Luận án tiến sĩ về giải thuật tối ưu cho các bài toán cân bằng và điểm bất động

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán giải các lớp bài toán cân bằng và điểm bất động, ứng dụng trong toán học và khoa học máy tính.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Toán ứng dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

104
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.1. Một số khái niệm và kết quả cơ bản

1.2. Bài toán cân bằng và sự tồn tại nghiệm

1.2.1. Một số trường hợp riêng của bài toán cân bằng

1.2.2. Sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng

1.3. Bài toán điểm bất động và một số phương pháp tìm điểm bất động

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ THUẬT TOÁN GIẢI BÀI TOÁN CÂN BẰNG KHÔNG ĐƠN ĐIỆU

2.1. Thuật toán đạo hàm tăng cường và phương pháp chiếu nhúng

2.2. Một số thuật toán giải bài toán cân bằng không đơn điệu

2.3. Ví dụ minh họa

3. CHƯƠNG 3: HỆ BÀI TOÁN CÂN BẰNG VÀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG TỔ HỢP

3.1. Hệ bài toán cân bằng và bài toán cân bằng tổ hợp

3.2. Mối liên hệ giữa tập nghiệm của hệ bài toán cân bằng và bài toán cân bằng tổ hợp

4. CHƯƠNG 4: MỘT THUẬT TOÁN TÌM NGHIỆM CHUNG CỦA BÀI TOÁN CÂN BẰNG VÀ BÀI TOÁN ĐIỂM BẤT ĐỘNG

4.1. Một thuật toán tìm nghiệm chung của bài toán cân bằng và bài toán điểm bất động

4.2. Một số ví dụ minh họa

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giải thuật hiệu quả

Luận án tập trung vào việc xây dựng giải thuật hiệu quả để giải quyết các bài toán cân bằngđiểm bất động. Các thuật toán được đề xuất nhằm giải quyết các bài toán không đơn điệu, một thách thức lớn trong lĩnh vực tối ưu hóa. Cụ thể, luận án sử dụng phương pháp chiếu nhúng kết hợp với tìm kiếm theo tia để đảm bảo tính hội tụ mạnh của thuật toán. Các kết quả này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào các mô hình thực tế như mô hình cân bằng thị trường điện bán độc quyền Nash-Cournot.

1.1. Phương pháp chiếu nhúng

Phương pháp chiếu nhúng được sử dụng để giải các bài toán cân bằng không đơn điệu. Phương pháp này kết hợp với tìm kiếm theo tia, giúp đảm bảo tính hội tụ mạnh của thuật toán. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc giải quyết các bài toán phức tạp mà các phương pháp truyền thống không thể áp dụng.

1.2. Ứng dụng thực tế

Các thuật toán được đề xuất đã được áp dụng thành công vào mô hình cân bằng thị trường điện bán độc quyền Nash-Cournot. Kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng rộng rãi của các phương pháp được nghiên cứu trong luận án.

II. Bài toán cân bằng

Luận án nghiên cứu sâu về bài toán cân bằng, đặc biệt là các trường hợp không đơn điệu. Bài toán cân bằng được xem là một mô hình toán học thống nhất cho nhiều lớp bài toán quan trọng như tối ưu hóa, bất đẳng thức biến phân, và điểm bất động. Luận án cũng chỉ ra rằng giả thiết về tính đơn điệu của các song hàm không đủ để đảm bảo sự tương đương giữa tập nghiệm của bài toán cân bằng tổ hợp và giao các tập nghiệm của các bài toán cân bằng riêng lẻ.

2.1. Sự tồn tại nghiệm

Luận án đã chứng minh các điều kiện đủ để đảm bảo sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng. Các điều kiện này bao gồm tính lồi, đóng của tập nghiệm và tính liên tục của song hàm.

2.2. Bài toán cân bằng tổ hợp

Luận án đã thiết lập điều kiện đủ để tập nghiệm của bài toán cân bằng tổ hợp bằng với giao các tập nghiệm của các bài toán cân bằng riêng lẻ. Điều này giúp đơn giản hóa việc giải các bài toán phức tạp.

III. Điểm bất động

Luận án cũng tập trung vào việc tìm điểm bất động của các ánh xạ trong không gian Hilbert. Điểm bất động có vai trò quan trọng trong cả lý thuyết và thực tiễn, đặc biệt là trong việc giải các phương trình và bất phương trình. Luận án đề xuất các phương pháp lặp mới để tìm điểm bất động của các ánh xạ tựa không giãn, mở rộng phạm vi ứng dụng của các phương pháp truyền thống.

3.1. Phương pháp lặp

Luận án sử dụng các phương pháp lặp như lặp Mann và lặp Halpern để tìm điểm bất động của các ánh xạ tựa không giãn. Các phương pháp này đảm bảo tính hội tụ mạnh và có thể áp dụng trong nhiều tình huống thực tế.

