sự tiếp xúc văn hóa Đông – Tây và ảnh hưởng mạnh mẽ từ phong trào Duy tân, Tân thư, Tân văn thể của Trung Quốc (do Lương Khải Siêu, Khang Hữu Vi khởi xướng) vào Việt Nam.

Hán văn của phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907) là một bộ phận đặc thù của Hán văn cận đại Việt Nam. Các tác phẩm này mang tính chất chính luận và sách giáo khoa, sử dụng lối viết Văn ngôn nhưng dung nạp hệ thống từ ngữ mới, cấu trúc ngữ pháp mới nhằm tuyên truyền cải cách xã hội, cổ động thực nghiệp, chấn hưng kinh tế và nâng cao dân trí. Mặc dù các khía cạnh lịch sử và văn học của Đông Kinh Nghĩa Thục đã được nhiều công trình khai thác, các nghiên cứu ngôn ngữ học trước đó chủ yếu tập trung vào văn bản chữ Quốc ngữ hoặc khảo cứu Hán văn một cách khái quát. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: chưa có công trình nào khảo sát một cách chi tiết, có hệ thống các đơn vị từ ngữ trên cứ liệu văn bản Hán văn của Đông Kinh Nghĩa Thục dưới góc độ ngôn ngữ học.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu sự biến đổi của Hán văn giai đoạn cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX ở Việt Nam trong mối quan hệ với sự biến đổi giữa Văn ngôn và Bạch thoại của Hán văn Trung Quốc nói chung, cũng như Hán văn Tân văn thể nói riêng.
  2. Khảo sát mức độ và phương thức tiếp thu Tân văn thể của Hán văn Việt Nam thông qua các văn bản Đông Kinh Nghĩa Thục.
  3. Tìm hiểu nguồn gốc, diện mạo và con đường du nhập của lớp từ ngữ Hán Việt mới vay mượn vào tiếng Việt đầu thế kỷ XX thông qua cầu nối trung chuyển là các văn bản Hán văn của người Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đơn vị từ ngữ Hán trên văn bản Hán văn của Đông Kinh Nghĩa Thục, bao gồm từ đơn tiết, từ đa tiết (chú trọng từ song tiết), các tổ hợp đa tiết cố định (thành ngữ, quán ngữ), các tổ hợp định danh và tên riêng (thuật ngữ, nhân danh, địa danh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn đầu thế kỷ XX, mốc thời gian diễn ra quá trình hiện đại hóa tiếng Việt theo nhận định của Nguyễn Tài Cẩn.
  • Tư liệu nghiên cứu: Luận án lập danh mục 33 tác phẩm (bao gồm cả Hán văn và Quốc ngữ) của phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục từ nguồn lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Viện Viễn Đông Bác Cổ (EFEO). Trong đó, tư liệu khảo sát thực chứng chuyên sâu gồm 4 tác phẩm Hán văn quan trọng có dung lượng lớn:
    • Tân đính luân lý giáo khoa thư (新訂倫理教科書)
    • Quốc dân độc bản (國民讀本)
    • Tối tân thời hài (最新時諧)
    • Việt Nam vong quốc nô phú (越南亡國奴賦)
  • Tư liệu so sánh đối chiếu: Luận án sử dụng các văn bản Tân thư, Tân văn Trung Quốc cùng thời, tiêu biểu như tác phẩm Việt Nam vong quốc sử (nội dung của Phan Bội Châu, Lương Khải Siêu chấp bút, dung lượng 48 trang khổ 14,0 x 20,0 cm theo chứng minh của học giả Nhật Bản Kawamoto Kiniye), cùng các trích đoạn trong Thuyết tân dân, Ẩm băng thất văn tập của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu liên quan theo từng góc độ chuyên môn:

