Luận án tiến sĩ tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre - Thực tiễn và bài học kinh nghiệm

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre: Thực tiễn và giải pháp bền vững": { "ai_description": "Tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre là

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre

Bến Tre là tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh chịu tác động trực tiếp từ biến đổi khí hậu, hạn hán và xâm nhập mặn. Những yếu tố này gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp và thu nhập của người dân. Trước bối cảnh đó, tái cơ cấu ngành nông nghiệp trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của tỉnh. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi. Tỉnh tập trung vào ba lĩnh vực chính: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Mỗi lĩnh vực được định hướng chuyển đổi theo nhu cầu thị trường. Đề án tái cơ cấu gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng được xác định là xu thế phù hợp thực tế. Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh đã phân tích toàn diện thực tiễn triển khai chính sách này. Nghiên cứu được thực hiện tại ba huyện đại diện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm và Thạnh Phú. Kết quả cung cấp bức tranh rõ nét về hiệu quả tái cơ cấu ở từng vùng sinh thái khác nhau.

1.1. Bối cảnh biến đổi khí hậu và áp lực tái cơ cấu nông nghiệp

Bến Tre nằm ở hạ lưu sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông. Địa hình này khiến tỉnh dễ bị tổn thương trước xâm nhập mặn. Giai đoạn 2015-2016, hạn mặn lịch sử đã phá hủy hàng nghìn hecta cây trồng. Năng suất lúa, dừa và cây ăn trái sụt giảm nghiêm trọng. Thu nhập nông hộ bị ảnh hưởng trực tiếp. Chính phủ và tỉnh nhận định rằng mô hình sản xuất cũ không còn phù hợp. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi thích nghi với điều kiện mặn là yêu cầu cấp thiết. Đây là động lực chính thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp toàn tỉnh.

1.2. Mục tiêu và định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bến Tre

Tỉnh Bến Tre xác định tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Định hướng gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ là nguyên tắc then chốt. Tỉnh tập trung phát triển sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh như dừa, tôm, bò. Từ năm 2016 đến 2025, kế hoạch được chia thành ba giai đoạn rõ ràng. Giai đoạn đầu xây dựng chuỗi giá trị, giai đoạn tiếp theo nâng cấp và nhân rộng. Phát triển hợp tác xã kiểu mới được ưu tiên để liên kết nông dân với doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra nền nông nghiệp hiện đại, bền vững và có khả năng xuất khẩu.

II. Phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp tại các huyện

Nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp 540 hộ nông dân tại ba huyện của tỉnh Bến Tre. Số liệu cho thấy mức độ chuyển đổi không đồng đều giữa các địa phương. Huyện Mỏ Cày Bắc có tỷ lệ hộ chuyển đổi cao nhất. Huyện Thạnh Phú ghi nhận tỷ lệ thấp nhất. Sự chênh lệch này phản ánh đặc điểm sinh thái và điều kiện kinh tế xã hội khác biệt. Mỗi vùng sinh thái đặt ra những thách thức và cơ hội riêng. Phân tích hồi quy Binary Logistic được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả chỉ ra rằng giới tính, trình độ học vấn và diện tích đất đều có tác động đến quyết định chuyển đổi. Chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm và giá cả thị trường cũng đóng vai trò quan trọng. Thiên tai, dịch bệnh và nhận thức về biến đổi khí hậu tác động rõ rệt đến hành vi của nông hộ. Phân tích SWOT bổ sung góc nhìn toàn diện về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng vùng nghiên cứu.

2.1. Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic theo vùng sinh thái

Mô hình Binary Logistic phân tích riêng biệt cho từng vùng sinh thái. Vùng ngọt tại huyện Mỏ Cày Bắc cho thấy trình độ học vấn tác động tích cực đến chuyển đổi. Nông dân có học vấn cao hơn dễ tiếp nhận kỹ thuật mới và thông tin thị trường. Diện tích đất lớn hơn tạo điều kiện chuyển đổi quy mô. Giá cả thị trường biến động mạnh ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định đầu tư. Vùng lợ tại Giồng Trôm có những yếu tố khác biệt. Khả năng tiếp cận vốn vay là yếu tố then chốt ở khu vực này. Vùng mặn tại Thạnh Phú đòi hỏi chính sách đặc thù do hạn chế về nguồn nước ngọt.

2.2. Phân tích SWOT thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre

Điểm mạnh nổi bật là sự đa dạng sinh thái tạo lợi thế canh tác nhiều loại nông sản. Dừa là cây công nghiệp chủ lực có thương hiệu và thị trường xuất khẩu ổn định. Điểm yếu chính là cơ sở hạ tầng nông thôn còn hạn chế. Trình độ kỹ thuật của nông dân chưa đồng đều. Chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản chưa hoàn thiện. Cơ hội đến từ xu hướng tiêu dùng sản phẩm hữu cơ toàn cầu. Thách thức lớn nhất là biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan và thị trường nông sản biến động khó lường.

III. Giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp bền vững tỉnh Bến Tre

Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, phù hợp với đặc điểm từng vùng sinh thái. Giải pháp cốt lõi là xây dựng chuỗi giá trị gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ. Sản phẩm chủ lực được lựa chọn phải đảm bảo có đầu ra ổn định trước khi mở rộng sản xuất. Liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp là nhân tố quyết định thành công. Doanh nghiệp cần được khuyến khích đầu tư vào chế biến và tiêu thụ nông sản. Đây là khâu tạo đột phá cho toàn chuỗi giá trị. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao vào sản xuất là yêu cầu bắt buộc. Phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập trung và hiện đại. Chính sách hỗ trợ cần tập trung vào khuyến khích hình thành tổ chức nông dân. Nguồn lực đầu tư phải tập trung vào sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Mô hình hợp tác xã kiểu mới đóng vai trò trung gian kết nối các tác nhân trong chuỗi giá trị.

3.1. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản và liên kết doanh nghiệp

Chuỗi giá trị nông sản Bến Tre cần được xây dựng từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Giai đoạn 2016-2018 tập trung xây dựng thương hiệu và hoàn thiện chuỗi. Mỗi sản phẩm chủ lực cần ít nhất một hợp tác xã kiểu mới làm đầu mối. Sản phẩm dừa được ưu tiên hình thành ít nhất hai hợp tác xã. Doanh nghiệp chế biến đóng vai trò đầu tàu trong chuỗi. Chính sách ưu đãi thuế, đất đai cần thu hút doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn. Liên kết theo chuỗi ngành hàng giúp giảm chi phí trung gian và tăng giá trị cho nông sản.

3.2. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và phát triển nông nghiệp hữu cơ

Trồng trọt theo hướng sạch, an toàn và hữu cơ là định hướng chiến lược. Quy mô sản xuất lớn mới đáp ứng được yêu cầu chất lượng và số lượng của thị trường. Giống cây trồng chất lượng cao, vật tư nông nghiệp cần được kiểm định chặt chẽ. Chuyển giao công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước phù hợp với vùng hạn mặn. Hệ thống canh tác kết hợp như tôm-lúa, dừa-thủy sản tăng hiệu quả sử dụng đất. Đào tạo kỹ thuật cho nông dân cần được đẩy mạnh thông qua mô hình trình diễn thực địa. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất và kết nối thị trường mang lại hiệu quả cao.

IV. Kết luận và bài học kinh nghiệm từ luận án tiến sĩ tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh cung cấp bằng chứng khoa học toàn diện về thực tiễn tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre. Kết quả nghiên cứu khẳng định tái cơ cấu là hướng đi đúng đắn và cần thiết. Tuy nhiên, quá trình triển khai còn nhiều lúng túng và thiếu đồng bộ. Thị trường tiêu thụ không ổn định là rào cản lớn nhất. Chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ chưa hoàn chỉnh ở nhiều địa phương. Bài học quan trọng là không thể mở rộng sản xuất khi chưa đảm bảo đầu ra. Sự tham gia của doanh nghiệp quyết định sự thành công hay thất bại của tái cơ cấu. Chính sách phải đặc thù theo từng vùng sinh thái, không áp dụng đồng loạt. Nâng cao năng lực và nhận thức của nông dân là điều kiện tiên quyết. Nghiên cứu này đóng góp trực tiếp cho việc hoàn thiện chính sách nông nghiệp cấp tỉnh. Bài học kinh nghiệm từ Bến Tre có giá trị tham khảo cho các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt.

4.1. Những bài học kinh nghiệm cốt lõi từ thực tiễn Bến Tre

Bài học thứ nhất: đảm bảo thị trường đầu ra trước khi mở rộng sản xuất. Bài học thứ hai: vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị là không thể thiếu. Bài học thứ ba: chính sách phải phù hợp đặc điểm sinh thái từng vùng. Mỏ Cày Bắc không thể áp dụng mô hình của Thạnh Phú. Bài học thứ tư: nâng cao trình độ học vấn và kỹ thuật cho nông dân tác động trực tiếp đến khả năng chuyển đổi. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan nhà nước, nhà khoa học và nông dân quyết định hiệu quả triển khai đề án.

