Luận án: Nghiên cứu cơ sở khoa học trồng rừng thâm canh Sa mộc ở vùng Đông Bắc Bộ

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

2021

197
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu trồng rừng thâm canh Sa mộc ở Đông Bắc Bộ

Sa mộc (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook) là loài cây lâm nghiệp quan trọng tại vùng Đông Bắc Bộ. Loài cây này có giá trị kinh tế cao. Gỗ Sa mộc thẳng, nhẹ, dễ gia công và bền trong môi trường ẩm. Đây là nguồn nguyên liệu gỗ lớn tiềm năng cho ngành chế biến lâm sản. Luận án tiến sĩ của NCS Lê Thị Ngọc Hà (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2021) là công trình hệ thống hóa cơ sở khoa học trồng rừng thâm canh Sa mộc tại khu vực này. Nghiên cứu được thực hiện từ 2015 đến 2020 dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Văn Thuyết và TS. Trần Bình Đà. Mục tiêu chính là xác định lập địa phù hợp, kỹ thuật tạo giống, chế độ canh tác và biện pháp chuyển hóa rừng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để quy hoạch vùng trồng và áp dụng kỹ thuật thâm canh tổng hợp. Vùng Đông Bắc Bộ với điều kiện khí hậu á nhiệt đới núi cao là môi trường sinh thái lý tưởng để phát triển Sa mộc năng suất cao, cung cấp gỗ lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

1.1. Đặc điểm sinh thái và phân bố Sa mộc tại Đông Bắc Bộ

Sa mộc phân bố tự nhiên ở độ cao 400-1600 m so với mực nước biển. Cây ưa khí hậu ẩm mát, lượng mưa trên 1.200 mm/năm. Tại Đông Bắc Bộ, Sa mộc tập trung ở các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh. Loài này thích nghi tốt với đất feralit đỏ vàng trên đá phiến và sa thạch. Đất có tầng dày trên 50 cm, thoát nước tốt là điều kiện lý tưởng. Độ che phủ rừng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và chất lượng gỗ Sa mộc trong điều kiện thâm canh.

1.2. Lịch sử trồng và phát triển Sa mộc tại Việt Nam

Sa mộc được du nhập vào Việt Nam từ cuối thế kỷ 20. Ban đầu trồng phân tán, manh mún, năng suất thấp. Từ những năm 1980, nhân giống bằng giâm hom trở nên phổ biến. Kỹ thuật trẻ hóa và xây dựng vườn cây mẹ được cải tiến đáng kể. Diện tích rừng Sa mộc tăng dần theo các chương trình trồng rừng quốc gia. Hiện nay, nghiên cứu tập trung vào chọn giống vô tính năng suất cao và áp dụng kỹ thuật thâm canh để rút ngắn chu kỳ khai thác gỗ lớn, nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng.

II. Phân tích lập địa và điều kiện sinh trưởng của Sa mộc Cunninghamia lanceolata

Lập địa là yếu tố quyết định năng suất rừng trồng Sa mộc thâm canh. Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu lập địa gồm độ cao, độ dốc, thành phần cơ giới đất, độ pH, hàm lượng mùn và dinh dưỡng khoáng. Kết quả điều tra cho thấy Sa mộc sinh trưởng tốt nhất trên đất có pH từ 4,5 đến 6,0. Tầng đất dày trên 70 cm cho phép hệ rễ phát triển mạnh và hấp thu dinh dưỡng hiệu quả. Các lập địa không phù hợp gồm đất đá ong hóa, tầng mỏng dưới 30 cm và vùng ngập úng theo mùa. Điều tra rừng trồng hiện có tại Thanh Sơn, Ba Chẽ (Quảng Ninh) và Si Ma Cai (Lào Cai) cung cấp dữ liệu thực địa quan trọng. Sinh trưởng đường kính và chiều cao tương quan chặt với chỉ số lập địa. Sai khác giữa lập địa tốt và xấu lên tới 40% về trữ lượng gỗ sau 15 năm tuổi. Đánh giá lập địa chính xác là bước khoa học nền tảng để quy hoạch vùng trồng rừng thâm canh Sa mộc hiệu quả.