+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ ĐƯỢC TỔNG QUAN TRONG LUẬN ÁN                                      |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Hướng nghiên cứu     | Tác giả, công trình và năm xuất bản tiêu biểu                           |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Lịch sử và phong     | - Chương Thâu: "Đông Kinh Nghĩa Thục và phong trào cải cách văn hóa     |
| trào cải cách        |   đầu thế kỷ XX" (Nxb Văn hóa Thông tin, 1979)                          |
|                      | - Hội thảo khoa học: "Tân thư và xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu    |
|                      |   thế kỷ XX" (ĐHKHXH&NV, 1997)                                          |
|                      | - Hội thảo khoa học: "Quan hệ văn hoá, giáo dục Việt Nam - Nhật Bản và  |
|                      |   100 năm phong trào Đông Du" (ĐHKHXH&NV, 2006)                         |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Văn học và tư liệu   | - Đặng Thai Mai: "Văn thơ cách mạng đầu thế kỷ XX" (Nxb Văn học, 1974)  |
| văn bản              | - Vũ Văn Sạch, Vũ Thị Minh Hương, Philippe Papin: "Văn thơ Đông Kinh    |
|                      |   Nghĩa Thục" (Nxb Văn hóa, 1997)                                       |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Ngôn ngữ học         | - Lê Quang Thiêm: "Lịch sử từ vựng tiếng Việt thời kỳ 1858-1945"        |
| lịch sử tiếng Việt   |   (Nxb Khoa học Xã hội, 2003) - khảo sát ngữ liệu chữ Quốc ngữ          |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Hán văn cận đại      | - Phạm Văn Khoái: "Một số vấn đề chữ Hán thế kỷ XX" (Nxb ĐHQGHN, 2001)   |
| tại Việt Nam         | - Phạm Văn Khoái: Đề tài "Một số vấn đề về Hán văn Việt Nam nửa cuối    |
|                      |   thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX" (Đề tài NCKH cấp ĐHQG, mã số QG)          |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Tiếp xúc ngôn ngữ    | - Keiu Chid (Nhật Bản): Công trình về tiếp xúc ngôn ngữ văn hóa Đông -  |
| khu vực Đông Á       |   Tây cận đại (2001, 2002)                                              |
|                      | - Chu Quang Khánh (Trung Quốc): "Hán ngữ dữ Trung Quốc tân văn hóa      |
|                      |   khởi mông" (1995)                                                     |
|                      | - Hứa Gia Lộ: "Trung Quốc ngôn ngữ học hiện trạng dữ triển vọng"        |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình lịch sử và văn học tập trung vào vai trò cách mạng và tư tưởng yêu nước; công trình của Lê Quang Thiêm (2003) khảo cứu rất bao quát nhưng cứ liệu chính là các văn bản chữ Quốc ngữ; các nghiên cứu của Phạm Văn Khoái đã chỉ ra tính chất đặc thù của Hán văn thế kỷ XX nhưng chưa đi sâu phân tích toàn diện hệ thống từ vựng - ngữ nghĩa của riêng bộ phận văn bản Đông Kinh Nghĩa Thục. Luận án của Đỗ Thúy Nhung định vị là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp, định lượng và phân loại toàn diện các lớp từ vựng (thực từ, hư từ, thành ngữ, quán ngữ, chuyên danh) trên văn bản Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Lý thuyết tiếp xúc ngôn ngữ: Tiếp nhận quan điểm phân kỳ tiếp xúc Hán – Việt của Nguyễn Tài Cẩn gồm 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (trước thế kỷ X): Tiếp xúc trực tiếp; tiếng Hán ở Giao Châu hoạt động như một phương ngữ của tiếng Hán, biến đổi ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp gắn liền với tiếng Hán tại Trung Quốc.
    • Giai đoạn 2 (sau thế kỷ X): Tiếp xúc gián tiếp qua thư tịch (từ điển, vận thư, vận đồ); người Việt chủ động tiếp thu Hán văn (Văn ngôn cổ điển) làm văn tự hành chính, độc lập và tương đối tách biệt với sự phát triển khẩu ngữ cũng như sự hình thành Bạch thoại tại Trung Quốc.
  • Tiến trình tiếng Hán và khái niệm Văn ngôn – Bạch thoại: Phân loại theo Hứa Gia Lộ:
    • Hán ngữ cổ đại: Gồm Thượng cổ (Tiên Tần) và Trung cổ (Đông Hán đến Tùy), ngôn ngữ viết chủ yếu là Văn ngôn.
    • Hán ngữ trung đại (Hán Đường): Tồn tại song song Văn ngôn và Bạch thoại.
    • Hán ngữ cận đại (Đường Ngũ đại đến Tống, Nguyên, Minh): Văn ngôn và Bạch thoại.
    • Hán ngữ hiện đại (từ thời Thanh): Văn ngôn và Bạch thoại, đến sau phong trào Ngũ Tứ (1919) Bạch thoại trở thành ngôn ngữ viết chuẩn mực.
  • Đặc trưng Hán văn Việt Nam: Luận án khẳng định theo các nhà Hán học và Việt ngữ học (Nguyễn Tài Cẩn, Phạm Văn Khoái): Hán văn Việt Nam xuyên suốt lịch sử chỉ tồn tại ở dạng Văn ngôn, không sử dụng dạng Bạch thoại (trừ một số ít yếu tố khẩu ngữ trong văn bản Phật giáo thời Lý - Trần như Thiền uyển tập anh, Khóa hư lục).
  • Tân văn thể: Lối viết văn ngôn đổi mới do Lương Khải Siêu và Khang Hữu Vi khởi xướng cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, mang đặc trưng: cấu trúc ngữ pháp ảnh hưởng phương Tây (mở rộng thành phần câu, dùng danh từ chỉ hành động, dùng câu phức nhiều tầng), dung nạp từ ngữ mới chỉ các khái niệm khoa học, chính trị, xã hội hiện đại mượn từ phương Tây và Nhật Bản.
  • Phân loại thực từ theo Vương Lực: Thực từ gồm 4 từ loại cốt lõi: danh từ, động từ (bao gồm trợ động từ), hình dung từ (tính từ) và số từ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp ngôn ngữ học:

  1. Phương pháp phân định từ trên văn bản: Xác định cương vị từ, ngữ dựa trên chức năng cú pháp và ngữ nghĩa cụ thể trong văn bản, không đồng nhất máy móc chữ Hán với từ điển hiện đại.
  2. Phương pháp phân tích đồng đại động: Khảo sát các đơn vị từ ngữ trong một lát cắt đồng đại đầu thế kỷ XX, nhưng đặt trong mối liên hệ vận động lịch sử với giai đoạn trung đại trước đó và quá trình chuyển tiếp sang chữ Quốc ngữ sau đó.
  3. Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục với Văn ngôn truyền thống của Việt Nam và đối chiếu với Hán văn Tân thư Trung Quốc đương thời (Việt Nam vong quốc sử, Thuyết tân dân, Ẩm băng thất văn tập).
  4. Thủ pháp thống kê định lượng và phân tích định tính: Thống kê tần số xuất hiện của các loại từ đơn tiết, song tiết, đa tiết, hư từ, từ mới để rút ra quy luật cấu tạo và phong cách.
  5. Phương pháp phân tích thành tố cấu trúc và truy tìm từ nguyên: Giải thích kết cấu ngữ tố và nguồn gốc nghĩa của các từ Hán Việt mới.

Xử lý văn bản và cơ sở điểm câu

Dấu câu theo ngữ pháp phương Tây xuất hiện ở Trung Quốc từ năm 1897 (do Vương Bình Diệu đề xướng 10 loại dấu câu) và được phổ biến qua cuốn Tinh văn huấn hỗ (1904). Tuy nhiên, các bản gốc Hán văn của Đông Kinh Nghĩa Thục (năm 1907) vẫn tuân thủ lối viết truyền thống, hoàn toàn không có dấu câu (không có cú đậu). Nhằm bảo đảm tính khách quan trong việc nhận diện ranh giới câu và cụm từ, luận án căn cứ vào cách ngắt câu và đối chiếu bản dịch của hai dịch giả Vũ Văn Sạch và Đỗ Văn Hỷ trong tác phẩm Văn thơ Đông Kinh Nghĩa Thục (1997).


Nội dung chính theo từng chương

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC 4 CHƯƠNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN                                                                |
+-----------+-------------------------------------------------------------+--------------------------+
| Chương    | Tên chương chính thức trong văn bản                         | Trọng tâm khảo sát       |
+-----------+-------------------------------------------------------------+--------------------------+
| Chương 1  | Hán văn Việt Nam và Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục            | Bối cảnh lịch sử, tiến   |
|           |                                                             | trình bãi bỏ chữ Hán,    |
|           |                                                             | Tân văn thể, cấu trúc sách|
+-----------+-------------------------------------------------------------+--------------------------+
| Chương 2  | Thực từ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục                  | Từ đơn tiết, đa tiết, từ |
|           |                                                             | mới, cấu trúc ngữ tố     |
+-----------+-------------------------------------------------------------+--------------------------+
| Chương 3  | Hư từ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục                    | Tỷ lệ hư từ, Văn ngôn    |
|           |                                                             | hậu kỳ, khảo sát chữ "nhi"|
+-----------+-------------------------------------------------------------+--------------------------+
| Chương 4  | Thành ngữ, quán ngữ và tên riêng trong Hán văn Đông Kinh     | Thành ngữ, quán ngữ,     |
|           | Nghĩa Thục                                                  | nhân danh, địa danh Tây  |
+-----------+-------------------------------------------------------------+--------------------------+