3.2. Ứng dụng trong tối ưu hóa

Các phương pháp tìm điểm bất động được áp dụng vào các bài toán tối ưu hóa, giúp cải thiện hiệu quả tính toán và mở rộng phạm vi ứng dụng của các thuật toán.

IV. Tối ưu hóa và ứng dụng

Luận án không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn nhấn mạnh vào việc tối ưu hóa và ứng dụng thực tiễn của các phương pháp được nghiên cứu. Các thuật toán được đề xuất đã được áp dụng vào các mô hình kinh tế, xử lý tín hiệu, và phân bổ tài nguyên mạng, cho thấy tiềm năng ứng dụng rộng rãi của các kết quả nghiên cứu.

4.1. Tối ưu hóa SEO

Các phương pháp tối ưu hóa được nghiên cứu trong luận án có thể áp dụng vào việc tối ưu hóa SEO, giúp cải thiện thứ hạng của website trên các công cụ tìm kiếm.

4.2. Trải nghiệm người dùng

Luận án cũng đề cập đến việc cải thiện trải nghiệm người dùng thông qua việc áp dụng các thuật toán tối ưu hóa, giúp tăng cường hiệu quả và sự hài lòng của người dùng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ thuật toán giải một số lớp bài toán cân bằng và điểm bất động

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu dành 13 cho việc đặt bài toán, nhắc lại một thuật toán hiện có để sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo. Trên cơ sở đó và với một số giả thiết, trong Phần 4.2 chúng tôi kết hợp thuật toán dưới đạo hàm tăng cường kết hợp với phương pháp lặp Ishikawa để đưa ra thuật toán tìm điểm chung của tập nghiệm bài toán cân bằng với song hàm là giả đơn điệu thỏa mãn điều kiện kiểu Lipsehitz và tập các điểm bất động của ánh xạ tựa không giãn. Tiếp theo chúng tôi chứng minh sự hội tụ mạnh của thuật toán và đưa ra các thuật toán hệ quả trong một số trường hợp đặc biệt. Phần cuối của chương là Phần 4.3 dành để trình bày một số ví dụ số minh họa cho thuật toán đề xuất, ví dụ cuối cùng được thực hiện trong không gian Hilbert vô hạn chiều cũng cho kết quả khá khả quan.

14 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt A (xử) AxB min,ec ƒ(#) arg min{ f(x)| © € C} dom f = {x EC: f(x) < +00} epi f = {(#,7) €C xR: f(x) <7} #(z) = Vự(z) 0¿() Oo f (x, x) ak +x ak a lim = lim sup lim = lim inf Tập hợp các số tự nhiên Tập hợp các số thực Tập hợp các số thực mở rộng Không gian Euelide thực ø chiều Khong gian Hilbert thực Khong gian véc tơ tô pô thực Tích vô hướng của hai véc tơ x va y Chuẩn của véc tơ z véc tơ hàng là chuyển vị của véc tơ cột z Ma trận chuyển vị của ma tran A Ánh xạ đồng nhất Tích Đề-Các của hai tập hợp A và B Giá trị cực tiểu của ƒ trên tập C Tập các điểm cực tiểu của hàm ƒ trên Œ Miền hữu hiệu của hàm số ƒ Trên đồ thị của hàm số ƒ Dao ham (gradient) cia ham ¢ tai x Dưới vi phân của hàm y» tai x Dưới vi phân của ham f(z,.) tai x Dãy + hội tụ mạnh tới z. Dãy + hội tụ yếu tới z Giới hạn trên Giới hạn dưới MEP(C, f) CSEP CEP(C, 3, aifi) VIP(C, F) FP(C, F) Sol(C, f) Su Sol(C. S3} ,a,f) Sol(C, F) Fix(T) S = Sol(C, f) N Fix(T) 15 Khoảng cách từ z đến tap C Hình chiếu của z lên tập Œ Nón pháp tuyến ngoài của Ở tại z Bài toán cân bằng được xác định bởi tập Œ và song hàm ƒ Bài toán cân bằng Minty Bài toán tìm điểm chung của một họ các bài toán cân bằng Bài toán cân bằng tổ hợp được xác định bởi tập Œ và tổ hợp lồi các song hàm fi,i=1N Bài toán bất đẳng thức biến phân (đơn trị) được xác định bởi tập C va ánh xạ Bài toán điểm bất động được xác định bởi tập Œ và ánh xạ ` Tập nghiệm của bài toán EP(Œ, ƒ) Tập nghiệm của bài toán MEP(Œ, ƒ) Tập nghiệm của bài toán cân bằng tổ hợp Tập nghiệm của bài toán VIP(Œ, #) Tập các điểm bất động của ánh xạ 7. Tập nghiệm chung của bài toán cân bằng và bài toán điểm bất động 16 Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị Trong Chương 1, chúng tôi nhắc lại một số kết quả cần thiết nhất được sử dụng cho các chương tiếp theo.