2.1. Phân cấp lập địa phục vụ trồng rừng thâm canh Sa mộc

Nghiên cứu phân cấp lập địa thành ba nhóm: tốt, trung bình và xấu. Nhóm lập địa tốt có tầng đất dày trên 70 cm, đất ẩm, nhiều mùn, độ dốc dưới 25 độ. Nhóm trung bình có tầng đất 40-70 cm, ít mùn, độ dốc 25-35 độ. Nhóm xấu không phù hợp cho thâm canh. Kết quả phân cấp giúp chủ rừng xác định vị trí đầu tư thâm canh tập trung, tránh lãng phí nguồn lực trên đất không tiềm năng và tối ưu hóa năng suất gỗ lớn.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến năng suất rừng Sa mộc

Nhiệt độ trung bình năm từ 15-22°C là ngưỡng tối ưu cho Sa mộc sinh trưởng. Lượng mưa phân bố đều trên 1.400 mm/năm hạn chế stress khô hạn. Sương muối và gió lạnh mùa đông là yếu tố rủi ro tại các đai cao trên 1.200 m. Độ ẩm không khí trên 80% hỗ trợ quá trình quang hợp và tích lũy sinh khối. Nghiên cứu khuyến cáo không trồng Sa mộc ở vùng chịu ảnh hưởng sương muối thường xuyên vì ảnh hưởng nghiêm trọng đến tỷ lệ sống và chất lượng gỗ.

III. Giải pháp kỹ thuật nhân giống và thâm canh Sa mộc năng suất cao

Kỹ thuật nhân giống là yếu tố then chốt quyết định chất lượng và đồng đều của rừng trồng Sa mộc. Hai phương pháp nhân giống chính gồm giâm hom vô tính và gieo ươm từ hạt. Nhân giống vô tính đảm bảo giữ nguyên đặc tính di truyền của cây trội đã chọn lọc. Tỷ lệ ra rễ của Sa mộc đạt trên 90% với kỹ thuật giâm hom thông thường. Vườn cây mẹ được xây dựng tại Si Ma Cai từ nguồn hạt cây trội ở rừng giống chuyển hóa. Mật độ trồng trong vườn vật liệu 0,2 x 0,35 m cho năng suất 240-300 hom/m² ở cây 3 tuổi. Trẻ hóa vườn hằng năm vào tháng 7-8 bằng cách tỉa cành, khống chế chiều cao 0,5 m và giữ 3-4 cành khỏe. Sa mộc tái sinh chồi mạnh, sau 90 ngày cắt trẻ hóa đã cho chồi cắt hom. Cây con 1 năm tuổi cao 35 cm, đường kính 0,6 cm đủ tiêu chuẩn xuất vườn. Kỹ thuật làm đất, mật độ trồng và bón phân đúng quy trình là ba trụ cột của thâm canh rừng Sa mộc gỗ lớn.

3.1. Quy trình giâm hom và xây dựng vườn vật liệu Sa mộc

Giâm hom thực hiện vào tháng 2-3 vào ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ. Sau khi giâm cần tưới đủ ẩm và làm giàn che nắng để hạn chế thoát hơi nước. Hom được lấy từ vườn vật liệu cây 1-3 tuổi có chiều dài 4-12 cm, đường kính 0,2-0,3 cm. Cây mẹ tuyển chọn được cắt sát gốc để kích thích đâm chồi mạnh. Quy trình trẻ hóa và duy trì vườn vật liệu đảm bảo nguồn hom chất lượng cao, giữ tính trẻ của dòng vô tính được chọn lọc.

3.2. Biện pháp chuyển hóa rừng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn thâm canh

Chuyển hóa rừng dựa trên nguyên lý tạo không gian dinh dưỡng để cây cá thể sinh trưởng nhanh về đường kính. Tỉa thưa định kỳ loại bỏ cây sâu bệnh, khuyết tật và cây chất lượng kém. Mục tiêu gồm tăng sinh trưởng đường kính cây mục đích, nâng cao chất lượng lâm phần và tăng giá bán gỗ. Thu nhập trung gian từ gỗ tỉa thưa bù đắp chi phí đầu tư thâm canh. Phương pháp này mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với khai thác trắng theo chu kỳ ngắn truyền thống.