Chương 1: Hán văn Việt Nam và Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục

Chương 1 thiết lập cơ sở lý luận và lịch sử của Hán văn Việt Nam trong tiến trình tiếp xúc ngôn ngữ Hán - Việt, làm rõ các mốc lịch sử bãi bỏ chữ Hán và sự xuất hiện của phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục.

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH BÃI BỎ CHỮ HÁN TẠI VIỆT NAM TRONG GIÁO DỤC VÀ HÀNH CHÍNH (1867 - 1919)             |
+------------+-------------+--------------------------------------------------------------------+
| Khu vực    | Năm sự kiện | Nội dung quy định / Sự kiện lịch sử                                |
+------------+-------------+--------------------------------------------------------------------+
| Nam Kỳ     | 1867        | Thực dân Pháp bãi bỏ thi cử bằng chữ Hán                           |
|            | 1869        | Nghị định ngày 22/02/1869: Bắt đầu từ 01/04/1869 toàn bộ giấy tờ   |
|            |             | chính thức phải viết bằng chữ cái La-tinh (Quốc ngữ/Pháp)          |
+------------+-------------+--------------------------------------------------------------------+
| Bắc Kỳ     | 1910        | Nghị định ngày 01/06/1910 quy định chữ Quốc ngữ là văn tự hành     |
|            |             | chính chính thức                                                   |
|            | 1915        | Bãi bỏ kỳ thi Hương bằng chữ Hán                                   |
+------------+-------------+--------------------------------------------------------------------+
| Trung Kỳ   | 1918        | Bãi bỏ kỳ thi Hương bằng chữ Hán; lập trường tiểu học thay trường  |
|            |             | làng dạy chữ Hán                                                   |
|            | 1919        | Chỉ dụ của vua Khải Định bãi bỏ chữ Hán trong công văn hành chính; |
|            |             | tổ chức khoa thi Hội cuối cùng tại Huế                             |
+------------+-------------+--------------------------------------------------------------------+
| Tổng kết   | 1867 - 1919 | Chữ Hán duy trì thêm 52 năm trong giáo dục và 41 năm trong hành    |
|            |             | chính trước khi chấm dứt hoàn toàn vai trò văn tự nhà nước         |
+------------+-------------+--------------------------------------------------------------------+

Về phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục, trường thành lập vào tháng 3/1907 và bị đóng cửa vào tháng 12/1907 (hoạt động 9 tháng) tại số 4 và số 8 phố Hàng Đào (Hà Nội). Thục trưởng là Lương Văn Can, Giám học là Nguyễn Quyền. Tên gọi mô phỏng theo Khánh Ứng Nghĩa Thục (Keio Gijuku) của Fukuzawa Yukichi tại Nhật Bản (1858). Trường tổ chức các ban: Ban Giáo dục, Ban Chuyên môn (chia theo bộ môn Hán văn, Việt văn, Pháp văn), Ban Tài chính, Ban Cổ động.

Nội dung chương 1 phân tích sâu cấu trúc của 2 bộ sách giáo khoa Hán văn tiêu biểu:

  1. Quốc dân độc bản (國民讀本): Gồm phần "Đại ý biên tập" và 79 mục bài đọc chia làm 5 mảng nội dung:
    • Quan hệ xã hội: Xã hội duyên khởi, Ái quần tâm, Luyến gia luyến hương phi ái quần, Tranh tiên, Bác ái, Lập tín tôn thứ.
    • Quốc gia và dân tộc: Tự nguyên ngã quốc lập quốc chi cổ, Ngã quốc khai hóa chi tảo, Văn minh, Văn minh vô chỉ cảnh thuyết, Quốc dữ nhân dân chi quan hệ, Quốc bất năng độc lập chi thẩm.
    • Quốc dân: Quốc dân giải, Dân cường tắc quốc cường, Ái quốc, Ái quốc chi thực, Trung nghĩa, Độc lập vật quan vọng chính phủ, Tiến thủ, Cạnh tranh, Thiên mệnh chính ngộ, Vũ dũng.
    • Các thiết chế nhà nước: Chính thể, Nguyên quân, Nguyên quan, Bản quốc quan tước cập chính phủ, Nhật Bản chính phủ cập địa phương chế độ, Nhật Bản quốc nghị hội cập địa phương nghị hội, Quốc dân nghị chính chi lý.
    • Kiến thức nhà nước hiện đại và kinh tế công thương: Luận biến cựu tập chi nan, Giáo dục, Thích học, Nhật Bản học hiệu, Luận khoa cử chi hại, Luận bất hành khoa cử chi vô hại, Nguyên binh, Nhật Bản chỉnh binh lược pháp, Phú thuế, Thích quyền lực trách nhiệm, Nguyên pháp, Thích pháp, Trung Quốc tỉ pháp khách quan, Nhật Bản tài phán chế độ, Nhật Bản hình phạt, Biến pháp luật tất tiên lập tín, Luận giao thông pháp, Địa phương ưng hành chính vụ, Luận địa phương cảnh sát, Biến thẩm, Pháp quốc dân căn cứ tôn giáo, Sản nghiệp, Quốc pháp bảo hộ sản nghiệp dữ sản nghiệp sở sinh chi lực, Chuyên lợi, Nhân công sinh lợi, Chức nghiệp đa quả hữu hạn, Ngã quốc nghi chấn hưng thực nghiệp, Nhân công chi pháp, Cơ giới, Cơ khí hà hại nhân công, Miễn phân công cập dụng cơ khí chi hại, Đại công nghệ chi ích, Công giá, Tư bản, Tư bản tiêu trường chi lý, Đại tư bản gia hữu ích vu bần hộ, Mậu dịch, Thông thương, Hóa tệ, Xa xỉ, Ngân hàng, Khiếm phiếu hối phiếu cập ngân hành triết khấu, Phiếu, Công ty.
  2. Tân đính luân lý giáo khoa thư (新訂倫理教科書): Gồm 7 chương với cấu trúc hệ thống:
    • Chương 1 - Tổng luận: Quốc thể, Trung hiếu.
    • Chương 2 - Đối quốc: Quốc, Tôn vương ái quốc, Thủ pháp, Binh dịch, Nạp thuế, Tuyển cử nghị viên, Giáo dục tử nữ.
    • Chương 3 - Đối gia: Gia tộc, Phu thê, Phụ tử, Huynh đệ.
    • Chương 4 - Đối kỷ: Kỷ, Vệ sinh, Dã tri, Tiến đức.
    • Chương 5 - Đối nhân: Tôn sư, Kính trưởng, Giao hữu.
    • Chương 6 - Đối xã hội: Xã hội, Công nghĩa, Công đức.
    • Chương 7 - Đối thứ vật: Bác ái, Động vật, Thực vật.

Chương này cũng phân tích hai đoạn trích Tân văn thể của Lương Khải Siêu:

  • Đoạn 1 trích Ẩm băng thất văn tập: Tổng độ dài 154 chữ Hán, có 23 từ mới (chiếm tỷ lệ 14,94%), gồm 3 từ 3 âm tiết, còn lại là từ song tiết.
  • Đoạn 2 trích Luận chính phủ dữ nhân dân chi quyền hạn (1902): Tổng độ dài 151 chữ Hán, có 17 từ mới (chiếm tỷ lệ 11,25%), gồm 1 từ 3 âm tiết.
  • Các đặc điểm ngữ pháp Tân văn thể được chỉ rõ: Mở rộng thành phần câu (định ngữ phức tạp), danh từ hóa hành vi (dùng nghiên cứu, tỉ giảo làm danh từ), và sử dụng câu phức nhiều tầng với hệ thống liên từ nối tiếp, nhân quả (tắc 則), chuyển ngoặt (nhi 而, nhiên 然), giả thiết (cẩu 苟), lựa chọn (hoặc... hoặc 或...或).

Chương 2: Thực từ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục

Chương 2 tập trung phân tích cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa của thực từ theo quan niệm của Vương Lực (gồm danh từ, động từ, hình dung từ, số từ).