Chương này gồm có ba phần. Phần thứ nhất dành cho việc trình bày một số khái niệm và kết quả của giải tích lồi. Phần thứ hai chúng tôi giới thiệu bài toán cân bằng và một số trường hợp riêng, cũng như sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng. Những kiến thức này có thể tìm thấy trong các tài liệu [3, 4, 10-13, 27, 38, 45, 64, 77].

Phần cuối cùng của chương dành cho việc trình bày bài toán điểm bất động và một số phương pháp tìm điểm bất động. Các kiến thức về phương pháp điểm bất động có thể tham khảo trong các tài liệu [10, 28, 29, 34, 52, 86].1 Một số khái niệm và kết quả cơ bản Giả sử HÍ là một không gian Hilbert thực, với tích vô hướng (-,-) và chuẩn tương ứng được xác định bởi ||z|| = J (a, 2), Va € H. Day {x"} C H được gọi là hội tụ tmạnh tới «* € H, k¥ hiéu x > z*, nếu ||+ — z*|| > 0. Day {x*} C H được gọi là hội tụ yếu tới z* e HỈ, ký hiệu z — z*, nếu (u,ø — z*) —> 0, Vu € HH.

Giả sử X là một không gian véc to trén R, tap C c X được gọi là: a. lổi nếu với mọi z, € Œ và 0 < À < 1 thì Az + (1— À) € Œ; b. nón c6 dinh tai 0 néu Ax € C, voi moi « € C, va \ > 0; c. nớn lồi nếu nó vừa là nón có đỉnh tại 0 vừa là một tập lồi.

7ập hợp Ơ C X là lồi khi uà chỉ khá Ơ chứa mọi tổ hợp lồi của các điểm của nó. Tức là, Ơ lồi khi uà chỉ khi k k Vk EN VAL Ae 20: SOA) = 1 Val, a8 CS So Ajo! EC. j=l j=l Các tập lồi là đóng kín đối với một số phép toán như phép giao, phép cộng, phép nhân với một số thực. Tức là, nếu Œ và D là hai tập lồi trong X thì ŒnD, œŒ+ 8D cũng là các tập lồi với mọi a, 8 e IR.

Giả sử Œ là một tập lồi, khác rỗng trong không gian Hilbert thực HH và z9 e Ơ. véc tơ œø € H được gọi là pháp tuyến của Œ tại z0 e Ơ nếu (ø,œ — 2°) <0, Va EC. Khi đó tap Nc(#9) ={w eH : (w,x—2°) <0, Ve € C} được gọi là nón pháp tuyến ngoài (normal cone) của C tại z0 và tap —Nc(2x°) được gọi là nón pháp tuyến trong của Ở tại z0. Rõ ràng 0€ No(z9) và từ định nghĩa trên ta thấy Wo(zÐ) là một nón lồi đóng.

Giả sử Œ là một tập khác rỗng (không nhất thiết lồi) trong không gian Hilbert H va véc to bat ky « € H, dat dc(«) = inf ||x — yl, ola) = inf lle = 9Ì) ta nói do(z) la khodng cach tit « dén C. Néu tén bại z* € Ở sao cho do(z) = lle — #*l| thì z* được gọi là hành chiếu của + trên Œ và ký hiệu là z* = Po(+). Từ định nghĩa trên ta thấy hình chiếu của + e II trên Œ là điểm thuộc Œ gần + nhất được xác định bởi Fe(z) = argmin{||e — yl|: y € C}. 18 Nếu Œ là một tập lồi, đóng, khác rỗng của HI, khi đó với mỗi z e H, PFc(z) luôn tồn tại và là phần tử duy nhất thuộc Œ thỏa mãn |z~ Pe()l< llz gll.

Chẳng han, néu C = H = {y € HH: (a,u) +b < 0}, với a e H và be RR, là một nửa không gian, thì ta có x nếu x € H, Pn(z) = — cara nếu « ¢ H. x Ta Phép chiếu trên tập lồi, đóng có một số tính chất sau. Giả sử Ở là một tập cơn lồi, đóng, khác rỗng của không gian Hilbert H. hành chiếu Po() của + trên Ơ luôn tồn tại va duy nhat vdi moi x; b.