IV. Kết luận và ứng dụng kỹ thuật trồng rừng thâm canh Sa mộc vùng Đông Bắc Bộ

Nghiên cứu đã xây dựng được hệ thống cơ sở khoa học đầy đủ cho trồng rừng thâm canh Sa mộc tại vùng Đông Bắc Bộ. Từ đánh giá lập địa, chọn giống, kỹ thuật tạo cây con đến quản lý rừng sau trồng, mỗi khâu đều có cơ sở định lượng rõ ràng. Lập địa phù hợp là điều kiện tiên quyết trước khi áp dụng bất kỳ biện pháp thâm canh nào. Nguồn giống vô tính từ cây trội đảm bảo tính đồng đều và năng suất vượt trội so với giống hữu tính thông thường. Kỹ thuật chuyển hóa rừng gỗ nhỏ thành gỗ lớn rút ngắn chu kỳ kinh doanh và tăng giá trị sản phẩm đầu cuối. Kết quả nghiên cứu đã được kiểm chứng tại các mô hình thực nghiệm ở Quảng Ninh và Lào Cai. Chủ rừng cần áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, tránh áp dụng rời rạc từng khâu riêng lẻ. Đầu tư thâm canh đúng mức mang lại năng suất gỗ lớn cao hơn 40-60% so với trồng rừng quảng canh truyền thống. Kết quả luận án đóng góp trực tiếp cho chính sách phát triển lâm nghiệp bền vững và cung ứng gỗ lớn trong nước.

4.1. Định hướng quy hoạch vùng trồng Sa mộc thâm canh tập trung

Quy hoạch vùng trồng cần ưu tiên lập địa tốt tập trung thành vùng sản xuất hàng hóa. Tránh trồng phân tán, manh mún làm tăng chi phí chăm sóc và khai thác. Các tỉnh Quảng Ninh, Lào Cai, Hà Giang có tiềm năng lớn nếu chọn đúng lập địa. Liên kết chuỗi giá trị từ trồng rừng đến chế biến gỗ nâng cao giá trị gia tăng. Chính sách hỗ trợ giống vô tính chất lượng cao là đòn bẩy quan trọng để nhân rộng mô hình thâm canh Sa mộc gỗ lớn bền vững.

