CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Xu thế phát triển môn Tán thủ và đặc điểm tập luyện, thi đấu của vận động viên Tán thủ. Xu thế phát triển môn Tán thủ. Tán thủ là nội dung được phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên thế giới.
Ngày nay, đã có đến hàng trăm quốc gia trên thế giới tham gia tập luyện và thi đấu Tán thủ. Ở Châu Á và Đông Nam Á, nội dung này đặc biệt được quan tâm phát triển. Ở Việt Nam, môn Wushu Tán thủ được du nhập vào từ năm 1989 [23], [25], [28], [75], [76] nhưng nó đã nhanh chóng trở thành nội dung mũi nhọn và hiện nay là nội dung có thế mạnh ở khu vực và châu Á và Thế giới. Sự đua tranh quyết liệt trên đấu trường trong nước cũng như quốc tế đã tạo nên một xu hướng phát triển mới cho Tán thủ.
Nhận thức được vấn đề này, trong huấn luyện Tán thủ những năm gần đây, các nhà chuyên môn đã bắt đầu quan tâm đến một số vấn đề như: - Sử dụng lượng vận động lớn; xu hướng này thể hiện sự khai thác tối đa khả năng của VĐV trong quá trình tập luyện. - Thay đổi tỷ lệ giữa huấn luyện chung và huấn luyện chuyên môn. Với VĐV cấp cao thì tập luyện thể lực chung là thứ yếu, chỉ chiếm khoảng 10 - 20% và chỉ được coi là phương tiện nghỉ ngơi tích cực, còn 80 - 90% dành cho huấn luyện chuyên môn - đối với VĐV đỉnh cao. Ngoài ra, các nhà chuyên môn còn quan tâm nhiều đến việc sử dụng các phương tiện phi truyền thống như: điều kiện môi trường bên ngoài, chế độ sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng… để khai thác tối đa khả năng tiềm ẩn của VĐV.
Bên cạnh đó, việc sử dụng những kiến thức quản lý vào tổ chức huấn luyện VĐV cũng ngày càng được quan tâm [23], [24], [50], [59], [90], [91]. Trên đây là xu hướng chung của quá trình đào tạo, huấn luyện VĐV Tán thủ. Còn xu hướng huấn luyện hiện đại được thể hiện cụ thể ở các yếu tố về kỹ thuật, chiến thuật và thể lực. luan an 6 Về kỹ thuật: Do Luật quốc tế quy định cho điểm cao cho các đòn đánh ngã, nên các VĐV thường sử dụng kỹ thuật quật ngã trong tập luyện và thi đấu Tán thủ… Về chiến thuật: Thể hiện sự tập trung cho từng trận đấu nhiều hơn cho tất cả cuộc đấu.
Sử dụng kỹ thuật cá nhân áp đảo đưa đối phương vào thế bị động và giành lợi thế ở từng hiệp đấu. Về thể lực: Chủ yếu huấn luyện theo hướng sức mạnh bền và sức mạnh tốc độ để phù hợp với luật Tán thủ hiện hành là thời gian thi đấu kéo dài [23], [25], [76], [77], [94], [95]. Đặc điểm tập luyện và thi đấu của vận động viên Tán thủ. Tán thủ là một nội dung thi đấu đối kháng trực tiếp của môn thể thao Wushu, là nội dung thi đấu đối kháng cá nhân theo hạng cân có sự tiếp xúc mạnh về thể chất.
Luật thi đấu Wushu nội dung Tán thủ hiện hành quy định thi đấu 3 hiệp, mỗi hiệp 2 phút, giữa mỗi hiệp nghỉ 1 phút, nếu không thắng bằng nốc ao, thì VĐV thắng 2 hiệp là thắng ở trận đấu đó, nếu cả 3 hiệp thi đấu hoà điểm nhau, thì xét đến chỉ số phụ, ai nhẹ cân hơn thì người đó thắng. Do đặc điểm của hoạt động thi đấu theo luật quốc tế quy định mà các hoạt động về kỹ thuật, chiến thuật, thể lực và tâm lý diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp [23], [24], [25], [74], [78], [100], [101]. Đặc điểm hoạt động kỹ thuật: Do quy định của luật thi đấu cho nên Tán thủ có hệ thống kỹ thuật hết sức phong phú. Cũng như các môn võ khác, Tán thủ có đầy đủ các kỹ thuật tấn công, phòng thủ ở các tư thế và tình huống khác nhau [23], [24], [74], [78], [96], [97], [102].