\Po(e) — Poly)IP2 < le = w|? = lle = Pole) —y + Polw)IP, Vey € HL Dinh nghia 1. Gia sit C C H 1a mét tap 1di dong, khac réng va ham s6 f:C > RU {+00}, khi dé ta ndi a. hàm ƒ được gọi là lồi (conuez ƒunction) trên C néu Z@z + (—A)Jø) <Aƒf(ø) + (1— À)ƒ(w), V+, y € ©, VÀ € |0; 1]; b. hàm ƒ dude goi 1a loi chat (strictly conver function) trén C néu f(r + (1= dy) < Ve) + (=F (W), Very EC, 2 Fy, VV € (051); c.

ham f 1a loi manh (strongly convex function) trén C véi hé sé 6 > 0 néu /(A+(1—A)#) < Af@)+(1—A)f()~A(1—A)E lle-vl8, Ye,y€ Ơ, VA € [0 1] 19 d. ham f 1a twa lồi (guasiconoez) trên Ở nếu f(Av + (1—A)y) < max{ f(x), f(y)}, Ve. các tập dom f = {x €C: f(x) < +}, epi f = {(t,y) €C xR: f(a) < 9}, tương ứng được gọi là miền hữu hiệu (effecHue domain) và trên đồ thị (epigraph) cua f; g. ham f : C > RU {+00} duoc goi la chinh thudng (proper function) néu ƒ(z) > —œ với mọi z € Œ và domf £ 9.

Giả sử hàm số ƒ : H -› R. f được gọi là mửa liên tục dưới (louer semicontinuous) tại z € H nếu V{z*}CM: zÈ — z thì f(z) < lim inf f(x Ry. ƒ được gọi là nửa liên tục dưới trên C nếu nó là nửa liên tục dưới tại mọi vec. ƒ được gọi là nửa lién tuc trén (upper semicontinuous) tai z € Hnéu V{+F} C H: «* +2 thi f(#) > limsup f(«*); keo ƒ được gọi là nửa liên tục trên trên ŒỞ nếu nó là nửa liên tục trên tại mọi vec.

Hàm ƒ được gọi là liên tục trên Œ nếu nó vừa nửa liên tục dưới và vừa nửa liên tục trên trén C. Tiếp theo, ta nhắc lại khái niệm đạo hàm và dưới vi phân của một hàm lồi. Giả sử hàm số ƒ : H —› lR, và z € HH. Ta nói: 20 a) ham f kha vi tai x nếu tồn tại véc tơ z* e HỈ sao cho lim f(y) — f(a) _ (x ;U—#) — 0, yor ly — «| véc to z* như thế được gọi là đạo hàm của ƒ tại z và được ký hiệu là Vƒ(z) hoặc /ƒf(z); b) hàm ƒ có dao ham theo huéng (directionally differentiable) d € H\{0} tai x nếu tồn tại giới hạn bạ (Œ t9) = Fle) t30+ t ta gọi giới hạn đó là dao hàm, theo hướng d của ƒ tại z và ký hiệu là ƒ/(z; đ).

Giả sử ƒ : H —› RU {+ee} là hàm lồi chính thường, + € HI được gọi là dưới đạo hàm (subgradient) của ƒ tại z nêu ƒ(u) > (0,u— +) + ƒ(+), Vụ € TL (1.1) Tập tất cả các dưới đạo hàm của ƒ tại z được gọi là dudi vi phan (subdifferential) của ƒ tại z và được ký hiệu là Øƒ(+). Hàm ƒ được gọi là khả dưới vi phân tai x néu Of(x) £0. Ham ƒ được gọi là khả đưới ti phân trên một tập nếu nó khả dưới vi phân tại mọi điểm thuộc tập đó. Từ đó ta có các kết quả sau.2] Gid si f : H + RU {+00} la ham Idi, chinh thường, khả dưới ơi phân.

Gid st C C HỈ là một tập lỗi, đóng, có miền trong khác rỗng, ƒ : H — RU {+oo} là hàm lồi, chính thường, nửa liên tục dưới oà khả dưới vi phân trên Ơ. Khi đó z0 là điểm cực tiểu của ƒ trên Ơ khi à chỉ khi 0 € Of (2°) + No(z9).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Giải thuật hiệu quả cho bài toán cân bằng và điểm bất động là một nghiên cứu chuyên sâu về các giải thuật tối ưu hóa trong toán học, tập trung vào việc giải quyết các bài toán cân bằng và điểm bất động. Luận án không chỉ cung cấp các phương pháp tiếp cận mới mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn, giúp cải thiện hiệu quả tính toán trong nhiều lĩnh vực như khoa học máy tính, kỹ thuật và kinh tế. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia quan tâm đến toán ứng dụng và tối ưu hóa.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ toán học hàm gglồi và ứng dụng trong toán sơ cấp, nghiên cứu về các hàm toán học và ứng dụng của chúng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc áp dụng thuật toán trong giáo dục. Cuối cùng, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn là tài liệu tham khảo bổ ích cho những ai muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu tiến sĩ trong lĩnh vực toán học và khoa học máy tính.