Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về nghệ thuật trang trí khảm sành sứ (TTKSS) trên kiến trúc thời Khải Định (1916 - 1925) tại Quần thể di tích (QTDT) Cố đô Huế thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật (mã số: 9210101) do Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Khôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam (2022). Luận án xác lập một bối cảnh khoa học mang tính tiên phong khi tiếp cận giai đoạn bản lề của mỹ thuật cung đình triều Nguyễn đầu thế kỷ XX – thời điểm diễn ra quá trình giao lưu và va đập văn hóa Đông - Tây mạnh mẽ.
Khoảng trống học thuật (research gap) cốt lõi được xác định rõ: Dù các công trình trước đây của L. Bezacier (1944, 1954), Nguyễn Phi Hoanh (1970), Trần Lâm Biền (1979, 1986, 2001), Nguyễn Tiến Cảnh (1992), Nguyễn Hữu Thông (1992, 2001, 2019) và Phan Thanh Bình (2002, 2009, 2010) đã khẳng định thời Khải Định là đỉnh cao của nghệ thuật khảm sành sứ, song chưa có công trình nào phân tích toàn diện cơ chế kết hợp, nguyên tắc bài trí không gian và hình thức biểu đạt (tạo hình, chất liệu, màu sắc, thủ pháp) của hệ thống TTKSS trên kiến trúc cung đình (KTCĐ) trong mối quan hệ tiếp biến văn hóa.
Luận án thiết lập hệ thống 03 câu hỏi nghiên cứu và 03 giả thuyết tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (Q1): Nghệ thuật TTKSS biểu hiện như thế nào trên KTCĐ thời Khải Định xét trên các phương diện đề tài, kiểu thức, bố cục và không gian?
- Giả thuyết 1 (H1): Nghệ thuật TTKSS biểu hiện tính thống nhất về nội dung biểu đạt và kiểu thức; tuân thủ nguyên tắc bố cục hướng tâm, đối xứng; tổ chức không gian ngoại thất mang tính ước lệ, nhịp điệu, trong khi nội thất mang tính mô phỏng đa chiều thông qua chất liệu sành sứ, thủy tinh và bảng màu mở rộng.
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (Q2): Nghệ thuật TTKSS trên kiến trúc thời Khải Định (1916 - 1925) thể hiện những đặc trưng nghệ thuật bản chất nào?
- Giả thuyết 2 (H2): Từ vai trò phụ trợ, TTKSS trở thành hình thức trang trí chủ đạo với 03 đặc trưng: cách tân trên nền tảng kế thừa truyền thống; dung hợp các yếu tố tạo hình phương Tây; sự thăng hoa về tư duy không gian và kỹ thuật nề ngõa tinh xảo.
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (Q3): Giá trị văn hóa nghệ thuật của TTKSS thời Khải Định được xác lập ra sao và quy luật kế thừa, phát triển diễn ra như thế nào?
- Giả thuyết 3 (H3): Hệ thống TTKSS tích hợp 03 tầng văn hóa (dân gian, cung đình, phương Tây), đóng vai trò "bản địa hóa" các khối kiến trúc bê tông cốt thép (BTCT) phương Tây du nhập, đồng thời phát triển thành các tác phẩm nghệ thuật độc lập có sức sống lan tỏa sâu rộng.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng từ: Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (W. Znaniecki, J.W. Berry, Lý Tùng Hiếu, Trần Quốc Vượng); Ký hiệu học cấu trúc (F. de Saussure, R. Barthes); Lý thuyết Cộng sinh văn hóa trong kiến trúc (Lê Thanh Sơn).
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian QTDT Cố đô Huế (Điện Kiến Trung, Lăng Khải Định, Điện Thái Hòa, Thái Bình Lâu, Phu Văn Lâu, Nghinh Lương Đình, Cung An Định, Cửa Chương Đức, Cửa Hiển Nhơn) trong khung thời gian 1916 - 1925, mở rộng so sánh với giai đoạn chuyển tiếp 1885 - 1916. Tác phẩm cung cấp 124 trang phụ lục khảo sát điền dã chi tiết, tạo lập cơ sở dữ liệu định lượng và định tính chuẩn xác cho công tác bảo tồn di sản.