4.2. Khuyến nghị áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất

Chủ rừng cần đánh giá lập địa trước khi đầu tư trồng Sa mộc thâm canh. Sử dụng cây con vô tính từ vườn vật liệu được kiểm soát chất lượng. Thực hiện tỉa thưa theo đúng lịch để kích thích sinh trưởng đường kính. Bón phân cân đối NPK kết hợp phân hữu cơ cải thiện độ phì đất. Ghi chép theo dõi sinh trưởng định kỳ giúp điều chỉnh kỹ thuật kịp thời. Nhân rộng mô hình thành công ra toàn vùng Đông Bắc Bộ để tăng nguồn cung gỗ lớn nội địa.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ NGỌC HÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC TRỒNG RỪNG THÂM CANH SA MỘC (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook) Ở VÙNG ĐÔNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ NGỌC HÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC TRỒNG RỪNG THÂM CANH SA MỘC (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook) Ở VÙNG ĐÔNG BẮC BỘ Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 9 62 02 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đặng Văn Thuyết TS. Trần Bình Đà HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, luận án đƣợc thực hiện trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2020 dƣới sự hƣớng dẫn của TS Đặng Văn Thuyết và TS Trần Bình Đà. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình ày trong luận án là trung thực. Nội dung của luận án có sử dụng một phần kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng rừng thâm canh Sa mộc (Cunninghamia lanceolata (Lam ). Hook cho năng suất cao nhằm cung cấp gỗ lớn ở vùng núi phía Bắc (Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ)”, do TS Đặng Văn Thuyết chủ nhiệm. Trong giai đoạn, tác giả là cộng tác viên của đề tài, đã tham gia thu thập số liệu rừng trồng Sa mộc hiện có, thiết kế, thu thập, xử lý số liệu các thí nghiệm và viết báo cáo các nội dung nghiên cứu ở vùng Đông Bắc Bộ. Các thông tin, số liệu và tài liệu liên quan đến luận án đã đƣợc chủ trì đề tài cho phép sử dụng và công bố trong luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Lê Thị Ngọc Hà ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc hoàn thành theo chƣơng trình đào tạo tiến sỹ khóa 27, của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Đầu tiên, tác giả xin ày tỏ lòng iết ơn sâu sắc và kính trọng nhất đến TS. Đặng Văn Thuyết và TS. Trần Bình Đà, với tƣ cách là ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian và công sức, tận tâm giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn GS.TS Vũ Tiến Hinh và TS. Trần Lâm Đồng đã hỗ trợ tác giả trong quá trình xử lý và trình ày kết quả nghiên cứu của luận án. Xin chân thành cảm ơn cơ quan chủ quản nơi NCS công tác đã tạo mọi điều kiện về thời gian và công việc để tác giả có thể tham gia học tập và hoàn thành luận án. Tác giả cũng xin cảm ơn các cán ộ của Viện Nghiên cứu Lâm sinh và Công ty Phát triển ền vững (tại Thanh Sơn, Ba Chẽ, Quảng Ninh) đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình ố trí thí nghiệm, thu thập số liệu và điều tra hiện trƣờng. Trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả cũng đã nhận đƣợc sự hỗ trợ của Ban Lãnh đạo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Lâm sinh; lãnh đạo và chuyên viên của Ban Khoa học, Đào tạo và HTQT; lãnh đạo và chuyên viên của Viện Nghiên cứu Lâm sinh; các thầy cô thuộc phòng Đào tạo Sau đại học, Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, nhân dịp này, tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất về sự hỗ trợ quý áu của các cá nhân, đơn vị kể trên. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tất cả ngƣời thân trong gia đình, ạn è, đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tác giả hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN . vi DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN………………………………….vii DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN . x PHẦN MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tổng quan nghiên cứu về Sa mộc trên thế giới . Đặc điểm phân loại, hình thái, công dụng của Sa mộc . Nghiên cứu về đặc điểm phân ố, sinh thái, lập địa trồng rừng Sa mộc . Nghiên cứu về chọn, tạo giống Sa mộc . Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, nuôi dƣỡng rừng Sa mộc . Nghiên cứu về Sa mộc tại Việt Nam . Đặc điểm phân loại, hình thái, công dụng của Sa mộc . Nghiên cứu về đặc điểm phân ố, sinh thái, điều kiện gây trồng . Nghiên cứu về chọn, tạo giống Sa mộc . Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, nuôi dƣỡng rừng Sa mộc . Nhận xét và đánh giá . Thí nghiệm làm đất trồng rừng . Thí nghiệm tuổi cây con đem trồng . Thí nghiệm mật độ trồng . Thí nghiệm ón phân . Thí nghiệm tỉa cành . Thí nghiệm tỉa thƣa nuôi dƣỡng . 