4.2. Hàm ý chính sách và hướng nghiên cứu tiếp theo

Chính sách tái cơ cấu cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng linh hoạt và thực tiễn. Ưu tiên đầu tư vào hạ tầng logistics nông thôn để giảm chi phí vận chuyển nông sản. Chương trình hỗ trợ tín dụng ưu đãi cần thiết kế đơn giản, dễ tiếp cận cho nông hộ nhỏ. Xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu cần được đẩy mạnh hơn. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn sau tái cơ cấu. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến năng suất và thu nhập nông dân cũng là chủ đề cấp thiết trong giai đoạn 2025-2030.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại tỉnh bến tre thực tiễn và bài học kinh nghiệm 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nghiên cứu về tái cơ cấu nông nghiệp trong nước cũng như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) còn rất giới hạn vì đây là vấn đề mới, chủ trương về tái cơ cấu nông nghiệp ở Việt Nam chính thức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 về “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”. Trong khi đó, trên thế giới vấn đề tái cơ cấu nông nghiệp đã diễn ra từ 3-4 thập kỷ trước dưới nhiều hình thức. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung tập trung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Nguyễn Trọng Uyên, 2007), nghiên cứu tái cơ cấu nông nghiệp để ứng phó biến đổi khí hậu (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018). Tuy nhiên, quá trình tái cơ cấu nông nghiệp có sự khác nhau giữa các vùng miền, điều kiện sinh thái, sự tiếp cận và thực hiện các chính sách, lợi thế so sánh các vùng có ảnh hưởng rất lớn đến tiến trình và hiệu quả của tái cơ cấu nông nghiệp, nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế.

Theo các nghiên cứu đánh giá trong bối cảnh biến đổi khí hậu cho thấy đời sống của người dân sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng ven biển nên cần có những chiến lược cũng như thay đổi mô hình phù hợp (Nguyễn Thanh Bình, 2011; Cần, 2011). Quá trình chuyển đổi mô hình cần đầu tư cao và sự chuẩn bị tốt về kỹ thuật sản xuất cũng như thị trường, do đó rủi ro xảy ra trong quá trình chuyển đổi là rất cao (Lê Anh Tuấn và ctv, 2014; World Bank, 2016). Do vậy, đây cũng là lý do rất cần thiết đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quá trình TCCNN, xác định các yếu tố ảnh hưởng và rút ra các bài học kinh nghiệm giúp cải thiện tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả. Vấn đề trọng tâm trong thực hiện chủ trương theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI là “Tái cơ cấu nền nông nghiệp gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng”.

Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2018) báo cáo rằng sau hơn 5 năm triển khai thực hiện "Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững", trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều khó khăn. Tuy nhiên với sự tập trung quyết liệt của các cấp ủy Đảng chính quyền và nhân dân nên kết quả ban đầu về cơ bản đã đạt được. Qua thực tiễn các địa phương đã điều chỉnh kế hoạch thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp nhằm phù hợp hơn với tình hình thực tế, trong đó lấy nông dân là trọng tâm, doanh nghiệp là động lực của đề án tái cơ cấu, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp. Bên cạnh những kết quả đạt được, 1 còn những vấn đề còn tồn tại và những quan tâm liên quan đến đề tài nghiên cứu đặt ra là: Việc triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp ở nhiều địa phương chưa nhận ra được lợi thế sinh thái của từng địa bàn, chưa xác định được các mô hình sản xuất chủ đạo, phương pháp thực hiện nặng về hành chính, thiếu các biện pháp khoa học.

Trong sản xuất, năng suất có tăng nhưng còn ở mức thấp, số lượng sản phẩm chưa đủ sức cung ứng theo yêu cầu thị trường. Các mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ và sự gắn kết chuỗi giá trị sản phẩm chưa hiệu quả, việc nhân rộng mô hình hiệu quả còn chậm. Thu nhập và đời sống của một bộ phận người dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Bên cạnh đó, môi trường sản xuất ngày càng khó khăn do diễn biến thời tiết phức tạp, tình hình hạn, xâm nhập mặn, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi thường xuyên xảy ra đã gây thiệt hại về kinh tế và tâm lý không an tâm đầu tư sản xuất của người dân (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2018).

Đây cũng là vấn đề cần thiết nghiên cứu nhằm rút ra bài học kinh nghiệm hiệu quả ở địa phương. Ở Bến Tre, tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã góp phần quan trọng vào kết quả sản xuất, kinh doanh của toàn ngành. Ngành nông nghiệp đã tập trung triển khai thực hiện phát triển, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả; phát triển kinh tế vườn và kinh tế biển, tập trung vào các sản phẩm chủ lực, xây dựng các vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản; Ổn định nghề nuôi tôm biển, cá tra thâm canh gắn với bảo vệ môi trường; bước đầu hình thành mối liên kết tiêu thụ giữa nông dân với doanh nghiệp, xây dựng được vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến, tái cơ cấu nông nghiệp đã tạo nên diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống được cải thiện. Hiệu quả sản xuất nông nghiệp năm 2017 trên 1 ha diện tích canh tác trồng trọt tăng từ 63 triệu đồng tăng lên 100 triệu đồng; Thủy sản tăng từ 246 lên 330 triệu đồng so năm 2013.

