Luận án tiến sĩ tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre - Thực tiễn và bài học kinh nghiệm

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre

Bến Tre là tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh chịu tác động trực tiếp từ biến đổi khí hậu, hạn hán và xâm nhập mặn. Những yếu tố này gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp và thu nhập của người dân. Trước bối cảnh đó, tái cơ cấu ngành nông nghiệp trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của tỉnh. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi. Tỉnh tập trung vào ba lĩnh vực chính: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Mỗi lĩnh vực được định hướng chuyển đổi theo nhu cầu thị trường. Đề án tái cơ cấu gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng được xác định là xu thế phù hợp thực tế. Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh đã phân tích toàn diện thực tiễn triển khai chính sách này. Nghiên cứu được thực hiện tại ba huyện đại diện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm và Thạnh Phú. Kết quả cung cấp bức tranh rõ nét về hiệu quả tái cơ cấu ở từng vùng sinh thái khác nhau.

1.1. Bối cảnh biến đổi khí hậu và áp lực tái cơ cấu nông nghiệp

Bến Tre nằm ở hạ lưu sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông. Địa hình này khiến tỉnh dễ bị tổn thương trước xâm nhập mặn. Giai đoạn 2015-2016, hạn mặn lịch sử đã phá hủy hàng nghìn hecta cây trồng. Năng suất lúa, dừa và cây ăn trái sụt giảm nghiêm trọng. Thu nhập nông hộ bị ảnh hưởng trực tiếp. Chính phủ và tỉnh nhận định rằng mô hình sản xuất cũ không còn phù hợp. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi thích nghi với điều kiện mặn là yêu cầu cấp thiết. Đây là động lực chính thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp toàn tỉnh.

1.2. Mục tiêu và định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bến Tre

Tỉnh Bến Tre xác định tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Định hướng gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ là nguyên tắc then chốt. Tỉnh tập trung phát triển sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh như dừa, tôm, bò. Từ năm 2016 đến 2025, kế hoạch được chia thành ba giai đoạn rõ ràng. Giai đoạn đầu xây dựng chuỗi giá trị, giai đoạn tiếp theo nâng cấp và nhân rộng. Phát triển hợp tác xã kiểu mới được ưu tiên để liên kết nông dân với doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra nền nông nghiệp hiện đại, bền vững và có khả năng xuất khẩu.

II. Phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp tại các huyện

Nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp 540 hộ nông dân tại ba huyện của tỉnh Bến Tre. Số liệu cho thấy mức độ chuyển đổi không đồng đều giữa các địa phương. Huyện Mỏ Cày Bắc có tỷ lệ hộ chuyển đổi cao nhất. Huyện Thạnh Phú ghi nhận tỷ lệ thấp nhất. Sự chênh lệch này phản ánh đặc điểm sinh thái và điều kiện kinh tế xã hội khác biệt. Mỗi vùng sinh thái đặt ra những thách thức và cơ hội riêng. Phân tích hồi quy Binary Logistic được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả chỉ ra rằng giới tính, trình độ học vấn và diện tích đất đều có tác động đến quyết định chuyển đổi. Chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm và giá cả thị trường cũng đóng vai trò quan trọng. Thiên tai, dịch bệnh và nhận thức về biến đổi khí hậu tác động rõ rệt đến hành vi của nông hộ. Phân tích SWOT bổ sung góc nhìn toàn diện về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng vùng nghiên cứu.

2.1. Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic theo vùng sinh thái

Mô hình Binary Logistic phân tích riêng biệt cho từng vùng sinh thái. Vùng ngọt tại huyện Mỏ Cày Bắc cho thấy trình độ học vấn tác động tích cực đến chuyển đổi. Nông dân có học vấn cao hơn dễ tiếp nhận kỹ thuật mới và thông tin thị trường. Diện tích đất lớn hơn tạo điều kiện chuyển đổi quy mô. Giá cả thị trường biến động mạnh ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định đầu tư. Vùng lợ tại Giồng Trôm có những yếu tố khác biệt. Khả năng tiếp cận vốn vay là yếu tố then chốt ở khu vực này. Vùng mặn tại Thạnh Phú đòi hỏi chính sách đặc thù do hạn chế về nguồn nước ngọt.

2.2. Phân tích SWOT thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre

Điểm mạnh nổi bật là sự đa dạng sinh thái tạo lợi thế canh tác nhiều loại nông sản. Dừa là cây công nghiệp chủ lực có thương hiệu và thị trường xuất khẩu ổn định. Điểm yếu chính là cơ sở hạ tầng nông thôn còn hạn chế. Trình độ kỹ thuật của nông dân chưa đồng đều. Chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản chưa hoàn thiện. Cơ hội đến từ xu hướng tiêu dùng sản phẩm hữu cơ toàn cầu. Thách thức lớn nhất là biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan và thị trường nông sản biến động khó lường.

III. Giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp bền vững tỉnh Bến Tre

Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, phù hợp với đặc điểm từng vùng sinh thái. Giải pháp cốt lõi là xây dựng chuỗi giá trị gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ. Sản phẩm chủ lực được lựa chọn phải đảm bảo có đầu ra ổn định trước khi mở rộng sản xuất. Liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp là nhân tố quyết định thành công. Doanh nghiệp cần được khuyến khích đầu tư vào chế biến và tiêu thụ nông sản. Đây là khâu tạo đột phá cho toàn chuỗi giá trị. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao vào sản xuất là yêu cầu bắt buộc. Phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập trung và hiện đại. Chính sách hỗ trợ cần tập trung vào khuyến khích hình thành tổ chức nông dân. Nguồn lực đầu tư phải tập trung vào sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Mô hình hợp tác xã kiểu mới đóng vai trò trung gian kết nối các tác nhân trong chuỗi giá trị.

3.1. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản và liên kết doanh nghiệp

Chuỗi giá trị nông sản Bến Tre cần được xây dựng từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Giai đoạn 2016-2018 tập trung xây dựng thương hiệu và hoàn thiện chuỗi. Mỗi sản phẩm chủ lực cần ít nhất một hợp tác xã kiểu mới làm đầu mối. Sản phẩm dừa được ưu tiên hình thành ít nhất hai hợp tác xã. Doanh nghiệp chế biến đóng vai trò đầu tàu trong chuỗi. Chính sách ưu đãi thuế, đất đai cần thu hút doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn. Liên kết theo chuỗi ngành hàng giúp giảm chi phí trung gian và tăng giá trị cho nông sản.

3.2. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và phát triển nông nghiệp hữu cơ

Trồng trọt theo hướng sạch, an toàn và hữu cơ là định hướng chiến lược. Quy mô sản xuất lớn mới đáp ứng được yêu cầu chất lượng và số lượng của thị trường. Giống cây trồng chất lượng cao, vật tư nông nghiệp cần được kiểm định chặt chẽ. Chuyển giao công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước phù hợp với vùng hạn mặn. Hệ thống canh tác kết hợp như tôm-lúa, dừa-thủy sản tăng hiệu quả sử dụng đất. Đào tạo kỹ thuật cho nông dân cần được đẩy mạnh thông qua mô hình trình diễn thực địa. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất và kết nối thị trường mang lại hiệu quả cao.

IV. Kết luận và bài học kinh nghiệm từ luận án tiến sĩ tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh cung cấp bằng chứng khoa học toàn diện về thực tiễn tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre. Kết quả nghiên cứu khẳng định tái cơ cấu là hướng đi đúng đắn và cần thiết. Tuy nhiên, quá trình triển khai còn nhiều lúng túng và thiếu đồng bộ. Thị trường tiêu thụ không ổn định là rào cản lớn nhất. Chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ chưa hoàn chỉnh ở nhiều địa phương. Bài học quan trọng là không thể mở rộng sản xuất khi chưa đảm bảo đầu ra. Sự tham gia của doanh nghiệp quyết định sự thành công hay thất bại của tái cơ cấu. Chính sách phải đặc thù theo từng vùng sinh thái, không áp dụng đồng loạt. Nâng cao năng lực và nhận thức của nông dân là điều kiện tiên quyết. Nghiên cứu này đóng góp trực tiếp cho việc hoàn thiện chính sách nông nghiệp cấp tỉnh. Bài học kinh nghiệm từ Bến Tre có giá trị tham khảo cho các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt.

4.1. Những bài học kinh nghiệm cốt lõi từ thực tiễn Bến Tre

Bài học thứ nhất: đảm bảo thị trường đầu ra trước khi mở rộng sản xuất. Bài học thứ hai: vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị là không thể thiếu. Bài học thứ ba: chính sách phải phù hợp đặc điểm sinh thái từng vùng. Mỏ Cày Bắc không thể áp dụng mô hình của Thạnh Phú. Bài học thứ tư: nâng cao trình độ học vấn và kỹ thuật cho nông dân tác động trực tiếp đến khả năng chuyển đổi. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan nhà nước, nhà khoa học và nông dân quyết định hiệu quả triển khai đề án.