Nội dung khảo sát của chương bao gồm:

  1. Khảo sát từ đơn tiết: Đối chiếu đặc điểm từ đơn âm tiết trong Hán ngữ cổ đại (nơi một chữ biểu thị một từ đơn) với đặc điểm từ đơn tiết trong văn bản Đông Kinh Nghĩa Thục, làm rõ những từ ngữ cổ bảo lưu ý nghĩa nguyên thủy.
  2. Phương thức cấu tạo từ đa tiết:
    • Khảo sát từ ghép phức hợp và từ ghép đơn thuần.
    • Khảo sát ngữ nghĩa từ đa tiết và phân loại các từ ngữ hoàn toàn mới chỉ các khái niệm kinh tế, chính trị, luật pháp, khoa học kỹ thuật hiện đại (như tư bản, ngân hàng, cơ giới, công ty, chuyên lợi, tuyển cử, nghị viên).
  3. Ảnh hưởng của Hán văn Trung Quốc đương thời tới thực từ Đông Kinh Nghĩa Thục:
    • Hiện tượng tồn tại các từ tương ứng giữa lối diễn đạt cổ và mới.
    • Hiện tượng chưa ổn định về ranh giới giữa từ đơn tiết, song tiết và đa tiết.
    • Hiện tượng trật tự ngữ tố chưa cố định trong các từ ghép mới du nhập.

Chương 3: Hư từ trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục

Chương 3 khảo sát hệ thống hư từ – tiêu chí cốt lõi để phân biệt Văn ngôn truyền thống với Bạch thoại và Văn ngôn hậu kỳ:

  1. Căn cứ lý thuyết và tỷ lệ hư từ: Khảo sát tần số xuất hiện của hệ thống hư từ cổ (chi 之, hồ 乎, giả 者, dã 也, dĩ 以, vu 于/於, tắc 則). Tỷ lệ hư từ phản ánh văn bản Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục vẫn giữ vững kết cấu cú pháp Văn ngôn truyền thống.
  2. Phân loại hư từ đơn tiết:
    • Nhóm hư từ bảo lưu nguyên vẹn chức năng Văn ngôn cổ điển.
    • Nhóm hư từ mang yếu tố Văn ngôn hậu kỳ (chia thành loại tương đối độc lập và loại phụ thuộc ngữ cảnh).
  3. Khảo sát chuyên sâu hư từ tiêu biểu: Phân tích chi tiết kết cấu và các cách dùng liên kết ngữ pháp của hư từ nhi (而) trong việc nối kết các vế câu thuận nghĩa, nghịch nghĩa và chỉ quan hệ chuyển tiếp logic trong văn nghị luận chính trị.

Chương 4: Thành ngữ, quán ngữ và tên riêng trong Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục

Chương 4 khảo sát các đơn vị từ ngữ cố định và định danh chuyên biệt:

  1. Thành ngữ: Khảo sát đặc điểm hình thức (kết cấu 4 chữ cân đối) và đặc điểm ngữ nghĩa; phân tích sự kết hợp giữa điển cố Trung Hoa truyền thống với các nội dung cảnh tỉnh thời cuộc mới.
  2. Quán ngữ: Xác định khái niệm quán ngữ và phân loại các tổ hợp quán ngữ chính trị - xã hội xuất hiện thường xuyên trong văn bản sách giáo khoa.
  3. Nhân danh và địa danh:
    • Nhân danh, địa danh truyền thống của Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản.
    • Nhân danh và địa danh phương Tây được phiên âm qua chữ Hán: các nhà tư tưởng, khoa học phương Tây như Khổng Đức (Auguste Comte), Mạnh Đức Tư Cưu (Montesquieu), Khang Đức (Immanuel Kant), Kha Bách Na (Copernicus), Cai Lý Lưu (Galileo), Ác Nhân Ty Than (Einstein).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Tiếp cận ngôn ngữ học hệ thống: Luận án là công trình đầu tiên đặt các tác phẩm Hán văn của phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục vào phạm vi nghiên cứu chuyên sâu của Ngôn ngữ học một cách hệ thống, vượt khỏi phạm vi nghiên cứu thuần túy về lịch sử hay văn học cách mạng.
  2. Làm rõ tính chất hai chiều của Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục: Chứng minh Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục vừa có tính kế thừa lịch đại (duy trì cấu trúc Văn ngôn truyền thống của Hán văn Việt Nam), vừa có tính tiếp thu đồng đại (dung nạp ngữ pháp và từ vựng Tân văn thể từ Trung Quốc).
  3. Đóng góp vào nghiên cứu Hán học khu vực: Bổ sung cứ liệu xác thực về văn bản Hán văn của người phi Hán tộc (người Việt Nam), phục vụ nghiên cứu so sánh tiếp xúc ngôn ngữ trong không gian văn hóa chữ Hán Đông Á (Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cứ liệu phân tích từ nguyên Hán Việt: Việc khảo cứu văn bản chữ Hán phồn thể (chữ Khải chưa cải cách) của Đông Kinh Nghĩa Thục cung cấp căn cứ chính xác để truy tìm từ nguyên, giải nghĩa cấu trúc ngữ tố của khối lượng lớn từ Hán Việt đang được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại.
  2. Xác định vai trò cầu trung chuyển ngôn ngữ: Chứng minh các văn bản Hán văn đầu thế kỷ XX chính là trạm trung chuyển đưa các thuật ngữ học thuật, chính trị, kinh tế hiện đại từ phương Tây và Nhật Bản thâm nhập vào vốn từ vựng tiếng Việt.
  3. Ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu Hán ngữ cổ: Cung cấp khuyến nghị phương pháp luận cho giảng viên và người học: không được dùng cứ liệu Bạch thoại hiện đại để quy chiếu, giải thích máy móc từ ngữ trong các văn bản Hán văn cổ tại Việt Nam; cần có cái nhìn lịch sử - văn bản đối với từng giai đoạn tiếp xúc ngôn ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục chỉ hoạt động trong thời gian ngắn (9 tháng, từ tháng 3/1907 đến tháng 12/1907) trước khi bị chính quyền thực dân Pháp đóng cửa, bắt giữ các nhân vật chủ chốt và tịch thu tài liệu. Do đó, hệ thống tư liệu gốc bị phân tán, thất lạc nghiêm trọng và chịu tình trạng tam sao thất bản qua thời gian.
    • Luận án mới chỉ tập trung khảo sát định lượng sâu trên 4 tác phẩm Hán văn cốt lõi (Tân đính luân lý giáo khoa thư, Quốc dân độc bản, Tối tân thời hài, Việt Nam vong quốc nô phú) và đối chiếu với một số văn bản Tân thư tiêu biểu, chưa thể bao quát toàn bộ 33 văn bản trong danh mục sưu tầm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát toàn diện đối với toàn bộ các tác phẩm Hán văn và Quốc ngữ còn lại của Đông Kinh Nghĩa Thục hiện lưu trữ rải rác tại các địa phương (Hà Nội, Hà Đông, Sơn Tây, Hưng Yên, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phan Thiết, Nam Bộ).
    • So sánh đối chiếu chuyên sâu hơn nữa với văn bản Tân thư nguyên bản từ Nhật Bản (như các trước tác của Fukuzawa Yukichi) để xác định chính xác lộ trình di chuyển của thuật ngữ: Tây Âu $\rightarrow$ Nhật Bản $\rightarrow$ Trung Quốc $\rightarrow$ Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo phương pháp phân định từ trên văn bản cổ không dấu câu, kỹ thuật phân tích đồng đại động và quy trình xử lý thống kê từ ngữ trên ngữ liệu Hán văn phi bản ngữ.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu Hán Nôm: Sử dụng tư liệu các chương 2, 3, 4 và các danh mục từ song tiết, từ ngữ có trật tự ngữ tố không cố định, từ ngữ mới và hư từ song tiết (tại phần Phụ lục từ trang 189 đến 237) làm tư liệu tra cứu đối chiếu văn bản học.
  • Nhà nghiên cứu Lịch sử từ vựng tiếng Việt và Lịch sử tư tưởng: Khai thác các dữ liệu về sự biến đổi ngữ nghĩa, các thuật ngữ nhà nước - xã hội mới du nhập đầu thế kỷ XX để làm rõ quá trình hiện đại hóa ngôn ngữ và tư duy xã hội Việt Nam thời cận đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát chuyên sâu những tác phẩm Hán văn nào của Đông Kinh Nghĩa Thục?