Đặc điểm hoạt động chiến thuật: Do đặc điểm của kỹ thuật mà chiến thuật cũng hết sức đa dạng, bao gồm cả chiến thuật tấn công, phòng thủ và phản công ở các khu vực khác nhau của đài đấu, sao cho phù hợp với diễn biến của trận đấu. Mục đích chính là để giành thắng lợi cuối cùng trong từng trận đấu và trong cả cuộc thi [23], [24], [74], [78], [96], [97], [102]. luan an 7 Đặc điểm hoạt động thể lực: Trong tập luyện và thi đấu Tán thủ, các đấu thủ phải có tốc độ cần thiết để tạo nên yếu tố bất ngờ cho đối phương, có sức mạnh tốt để khắc phục trọng lượng và sự kháng cự lại của đối phương. Song để duy trì tố chất sức mạnh và tốc độ trong thời gian kéo dài thì cần phải có sức bền.
Vì vậy, tố chất đặc thù của Tán thủ được cấu thành bởi 3 tố chất là sức mạnh - tốc độ - bền, 3 tố chất này được phát triển một cách cân đối trong mỗi VĐV. Ngoài ra 2 tố chất mền dẻo và khéo léo cũng rất quan trọng trong Tán thủ nhưng so với 3 tố chất sức mạnh - tốc độ - bền, chúng chỉ là thứ yếu [15], [23], [25], [55], [76], [77], [98], [99]. Đặc điểm hoạt động tâm lý: Trong tập luyện Tán thủ, hoạt động thể lực gây nên những căng thẳng chức năng rất lớn cho VĐV. Ngoài yếu tố về thể lực, trong hoạt động tập luyện và thi đấu VĐV Tán thủ còn chịu sự tác động tâm lý từ nhiều phía như: sự tác động của đối phương, HLV, trọng tài, khán giả… những yếu tố đó thường tạo nên trạng thái tâm lý vững vàng, tinh thần vượt khó, ý chí quyết tâm và tính độc lập cao trong quá trình tập luyện và thi đấu [13], [15], [23], [25], [64], [88], [89].
Cơ sở lý luận về huấn luyện phát triển tố chất sức mạnh bền cho vận động viên Tán thủ. Một số khái niệm có liên quan. Nội dung huấn luyện: Nội dung huấn luyện là tập hợp, là hệ thống các kiến thức văn hoá - xã hội; kỹ năng, kỹ xảo về kỹ thuật, chiến thuật, tâm lý, năng lực vận động, năng lực thi đấu chung và chuyên biệt tương ứng với môn thể thao chuyên sâu để hình thành và phát triển các phẩm chất, trình độ tập luyện chuyên biệt nhằm đáp ứng được yêu cầu của trình độ tập luyện mong đợi sau khi kết thúc một chương trình, kế hoạch huấn luyện năm, nó được quy định và thể hiện trong kế hoạch huấn luyện nhiều năm và được cụ thể hoá trong chương trình huấn luyện, thông qua kế hoạch từng năm trong một giai đoạn huấn luyện cụ thể. Nội dung huấn luyện là một thành tố quan trọng của quá luan an 8 trình huấn luyện, bao gồm nội dung hoạt động của HLV và VĐV trong suốt quá trình huấn luyện [57], [59].