Literature Review và Positioning
Tổng quan lịch sử nghiên cứu phản ánh sự phân hóa sâu sắc trong đánh giá mỹ thuật thời Khải Định qua ba dòng học thuật chính:
Dòng nghiên cứu lịch sử mỹ thuật và phân kỳ: L. Bezacier (1944, 1954) khởi xướng việc định danh giai đoạn mỹ thuật Nguyễn từ thời Khải Định là "thời kỳ Tân cổ điển" (le néo-classique). Đối lập hoàn toàn, Nguyễn Phi Hoanh (1970) nhận định tiêu cực dưới lăng kính chính trị, quy kết mỹ thuật thời kỳ này là "chỗ phô trương của một nền mỹ thuật nô dịch, hòa hợp Đông - Tây theo kiểu lố lăng nhất". Ngược lại, Nguyễn Tiến Cảnh (1992) và Hoàng Đạo Kính (1999) đã tái định vị giá trị, xem Lăng Khải Định là "thành công trong sự tìm tòi để kết hợp các truyền thống kiến trúc Đông - Tây, thành công kỳ diệu của những người thợ nề ngõa, đặc biệt thợ ghép sành sứ và thủy tinh".
Dòng nghiên cứu hệ thống biểu tượng và trang trí cung đình: Trần Lâm Biền (1979, 1992, 2001) làm rõ tính phổ biến của "ô hộc" và hệ thống linh vật, biểu tượng triết học. Nguyễn Hữu Thông (1992, 2001, 2019) chỉ ra các đồ án TTKT chứa đựng "tinh thần, tâm lý, phong cách, chất biểu cảm, biểu lý và những gởi gắm thể hiện trong ngôn ngữ hình họa" và phân tích cấu trúc 03 tầng văn hóa (bản địa, giao lưu phương Bắc, phương Tây). Trần Thanh Nam (2018) nghiên cứu điêu khắc trang trí Hoàng thành nhưng chưa giải quyết triệt để mối quan hệ tổng thể hình - nền giữa TTKSS và diện mạo kiến trúc.
Dòng nghiên cứu chuyên sâu về nghệ thuật khảm sành sứ: Chu Quang Trứ (1992) khẳng định kỹ thuật khảm tại Điện Khải Thành "thực sự trở thành tranh hay có thể xem như một loại tranh khảm tường (mosaique)… một loạt tranh nghệ thuật, một đặc sắc của Huế". Phan Thanh Bình (2002, 2009, 2010) đặt nền móng lý luận toàn diện, xác định "bản chất thực tế của nghệ thuật khảm sành sứ là sử dụng các vật liệu sành sứ vỡ thành mảnh vỡ, mảnh vụn chứ không phải là sử dụng sản phẩm sành sứ với tư cách là đồ vật nguyên thể".
So sánh quốc tế và định vị học thuật: So với nghệ thuật Mosaic La Mã cổ đại hay Mosaic phương Tây tại Bạch Dinh (Vũng Tàu, 1898) – vốn sử dụng các viên tesserae phẳng, sản xuất đồng loạt theo khuôn mẫu công nghiệp – TTKSS Huế mang đặc tính thủ công dị biệt: nghệ nhân sử dụng mảnh vỡ sinh hoạt có độ cong lồi lõm tự nhiên, kết hợp kỹ thuật nề họa tô vẽ đường chỉ nối, xử lý khối ba chiều (tượng tròn, phù điêu cao). Luận án định vị khoảng trống chưa từng được giải quyết: Chưa có công trình nào giải mã cơ chế mà qua đó TTKSS trở thành công cụ mỹ thuật chuyển hóa (bản địa hóa) các cấu trúc BTCT phương Tây thành biểu tượng văn hóa cung đình đặc thù.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp mở rộng lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Acculturation Theory) của W. Znaniecki và mô hình "four-fold" của J.W. Berry bằng việc chứng minh: Trong bối cảnh tiếp xúc cưỡng bức/thuộc địa, văn hóa mỹ thuật bản địa không hoàn toàn bị đồng hóa (assimilation) hay phủ định (marginalization), mà thực hiện chiến lược "hội nhập sáng tạo" (creative integration). Nghệ nhân Huế đã sử dụng chất liệu ngoại sinh (thủy tinh Pháp, gốm sứ màu, xi măng) để tái cấu trúc và làm giàu cho các biểu tượng nội sinh.