Luận án lập danh mục 33 tác phẩm của phong trào nhưng tập trung khảo sát định lượng và phân tích từ ngữ chuyên sâu trên 4 tác phẩm Hán văn quan trọng nhất: Tân đính luân lý giáo khoa thư, Quốc dân độc bản, Tối tân thời hài và Việt Nam vong quốc nô phú.

2. Vì sao Hán văn Việt Nam xuyên suốt lịch sử không tồn tại ở dạng Bạch thoại?

Theo luận án và các nghiên cứu của Nguyễn Tài Cẩn, Phạm Văn Khoái: Ngôn ngữ văn tự Hán du nhập vào Việt Nam từ đầu công nguyên là Văn ngôn. Sau thế kỷ X, khi Việt Nam giành độc lập, Hán văn Việt Nam trở thành ngôn ngữ hành chính độc lập và tiếp xúc gián tiếp qua sách vở, đứng bên lề những biến đổi sản sinh ra Bạch thoại tại Trung Quốc (từ thời Đường - Tống trở đi). Do đó, Hán văn Việt Nam được duy trì thuần nhất dưới dạng Văn ngôn cổ điển.

3. Tỷ lệ từ mới trong các đoạn văn Tân văn thể của Lương Khải Siêu được luận án dẫn chứng là bao nhiêu?

Qua phân tích hai đoạn văn mẫu trong Tân thư của Lương Khải Siêu:

  • Đoạn 1 (Ẩm băng thất văn tập): Có 23 từ mới trên tổng số 154 chữ Hán, chiếm tỷ lệ 14,94% (gồm 3 từ 3 âm tiết, 20 từ song tiết).
  • Đoạn 2 (Luận chính phủ dữ nhân dân chi quyền hạn, 1902): Có 17 từ mới trên tổng số 151 chữ Hán, chiếm tỷ lệ 11,25% (gồm 1 từ 3 âm tiết, 16 từ song tiết).

4. Tác giả luận án giải quyết vấn đề văn bản Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục không có dấu ngắt câu bằng cách nào?

Do các văn bản Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục viết năm 1907 vẫn theo truyền thống cổ không sử dụng dấu câu (mặc dù dấu câu đã ra đời ở Trung Quốc từ năm 1897), tác giả luận án đã dựa trên cách ngắt câu và đối chiếu bản dịch của hai dịch giả Vũ Văn Sạch và Đỗ Văn Hỷ trong công trình Văn thơ Đông Kinh Nghĩa Thục (Nxb Văn hóa, 1997) để xác định ranh giới câu và phân lập đơn vị từ vựng.

5. Quá trình bãi bỏ chữ Hán ở Việt Nam được diễn ra theo các mốc thời gian chính xác nào?

Chữ Hán bị bãi bỏ từng bước theo các mốc: năm 1867 bãi bỏ thi cử chữ Hán ở Nam Kỳ; năm 1869 bãi bỏ chữ Hán trong hành chính Nam Kỳ; năm 1910 quy định Quốc ngữ là văn tự hành chính ở Bắc Kỳ; năm 1915 bãi bỏ thi Hương ở Bắc Kỳ; năm 1918 bãi bỏ thi Hương ở Trung Kỳ; và năm 1919 diễn ra khoa thi Hội cuối cùng tại Huế cùng chỉ dụ bãi bỏ chữ Hán trong công văn của vua Khải Định.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Thúy Nhung (2008) là công trình chuyên khảo ngôn ngữ học khảo sát toàn diện từ ngữ Hán văn của phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục đầu thế kỷ XX. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh các văn bản này bảo lưu hệ thống cú pháp và hư từ của Văn ngôn truyền thống, đồng thời tích hợp các đặc trưng ngữ pháp và lớp từ mới của Tân văn thể Trung Quốc. Công trình xác lập rõ vai trò của Hán văn Đông Kinh Nghĩa Thục như một cầu nối trung chuyển quan trọng đưa hệ thống thuật ngữ hiện đại vào tiếng Việt trong giai đoạn chuyển giao lịch sử. Toàn bộ phân tích lý luận và cứ liệu thực chứng trong luận án đóng góp nguồn tư liệu xác thực cho nghiên cứu lịch sử tiếng Việt, Hán Nôm và tiếp xúc ngôn ngữ khu vực Đông Á.