Như vậy, từ khái niệm chung về nội dung huấn luyện nêu trên, căn cứ vào đặc điểm huấn luyện và mục tiêu của quá trình huấn luyện VĐV có thể đưa ra khái niệm một cách cụ thể về nội dung huấn luyện sức mạnh bền cho VĐV tán thủ lứa tuổi 15 - 16 ở giai đoạn chuyên môn hoá sâu như sau: nội dung huấn luyện sức mạnh bền là tập hợp các phương pháp, phương tiện huấn luyện phát triển tố chất sức mạnh bền cho VĐV, nó được quy định bởi chương trình, kế hoạch huấn luyện trong từng giai đoạn huấn luyện. Đối với VĐV Tán thủ nữ lứa tuổi 15 - 16 ở giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu, nội dung huấn luyện sức mạnh bền được quy định bởi chương trình, kế hoạch huấn luyện trong giai đoạn chuyên môn hóa sâu với mục tiêu phát triển tố chất sức mạnh bền (một tố chất sức mạnh chuyên môn của môn Tán thủ) đạt được trình độ như mong đợi, đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong chương trình huấn luyện. Vì thế, căn cứ vào mục tiêu của chương trình huấn luyện VĐV Tán thủ lứa tuổi 15 - 16 giai đoạn chuyên môn hóa sâu, luận án tập trung giới hạn vấn đề nghiên cứu chủ yếu vào các phương tiện (bài tập chuyên môn) ứng dụng trong chương trình huấn luyện VĐV Tán thủ giai đoạn chuyên môn hóa sâu. Tố chất sức mạnh bền: Sức mạnh là khả năng con người khắc phục lực cản bên ngoài hoặc chống lại lực cản đó nhờ sự nỗ lực của cơ bắp [1], [17], [18], [55].
Muốn thể hiện sức mạnh phải khắc phục hai loại sức cản là sức cản trong và sức cản ngoài. Sức cản trong gồm: sơ đối kháng, sức ỳ, độ nhớt dính của cơ. Sức cản ngoài bao gồm: trọng lực, lực ma sát, sức cản không khí, sức cản nước… Còn sức bền là khả năng khắc phục mệt mỏi trong hoạt động vận động [9], [15], [54], [55], [57]. Trong khi tập luyện và thi đấu, khả năng kiên trì làm việc trong thời gian dài của VĐV Tán thủ được gọi là sức bền.
Sức mạnh bền là tố chất thể lực luan an 9 chuyên môn kết hợp giữa sức mạnh và sức bền. Môn Tán thủ lấy sức bền chung (sức bền ưa khí) làm cơ sở, lấy sức bền chuyên môn (sức bền yếm khí) làm chính. Như vậy có thể thấy, sức mạnh bền của VĐV Tán thủ là khả năng duy trì đòn thế trong thời gian kéo dài của hoạt động tập luyện và thi đấu đối kháng ở môn thể thao đó. Trong các nội dung của môn Wushu nói chung và trong nội dung Tán thủ nói riêng, sức mạnh bền là yếu tố không thể thiếu được trong huấn luyện.
Hiệu quả huấn luyện thường được kiểm soát bằng trọng lượng, số lần lặp lại, số tổ luyện tập và nhịp độ bài tập. Tổng quan về huấn luyện sức mạnh bền cho vận động viên Tán thủ lứa tuổi 15 - 16. Khái quát về huấn luyện tố chất sức mạnh bền. Sức mạnh là khả năng con người khắc phục lực cản bên ngoài hoặc chống lại lực cản đó nhờ sự nỗ lực của cơ bắp.
Trong các môn thể thao đối kháng cá nhân nói chung và trong môn Wushu Tán thủ nói riêng, sức mạnh chuyên môn là yếu tố không thể thiếu được trong huấn luyện. Hiệu quả quá trình huấn luyện sức mạnh thường được kiểm soát bằng trọng lượng, số lần lặp lại, số tổ luyện tập và nhịp độ bài tập. Do đó năng lực sức mạnh chuyên môn cần thiết cho việc phát huy hiệu quả thi đấu Tán thủ là năng lực sức mạnh tối đa, năng lực sức mạnh nhanh, năng lực sức mạnh bền, chúng có vai trò quyết định đến thành tích của VĐV [4], [8], [17], [45], [63], [65]. Trong khi tập luyện và thi đấu, khả năng kiên trì làm việc trong thời gian dài của VĐV được gọi là sức bền.