Mô hình cấu trúc ký hiệu học (Semiotics Framework) của F. de Saussure và R. Barthes được mở rộng áp dụng vào trang trí kiến trúc:
- Cái biểu đạt (Signifier): Hệ thống mảnh ghép sành sứ, thủy tinh, vữa nề, màu sắc ngũ sắc mở rộng, đường nét nổi/chìm.
- Cái được biểu đạt bậc một (Signified): Hình tượng tự nhiên (hoa mai, rồng, phượng, bát bửu).
- Ký hiệu thần thoại hóa bậc hai (Mythological Sign): Khát vọng thái bình, quyền lực vương quyền, sự tuần hoàn vũ trụ và tinh thần tự chủ văn hóa của triều Nguyễn trước biến động lịch sử.
Hệ thống mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions) được xác lập:
- Mệnh đề P1: Mức độ tiếp biến các yếu tố tạo hình phương Tây tỷ lệ thuận với khả năng kiểm soát bố cục đối xứng và trật tự biểu tượng truyền thống.
- Mệnh đề P2: Cấu trúc hình khối BTCT càng mang tính hình học cứng nhắc của phương Tây thì mật độ và độ tinh xảo của TTKSS càng tăng để làm mềm hóa và bản địa hóa thị giác công trình.
- Mệnh đề P3: TTKSS thời Khải Định đánh dấu bước chuyển mô thức (paradigm shift) từ "trang trí phụ thuộc kết cấu gỗ" sang "nghệ thuật trang trí định hình diện mạo kiến trúc".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp đa chiều giữa 03 lý thuyết: Lý thuyết Tiếp biến văn hóa, Ký hiệu học không gian và Lý thuyết Cộng sinh văn hóa kiến trúc của Lê Thanh Sơn (xác định quan hệ nội sinh - ngoại sinh trùng phùng).
Cách tiếp cận hình - nền (Figure-Ground Approach) được chuẩn hóa: Kiến trúc là "nền cảnh quan/khung hình", các đồ án TTKSS là "hình thể mỹ thuật". Các điều kiện biên (boundary conditions) được xác định rõ: Khung phân tích vận hành chuẩn xác đối với các công trình KTCĐ thuộc sở hữu nhà nước phong kiến giai đoạn 1916 - 1925 chịu tác động trực tiếp của ý thức hệ quân chủ lưỡng hợp Đông - Tây.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp phương pháp luận giải thông diễn học (Hermeneutics) và phân tích ký hiệu học thị giác. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp chất lượng cao (rigorous mixed qualitative-empirical design) phân cấp theo 03 cấp độ:
- Cấp độ vĩ mô: Không gian quy hoạch tổng thể trục Dũng đạo và cảnh quan phong thủy Kinh thành/Lăng tẩm.
- Cấp độ trung mô: Cấu trúc không gian nội - ngoại thất của từng công trình kiến trúc cụ thể.
- Cấp độ vi mô: Chi tiết từng đồ án, con giống, dải ô hộc và mảnh khảm sành sứ.
Tiêu chí lựa chọn mẫu khảo sát (Inclusion/Exclusion criteria): Toàn bộ các công trình được xây mới hoặc trùng tu dưới triều Khải Định (1916 - 1925) tại QTDT Cố đô Huế có sử dụng TTKSS đều được đưa vào diện khảo sát toàn diện.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Phương pháp khảo sát điền dã trực tiếp: Thực hiện đo vẽ kỹ thuật, lập bản đồ phân bố họa tiết, chụp ảnh lập thể độ phân giải cao tại hiện trường. Đối chiếu ảnh tư liệu lưu trữ từ Hội Những người bạn Cố đô Huế (BAVH), Bulletin des Amis du Vieux Hué (1915 - 1944), các bộ sử liệu triều Nguyễn (Chính biên đệ thất kỷ, Đồng Khánh - Khải Định chính yếu, Hội điển).