4.2. Hàm ý chính sách và hướng nghiên cứu tiếp theo

Chính sách tái cơ cấu cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng linh hoạt và thực tiễn. Ưu tiên đầu tư vào hạ tầng logistics nông thôn để giảm chi phí vận chuyển nông sản. Chương trình hỗ trợ tín dụng ưu đãi cần thiết kế đơn giản, dễ tiếp cận cho nông hộ nhỏ. Xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu cần được đẩy mạnh hơn. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn sau tái cơ cấu. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến năng suất và thu nhập nông dân cũng là chủ đề cấp thiết trong giai đoạn 2025-2030.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM TẠ Xin chân thành biết ơn sâu sắc đến GS. Hà Thanh Toàn là thầy hướng dẫn chính đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian góp ý và hướng dẫn tôi hoàn thành luận án. Nguyễn Duy Cần đã nhiệt tình hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi triển khai các công việc liên quan đề tài. Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Chân thành biết ơn: Anh Phạm Ngọc Nhàn đã hỗ trợ tôi trong xử lý, thống kê số liệu và góp ý cũng như giúp hoàn thành luận án. Các em Liêm, Nhã, Phúc, Thảo, Nhi, Phước, Lộc đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu, điều tra thực tế. Cám ơn tất cả quý thầy cô và các đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua. Biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện đề tài. Luận án của tôi sẽ không hoàn thành nếu như không có sự giúp đỡ và hỗ trợ của quý cơ quan, cụ thể Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre; Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre; Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú, Giồng Trôm và Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ; đã tạo điều cho tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Cần Thơ, ngày 06 tháng 7 năm 2021 Nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh i TÓM TẮT Bến Tre là tỉnh chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, hạn mặn, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và thu nhập của người dân. Do vậy, chủ trương về thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp được tỉnh đặc biệt quan tâm, tập trung thực hiện nhằm mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững để giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu, gắn với nhu cầu thị trường. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực tiễn triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre từ số liệu thu thập về thực tiễn tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, phân tích, đánh giá về bối cảnh, tình hình nông nghiệp trước và sau tái cơ cấu của tỉnh theo từng lĩnh vực, các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu dựa vào phỏng vấn trực tiếp 540 hộ nông dân có sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản tại 03 huyện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm, Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; Các phương pháp sử dụng là phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến TCCNN tại các vùng sinh thái, phân tích SWOT để đánh giá thực trạng về mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức tác động đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại các vùng nghiên cứu và đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp cho tỉnh. Qua các kết quả từ nghiên cứu cho thấy thực trạng hiện nay của các nông hộ về chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp không đồng đều. Tỷ lệ hộ có chuyển đổi ở huyện Mỏ Cày Bắc chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp nhất ở huyện Thạnh Phú. Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic đối với vùng sinh thái ngọt (huyện Mỏ Cày Bắc) cho thấy các yếu tố như giới tính, trình độ học vấn, diện tích đất, chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường, ảnh hưởng thiên tai dịch bệnh và hiểu biết về BĐKH có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu. Vùng sinh thái ngọt-lợ (huyện Giồng Trôm) có các yếu tố giới tính, diện tích đất, chính sách cho vay lãi suất thấp, giá cả thị trường và hiểu biết về BĐKH có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu. Vùng sinh thái mặn-lợ (huyện Thạnh Phú), các yếu tố trình độ học vấn, chính sách đất đai, giá cả thị trường, ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu và các biến số còn lại không có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong phân tích này. Từ những cơ sở lý thuyết và những công trình nghiên cứu liên quan đề tài, kết quả phân tích SWOT, kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic. Luận án đã đề xuất các giải pháp hiệu quả tái cơ cấu nông nghiệp tại 03 vùng sinh thái: ngọt, ngọt-lợ, mặn-lợ. Trong đó, tái cơ cấu nông nghiệp cần quan tâm các yếu tố ảnh hưởng theo phân tích, theo từng vùng sinh thái để ii chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp. Trong đó, vùng sinh thái ngọt phát triển dừa, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt; vùng sinh thái ngọt-lợ phát triển cây dừa, nhóm cây có múi (bưởi da xanh, chanh); vùng sinh thái mặn phát triển nuôi thủy sản và mô hình tôm-lúa. Đồng thời phát triển các hợp tác xã, các mô hình đặc trưng có hiệu quả cao nhằm nâng cao thu nhập cho người dân. Từ khóa: Tái cơ cấu, nông nghiệp, nông dân, biến đổi khí hậu iii ABSTRACT Ben Tre is a province directly affected by climate change, drought, and salinity, affecting agricultural production and people's income. Therefore, the policy on restructuring the agricultural sector is of particular interest to the province, focusing on increasing added value and sustainable development to minimize the impacts of climate change associated with market demand. This study aimed to evaluate the practical implementation