36 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhân tố lập địa đến sinh trƣởng và tăng trƣởng của rừng trồng Sa mộc tại vùng Đông Bắc Bộ. Nghiên cứu một số iện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Sa mộc . Nghiên cứu một số iện pháp kỹ thuật tỉa thƣa nuôi dƣỡng rừng trồng Sa mộc 37 2. Đề xuất một số iện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Sa mộc ở vùng Đông Bắc Bộ. Quan điểm, phƣơng pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu . Quan điểm, phƣơng pháp luận . Cách tiếp cận . Phƣơng pháp nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp . Phƣơng pháp điều tra, đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố lập địa đến sinh trƣởng Sa mộc tại vùng Đông Bắc Bộ . Phƣơng pháp ố trí thí nghiệm . Phƣơng pháp xử lý số liệu . 49 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Ảnh hƣởng của nhân tố lập địa đến sinh trƣởng và tăng trƣởng của rừng trồng Sa mộc tại vùng Đông Bắc Bộ . Một số đặc điểm lập địa và sinh trƣởng của Sa mộc tại vùng Đông Bắc Bộ . Ảnh hƣởng của một số nhân tố lập địa đến sinh trƣởng và tăng trƣởng của rừng trồng Sa mộc . Kết quả nghiên cứu một số iện pháp kỹ thuật trồng rừng Sa mộc. Ảnh hƣởng của kỹ thuật làm đất trồng đến sinh trƣởng rừng trồng Sa mộc . Ảnh hƣởng của tuổi cây con đem trồng đến sinh trƣởng rừng trồng Sa mộc . Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến sinh trƣởng rừng trồng Sa mộc . Ảnh hƣởng của ón phân đến sinh trƣởng rừng trồng Sa mộc . Ảnh hƣởng của tỉa cành đến sinh trƣởng rừng trồng Sa mộc. Kết quả nghiên cứu một số kỹ thuật tỉa thƣa nuôi dƣỡng rừng trồng Sa mộc . Ảnh hƣởng của mật độ để lại đến sinh trƣởng, tăng trƣởng rừng Sa mộc tỉa thƣa ở tuổi 7 . Ảnh hƣởng của mật độ để lại đến sinh trƣởng, tăng trƣởng rừng Sa mộc tỉa thƣa ở tuổi 11. Ảnh hƣởng của ón phân đến sinh trƣởng, tăng trƣởng rừng Sa mộc tỉa thƣa ở tuổi 7 . Ảnh hƣởng của ón phân đến sinh trƣởng, tăng trƣởng rừng Sa mộc tỉa thƣa ở tuổi 11 . Đề xuất một số iện pháp kỹ thuật trồng và nuôi dƣỡng rừng Sa mộc tại vùng Đông Bắc Bộ . Đề xuất về lập địa trồng rừng Sa mộc . Đề xuất một số iện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Sa mộc . Đề xuất một số iện pháp tỉa thƣa nuôi dƣỡng rừng trồng Sa mộc . 124 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ . 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Tài liệu tiếng Việt . Tài liệu nƣớc ngoài . 140 vi CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Ký hiệu, Giải thích từ viết tắt ∆D: Tăng trƣởng đƣờng kính cây (cm/thời gian) ∆Dt: Tăng trƣởng đƣờng kính tán cây (m/thời gian) ∆H: Tăng trƣởng chiều cao cây (m/thời gian) ∆M: Tăng trƣởng trữ lƣợng lâm phần (m3/ha/thời gian) CEC: Khả năng trao đổi cation Clay: Hạt sét CTTN: Công thức thí nghiệm D0 (cm): Đƣờng kính gốc cây D1,3 (cm): Đƣờng kính của cây tại vị trí 1,3m ĐC: Đối chứng Dt (m): Đƣờng kính tán cây Dtrong: Dung trọng đất f: Hình số thân cây Hdc (m): Chiều cao dƣới cành Hvn (m): Chiều cao vút ngọn K: Kali Limon: Đất thịt 3 M (m /ha): Trữ lƣợng cây đứng Chế phẩm hữu cơ vi sinh do Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ MF1: rừng sản xuất NPK: Phân khoáng tổng hợp đạm, lân, kali OM: Hàm lƣợng mùn tổng số (%) OTC: Ô tiêu chuẩn p: Xác xuất pH: Độ chua TB: Trung bình Sandy: Hạt cát VS: Phân hữu cơ vi sinh vii DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1 : Vị trí và đặc điểm của các OTC tại khu vực điều tra .1: Đặc điểm lập địa rừng trồng Sa mộc .2: Tổng hợp số liệu điều tra rừng trồng Sa mộc ở vùng Đông Bắc Bộ .3: Tổng hợp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến sinh trƣởng của lâm phần Sa mộc .4: Tổng hợp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tăng trƣởng trữ lƣợng của lâm phần Sa mộc.5: Mô hình tƣơng quan giữa ∆M với các nhân tố lập địa .6: Sinh trƣởng của Sa mộc ở thí nghiệm làm đất .7: Sinh trƣởng của Sa mộc ở thí nghiệm tiêu chuẩn cây con đem trồng .8: Sinh trƣởng của Sa mộc ở thí nghiệm mật độ trồng .9: Sinh trƣởng của Sa mộc ở thí nghiệm ón phân .10: Sinh trƣởng của Sa mộc ở thí nghiệm tỉa cành .11: Các chỉ tiêu của rừng Sa mộc 7 tuổi trƣớc và ngay sau khi .12: Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng Sa mộc 7 tuổi sau tỉa thƣa 20 tháng .13: Các chỉ tiêu tăng trƣởng của rừng Sa mộc 7 tuổi sau tỉa thƣa 20 tháng .14: Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng Sa mộc 7 tuổi sau tỉa thƣa 32 tháng .15: Các chỉ tiêu tăng trƣởng của rừng Sa mộc 7 tuổi sau tỉa thƣa 32 tháng .16: Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng Sa mộc 7 tuổi sau tỉa thƣa 42 tháng .17: Các chỉ tiêu tăng trƣởng của rừng Sa mộc 7 tuổi sau tỉa thƣa 42 tháng .18: Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng 11 tuổi trƣớc và ngay sau tỉa thƣa.19: Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng Sa mộc 11 tuổi sau tỉa thƣa 20 tháng .20: Các chỉ tiêu tăng trƣởng của rừng Sa mộc 11 tuổi .21: Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng Sa mộc 11 tuổi .22: Các chỉ tiêu tăng trƣởng của rừng Sa mộc 11 tuổi .23: Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng Sa mộc 11 tuổi .24: Các chỉ tiêu tăng trƣởng của rừng Sa mộc 11 tuổi sau tỉa thƣa 42 tháng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