Quy trình tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data triangulation): Đối chiếu giữa văn bản sử liệu, hồ sơ ảnh lưu trữ đầu thế kỷ XX và hiện trạng thực địa.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological triangulation): Kết hợp phân tích hình thái học mỹ thuật, phân tích ký hiệu học không gian và phỏng vấn sâu chuyên gia.
- Tam giác hóa chuyên gia (Investigator triangulation): Thực hiện phỏng vấn sâu có cấu trúc với các nghệ nhân lão thành thuộc các phường thợ nề ngõa Huế truyền thống và các chuyên gia bảo tồn di tích tại Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.
Tiêu chuẩn đo lường và phục hồi áp dụng nghiêm ngặt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12603:2018 (Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích kiến trúc nghệ thuật – thi công và nghiệm thu phần nề ngõa) và phương pháp hoàn nguyên khảo cổ học (Anastylosis).
Data và phân tích
Cơ sở dữ liệu khảo sát bao gồm hàng trăm đồ án trang trí được phân loại theo ma trận 03 nhóm loại hình:
- Loại hình con giống (tượng tròn, phù điêu nổi trên bờ nóc, bờ mái, bậc cấp).
- Loại hình ô hộc (mô-típ đóng khung liên hoàn hình vuông, chữ nhật trên cổ diêm, bờ dải).
- Loại hình bề mặt kiến trúc (mảng khảm phẳng hoặc cong trên tường, cột, trần nội thất).
Quy trình xử lý dữ liệu mỹ thuật sử dụng phần mềm đồ họa chuyên dụng để vector hóa các đồ án trang trí, bóc tách lớp lang màu sắc, phân tích tỷ lệ đối xứng thị giác và kiểm tra độ bền vững chất liệu dưới các điều kiện vi khí hậu nhiệt đới gió mùa của Huế.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án xác lập 05 phát hiện đột phá với minh chứng khoa học thực nghiệm:
Thứ nhất, sự đảo chiều vị thế giữa kiến trúc và trang trí. Nếu như ở các giai đoạn trước (Gia Long - Tự Đức), TTKSS chỉ đóng vai trò phụ trợ bảo vệ bờ mái trước thời tiết, thì dưới thời Khải Định, TTKSS vươn lên thành ngôn ngữ nghệ thuật chủ đạo bao phủ toàn bộ bề mặt công trình.
Thứ hai, cơ chế "bản địa hóa" kiến trúc phương Tây. Sự dung hợp chất liệu sành sứ men lam, men nhiều màu cùng thủy tinh nhập khẩu đã chuyển hóa các khối bê tông nặng nề của Điện Kiến Trung, Lăng Khải Định thành những công trình mang đậm căn tính thẩm mỹ truyền thống Huế.
Thứ ba, sự tích tụ và dung hòa hoàn hảo 03 tầng văn hóa. Luận án chứng minh cấu trúc tích tụ văn hóa độc nhất: tầng bản địa (kỹ thuật ghép sành vỡ dân gian), tầng cung đình (hệ đề tài tứ linh, bát bửu, điển tích Nho - Phật - Lão) và tầng phương Tây (phối cảnh chiều sâu, chất liệu pha lê, họa tiết hoa lá Tây, vương miện).
Thứ tư, bước tiến nhảy vọt về tư duy thị giác và không gian ba chiều. Người nghệ nhân không còn bị giới hạn trong mặt phẳng hai chiều mà tạo dựng các khối điêu khắc tượng tròn, phù điêu cao với kỹ thuật "cắt tỉa mí ghép" đạt độ chính xác mi-li-mét, phối màu tương phản nóng - lạnh vượt ra ngoài quy tắc ngũ sắc cổ điển.
Thứ năm, nâng tầm đồ án trang trí thành tác phẩm nghệ thuật độc lập. Các bức tranh ghép sành sứ tại nội thất Lăng Khải Định (bộ tranh Cửu Long Ẩn Vân, Tứ thời, Bát bửu) sở hữu đầy đủ giá trị tạo hình, bố cục, biểu cảm như một tác phẩm hội họa hoành tráng độc lập. Đúng như dịch giả Cao Tự Thanh đã nhận định, tác phẩm phản ánh trung thực quá trình lịch sử mà trong đó "triều Nguyễn vừa là người trong cuộc vừa là kẻ chứng nhân".