of agricultural restructuring in Ben Tre province from the data collected on agricultural restructuring practices in the area, analyze and evaluate the context and situation of agriculture before and after restructuring the province according to each field and influencing factors. The study was based on direct interviews with 540 farmer households with the crop, livestock, and aquaculture production in 03 districts: Mo Cay Bac, Giong Trom, Thanh Phu, Ben Tre province. The methods used by descriptive statistical analysis, Binary Logistic regression analysis to determine the factors affecting public finance in ecological regions, SWOT analysis to assess the current situation in terms of strengths and aspects. Weaknesses, opportunities, and challenges involved agricultural restructuring in the study areas and proposed solutions in implementing agricultural restructuring for the province. The results from the study showed that the situation of farmers in terms of agricultural restructuring is not uniform. The percentage of households with conversion in Mo Cay Bac district was the highest and the lowest in Thanh Phu district. The results of Binary Logistic regression analysis for the freshwater ecoregion (Mo Cay Bac district) showed factors such as gender, education level, land area, policies to encourage product consumption, and price. The whole market, the impact of natural disasters and epidemics, and the understanding of climate change impacted the transformation of agricultural structure in the research. The freshwater and brackish ecological zone (Giong Trom district) had factors such as gender, land area, low-interest loan policy, market prices, and knowledge of climate change that impacted agricultural restructuring. The salt-brackish zone (Thanh Phu district), the factors of education level, land policy, market prices, the impact of natural disasters and epidemics impacted the transformation of agricultural structure in the study, and the remaining variables did not affect agricultural restructuring in this analysis. From the theoretical basis and related research works, the results of SWOT analysis, the results of analysis of Binary Logistic regression model. iv The thesis has proposed effective solutions for agricultural restructuring in 03 ecological regions: fresh, sweet- brackish, salty- brackish. In particular, agricultural restructuring should pay attention to the influencing factors according to analysis, according to each ecological region, to choose an appropriate structure of crops and livestock. The sweet ecological zone develops coconut, rambutan, durian, mangosteen; the freshwater-brackish area grows coconut trees and citrus trees (green-skinned pomelo, lemon); saline ecological zone to develop aquaculture and shrimp-rice model. At the same time, build cooperatives and highly effective specific models to increase people's income. Key words: Agricultural, restructuring, farmer, climate change v CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án được thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Hà Thanh Toàn và PGS. Nguyễn Duy Cần; trong đó có tham khảo một phần kết quả đề tài khoa học: “Đánh giá thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp tại tỉnh Bến Tre” do PGS. TS Nguyễn Duy Cần làm chủ nhiệm và tôi là thành viên. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận án cùng cấp nào khác. Người hướng dẫn chính Người hướng dẫn phụ Nghiên cứu sinh GS. TS Hà Thanh Toàn PGS. TS Nguyễn Duy Cần Lâm Văn Lĩnh vi MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ . iv MỤC LỤC . vii DANH SÁCH BẢNG . ix DANH SÁCH HÌNH . xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . xiii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU.2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi trong nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Nội dung nghiên cứu .6 Những đóng góp mới của nghiên cứu . 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tổng quan về tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam .1 Khái niệm về tái cơ cấu nông nghiệp .2 Chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Tổng quan về tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre .1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội tỉnh Bến Tre .2 Tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2017 .3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .1 Các nghiên cứu trong nước .2 Các nghiên cứu quốc tế.4 Nhận xét tổng quan tài liệu . 58 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp tiếp cận .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .2 Phương pháp thu thập dữ liệu .3 Phương pháp phân tích dữ liệu . 66 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Thực trạng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bến Tre và vùng nghiên cứu .1 Tiến trình thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Các nguồn lực trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp .3 Hiệu quả của TCCNN tại vùng nghiên cứu .2 Yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp .1 Các yếu tố liên kết thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định TCCNN ở cấp nông hộ .3 Phân tích tương quan các yếu tố ảnh hưởng đến TCCNN .3 Bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp .1 Bài học kinh nghiệm .2 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình TCCNN . 144 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT . 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 159 PHỤ LỤC SỐ LIỆU . 168 viii DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Lao động làm việc trong thành phần kinh tế Bến Tre (2008 – 2018) .2 Giá trị sản của các ngành kinh tế tỉnh Bến Tre (2008 – 2018) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