Thu nhập bình quân đầu người từ 21 triệu đồng năm 2013 lên 32 triệu đồng năm 2017 (UBND tỉnh Bến Tre, 2018). Từ kết quả trên, đã tác động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương của tái cơ cấu nông nghiệp là vấn đề cũng được quan tâm của đề tài. Từ những vấn đề còn tồn tại và quan tâm trên, đề tài nghiên cứu “Tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre: Thực tiễn và bài học kinh nghiệm” được thực hiện. Kết quả nghiên cứu sẽ tìm ra các yếu tố tác động đến tính hiệu quả, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình thực hiện TCCNN trong điều kiện ảnh hưởng biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế.

Từ đó, đề xuất các giải pháp thực hiện đạt hiệu quả tái cơ cấu nông nghiệp cho tỉnh Bến Tre.2 Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Bến Tre, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển nông thôn và nâng cao thu nhập cho người dân. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre. - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp.

- Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp.3 Câu hỏi trong nghiên cứu - Thực tiễn triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre như thế nào? - Các yếu tố nào trọng tâm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp? - Những giải pháp nào thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả? 1.4 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu chỉ tập trung trên 3 huyện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm và Thạnh Phú thuộc tỉnh Bến Tre. Đây là 03 huyện đại diện cho 03 vùng sinh thái ngọt, ngọt lợ và mặn lợ của tỉnh; nhằm phân tích, đánh giá sự khác biệt các vùng sinh thái và đề xuất TCCNN phù hợp hơn và giải pháp hiệu quả thực hiện TCCNN cho tỉnh. - Phạm vị thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2018 – 09/2020. - Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre.5 Nội dung nghiên cứu Đề tài được thực hiện với các nội dung chính sau: - Nội dung 1: Đánh giá thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre Công việc thực hiện: Phân tích kết quả thực trạng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.

+ Phân tích, đánh giá về bối cảnh (các yếu tố bên ngoài: biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn). 3 + Đánh giá về tiến trình TCCNN (phương pháp tiếp cận, phương pháp lập kế hoạch, quy hoạch, triển khai thực hiện, các chính sách); các nguồn lực TCCNN (nguồn lực nhà nước và nguồn lực người dân; các yếu tố liên kết hỗ trợ TCCNN (xây dựng nông thôn mới, doanh nghiệp, HTX). + Đánh giá về kết quả và tác động của TCCNN: Đánh giá tập trung vào định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh là phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế trong sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lao động, áp dụng khoa học công nghệ với kết cấu hạ tầng đồng bộ, sản xuất gắn với tiêu thụ. Cụ thể sẽ đánh các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của tỉnh (cây trồng, vật nuôi, thủy sản) về thay đổi cơ cấu, mô hình sản xuất hiệu quả; phát huy lợi thế và sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên; thích ứng BĐKH; gắn với thị trường và đạt giá trị gia tăng.

- Nội dung 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp Công việc thực hiện: + Phân tích, so sánh sự khác biệt trước và tại thời điểm đánh giá (trước – sau) tái cơ cấu nông nghiệp tại vùng nghiên cứu (theo các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của tỉnh). + Phân tích tiến trình, nguồn lực, chính sách và các yếu tố liên kết đến hiệu quả tái cơ cấu nông nghiệp tại vùng nghiên cứu; Phân tích sự tác động của tái cơ cấu nông nghiệp theo 3 lĩnh vực trọng tâm của tỉnh (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản). + Phân tích, so sánh kết quả tái cơ cấu nông nghiệp giữa 3 địa bàn nghiên cứu (vùng ngọt, vùng ngọt-lợ và vùng mặn-lợ). - Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bến Tre Công việc thực hiện: Từ cơ sở lý thuyết, kết hợp các kết quả phân tích đánh giá ở nội dung 1 và 2, rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện tái cơ cấu.

Đồng thời, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp từ đó đề xuất các khuyến cáo, giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả và bài học kinh nghiệm trong thời gian tới.6 Những đóng góp mới của nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu, luận án có những đóng góp như sau: 4 i. Luận án xác định tiến trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, phát hiện ra những hạn chế trong việc triển khai kế hoạch tái cơ cấu cũng như khoảng trống các chính sách, hạn chế quy hoạch sản xuất nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