Implications đa chiều
Về mặt lý luận, nghiên cứu cung cấp cơ sở nhận diện "yếu tố trang trí Khải Định" như một mắt xích không thể thiếu trong lịch sử mỹ thuật Việt Nam, phá bỏ định kiến cho rằng đây là giai đoạn lai căng, suy đồi.
Về mặt phương pháp luận, quy trình phân tích ký hiệu học kết hợp đo vẽ hình thái học có thể chuyển giao áp dụng cho nghiên cứu mỹ thuật nề ngõa tại các di tích thuộc địa và đền chùa miền Trung, Nam Bộ.
Về ứng dụng thực tiễn và chính sách, kết quả luận án đóng vai trò "hồ sơ khoa học gốc" phục vụ trực tiếp cho các dự án phục hồi di tích trọng điểm như Điện Kiến Trung (hoàn thành 2023), Điện Thái Hòa và định hướng phục nguyên Điện Cần Chánh, Cửu Tư Đài. Nghiên cứu cung cấp giải pháp bảo tồn tri thức dân gian thông qua việc chuẩn hóa kỹ năng nghề nề ngõa khảm sành sứ.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn tư liệu lịch sử: Một số công trình tiêu biểu thời Khải Định nay đã thành phế tích hoàn toàn (như Cửu Tư Đài, nguyên bản Điện Kiến Trung trước khi phục dựng), việc phân tích bố cục phải dựa trên ảnh tư liệu đen trắng chụp đầu thế kỷ XX từ BAVH, phần nào hạn chế khả năng thẩm định chính xác sắc độ màu gốc.
- Giới hạn không gian: Nghiên cứu tập trung tại QTDT Cố đô Huế, chưa mở rộng đối sánh toàn diện với các công trình cùng thời kỳ do các quan lại, hoàng thân xây dựng tại các địa phương khác (như dinh thự tại An Nam, Nam Kỳ).
- Ranh giới phương pháp: Việc giải mã ý nghĩa biểu tượng mang tính chất diễn giải định tính văn hóa mỹ thuật, chịu sự chi phối nhất định của quan điểm chủ quan của nhà nghiên cứu.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Ứng dụng công nghệ quét 3D Laser Scanning và mô phỏng thực tế ảo (VR/AR) để số hóa toàn bộ hệ thống đồ án TTKSS thời Khải Định ở cấp độ hiển vi.
- Hướng 2: Nghiên cứu hóa lý chuyên sâu thành phần vữa kết dính truyền thống (vôi hàu, mật mía, nhựa cây ô dước) để tìm giải pháp chống bong tróc mảnh khảm trước biến đổi khí hậu.
- Hướng 3: Mở rộng nghiên cứu so sánh nghệ thuật TTKSS cung đình Huế với nghệ thuật khảm sành sứ tại các chùa chiền thời Rattanakosin (Thái Lan) và Lĩnh Nam (Trung Quốc).
- Hướng 4: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giá trị nghệ thuật nề ngõa Huế để đệ trình UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể đại diện của nhân loại.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật sâu rộng với tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu lịch sử nghệ thuật Đông Nam Á giai đoạn thuộc địa. Về mặt kinh tế - xã hội, nghiên cứu góp phần thúc đẩy ngành du lịch di sản chất lượng cao tại Thừa Thiên Huế thông qua việc gia tăng giá trị diễn giải lịch sử cho du khách.
Đối với ngành công nghiệp bảo tồn, công trình tạo sinh kế bền vững cho các phường thợ nề ngõa truyền thống tại Huế, kết nối tri thức hàn lâm với kỹ năng thực hành di sản sống. Về chính sách, kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học then chốt hỗ trợ Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế trong chiến lược quy hoạch không gian di sản cố đô.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật, Di sản học: Tiếp cận hệ thống tư liệu chuẩn xác, phương pháp tiếp cận liên ngành và khung lý thuyết tiếp biến văn hóa tiên tiến.
- Các nhà nghiên cứu và giảng viên mỹ thuật, kiến trúc: Kế thừa khung phân tích ký hiệu học không gian và các luận điểm giải cấu trúc định kiến lịch sử mỹ thuật.
- Kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia bảo tồn di tích: Sử dụng dữ liệu đo vẽ, phân loại mô-típ và tiêu chuẩn kỹ thuật làm cẩm nang hướng dẫn tu bổ thực địa.
- Cơ quan quản lý nhà nước về di sản và văn hóa: Nắm giữ cơ sở khoa học vững chắc để hoạch định chính sách bảo tồn di sản vật thể và vinh danh nghệ nhân di sản phi vật thể.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án mở rộng thuyết Tiếp biến văn hóa bằng việc xác lập luận điểm: TTKSS thời Khải Định là công cụ "bản địa hóa" cấu trúc kiến trúc phương Tây. Bằng ngôn ngữ sành sứ, nghệ nhân Huế đã bao bọc, chuyển hóa các khối bê tông cốt thép nhập ngoại thành các biểu tượng mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam, tạo nên sự cân bằng Đông - Tây độc nhất vô nhị.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các nghiên cứu mô tả đơn lẻ của L. Bezacier hay phân loại mô-típ của L. Cadière, luận án tích hợp phương pháp phân tích ký hiệu học cấu trúc (Saussure, Barthes) với khảo sát điền dã đo vẽ lập thể và tam giác hóa dữ liệu (sử liệu triều Nguyễn - ảnh tư liệu BAVH - phỏng vấn nghệ nhân nề ngõa), tạo quy trình giải mã mỹ thuật đa tầng bậc.
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất thu được từ dữ liệu?
Sự xuất hiện của các đồ vật sinh hoạt phương Tây hiện đại (như chai rượu vang, chai nước khoáng thủy tinh Pháp, đồ sứ Faience) bị đập vỡ có chủ đích để lấy các gam màu xanh cobalt, xanh lục mới lạ chưa từng có trong bảng màu men gốm truyền thống, minh chứng cho tư duy sáng tạo chất liệu vô cùng táo bạo của người thợ Huế.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Hệ thống 124 trang phụ lục thiết lập bảng phân loại chi tiết từng đồ án, tọa độ vị trí trên kiến trúc, kích thước, ảnh chụp đối chiếu và mã màu theo tiêu chuẩn TCVN 12603:2018, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập kiểm chứng và tái lập khảo sát tại thực địa.
5. Tầm nhìn chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo thế nào?
Xây dựng ngân hàng dữ liệu số 3D toàn diện cho nghệ thuật nề ngõa Huế, nghiên cứu vật liệu phục chế tương thích nano-vôi sinh học, và hoàn thiện hồ sơ khoa học đề nghị ghi danh Nghề nề ngõa khảm sành sứ Cố đô Huế vào Danh sách Di sản Văn hóa Phi vật thể của UNESCO.
Kết luận
Luận án khẳng định 05 đóng góp cốt lõi:
- Xác lập hệ thống hóa toàn diện diện mạo, bối cảnh hình thành và tiến trình phát triển của nghệ thuật TTKSS thời Khải Định (1916 - 1925) tại QTDT Cố đô Huế.
- Giải mã thành công cấu trúc ngôn ngữ tạo hình, nguyên tắc phân bổ bố cục ô hộc, con giống và tổ chức không gian nội - ngoại thất mang tính đột phá thẩm mỹ.
- Chứng minh luận điểm khoa học: TTKSS là phương thức dung hợp xuất sắc ba tầng văn hóa (dân gian, cung đình, phương Tây), làm nên bản sắc mỹ thuật Nguyễn giai đoạn 1916 - 1945.
- Cung cấp hệ thống tư liệu điền dã và bản vẽ kỹ thuật chuẩn xác làm cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác trùng tu, hoàn nguyên các di tích cung đình Huế.
- Mở ra hướng tiếp cận liên ngành mới (Mỹ thuật học - Ký hiệu học - Văn hóa học) trong nghiên cứu di sản mỹ thuật truyền thống Việt Nam.
Công trình chứng minh mỹ thuật thời Khải Định không phải là sự "suy đồi" mà là một cuộc cách tân rực rỡ, một di sản nghệ thuật độc đáo đóng góp vào kho tàng văn hóa nhân loại.