Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 9 31 04 01) của tác giả Nguyễn Thị Huyền có tiêu đề “Định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực”, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh và TS. Hoàng Gia Trang, bảo vệ năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam đặt ra yêu cầu chuyển đổi nền văn hóa nông nghiệp lúa nước truyền thống sang nền văn hóa công nghiệp hiện đại, đòi hỏi người lao động phải đáp ứng hệ chuẩn năng lực và phẩm chất mới. Quá trình này được định hướng trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cũng như Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Trong bối cảnh đó, lực lượng lao động chuyên ngành Quản trị nhân lực (QTNL) giữ vai trò then chốt trong điều phối nguồn nhân lực xã hội.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy người lao động Việt Nam nói chung và sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành QTNL nói riêng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về tác phong công nghiệp: làm việc tùy tiện, thiếu kỷ luật, thiếu tinh thần tự chịu trách nhiệm cá nhân, hiệu quả lao động chưa cao và nặng nếp tư duy nông nghiệp truyền thống. Theo thống kê được tác giả trích dẫn từ Báo Nhân Dân điện tử, trong quý II/2018 cả nước có khoảng 1.000 người có trình độ từ đại học trở lên thất nghiệp, trong đó có cử nhân ngành QTNL do chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.

Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giá trị văn hóa truyền thống, giáo dục đạo đức, lối sống của thanh niên hoặc nghiên cứu văn hóa công nghiệp chung ở bậc phổ thông. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp (VHCN) của sinh viên chuyên ngành QTNL trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học tiếp cận theo năng lực nghề nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị VHCN; làm rõ các chuẩn mực, bản chất, đặc điểm, cấu trúc, biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện định hướng giá trị VHCN và các yếu tố chi phối ở sinh viên chuyên ngành QTNL tại một số trường đại học.
  3. Đề xuất các biện pháp tâm lý – sư phạm và tiến hành thực nghiệm nhằm nâng cao mức độ biểu hiện định hướng giá trị VHCN cho sinh viên chuyên ngành QTNL.

Câu hỏi và giả thuyết khoa học

Giả thuyết khoa học của luận án xác định:

  • Định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL hình thành chưa đậm nét; biểu hiện trên các mặt nhận thức, thái độ và hành vi còn hạn chế thông qua bốn chuẩn mực VHCN (tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, đạo đức ứng xử, trách nhiệm xã hội) trong hoạt động học tập, quan hệ với giảng viên, bạn bè và xã hội.
  • Nếu xây dựng và áp dụng đồng bộ các biện pháp tác động tâm lý – sư phạm thì sẽ tác động tích cực đến việc nâng cao định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.
  2. Khảo sát thực trạng biểu hiện định hướng giá trị VHCN và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.
  3. Đề xuất một số biện pháp tâm lý – sư phạm và tổ chức thực nghiệm tác động nhằm phát triển định hướng giá trị VHCN cho sinh viên chuyên ngành QTNL.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chuẩn mực và mức độ biểu hiện định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm thứ 2, thứ 3, thứ 4 chuyên ngành QTNL và giảng viên tại 3 trường đại học: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (ĐHKTQD), Trường Đại học Lao động – Xã hội (ĐHLĐXH) và Trường Đại học Thương mại (ĐHTM).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian (địa bàn): 3 cơ sở giáo dục đại học tại Hà Nội (ĐHKTQD, ĐHLĐXH, ĐHTM).
    • Thời gian: Tiến hành thu thập dữ liệu và nghiên cứu từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 10 năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn trước đây

  1. Nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa:
    • Trên thế giới: Các công trình nghiên cứu của Clyde Kluckhohn, G. Macionis; các nghiên cứu mác-xít của Diane Tillman, V. P. Tugarinov, V. A. Vasilenko; nghiên cứu giáo dục sáng tạo giá trị tam phương của Tsunesaburo Makiguchi (1930) tại Nhật Bản; quan niệm văn hóa của V. Me-giuep, Ec-Hac-Don; nghiên cứu văn hóa tổ chức của D. Duarte (2001); mô hình các chiều kích văn hóa của G. Hofstede; nghiên cứu các cấp độ văn hóa tác động đến hành vi của Elena Karahanna, J. Roberto Evaristo và Mark Srite (2005).
    • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu về giá trị truyền thống, giá trị con người của Trần Văn Giàu (1980), Nguyễn Văn Lê (2005), Thái Duy Tuyên, Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang (1994, đề tài KX-07-02), Nguyễn Quang Uẩn (đề tài KX-07-04), Phạm Minh Hạc (2007, 2011, 2014), Lê Đức Phúc (1992), Hồ Sĩ Quý (2001, 2005), Ngô Đức Thịnh (2010, 2014), Trần Ngọc Thêm (1999), Phan Xuân Sơn (2017), Trần Quốc Vượng.
  2. Nghiên cứu về văn hóa công nghiệp và giá trị văn hóa công nghiệp:
    • Trên thế giới: Khung lý thuyết của Mortimer, Macionis; mô hình công nghiệp hóa gắn với văn hóa của Jorge V. (Philippines); 5 loại hình tư duy hiện đại của Howard Gardner (tư duy nguyên tắc, tổng hợp, sáng tạo, tôn trọng, đạo đức); các nghiên cứu thực nghiệm về hành vi công nghiệp và giá trị của Slimak M. W. và Dietz T. (2003), Nonis S. (2001), Jennifer Whitson và cộng sự (2015), James W. Bovinet (2003), Arun Babu Angadi và D. Murahari Naik (nghiên cứu trong ngành dược phẩm); bộ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đại học tại bang Illinois (Mỹ) và Canada; kinh nghiệm đào tạo nghề kép của Cộng hòa Liên bang Đức và phương thức đào tạo gắn kết doanh nghiệp của Nhật Bản.
    • Tại Việt Nam: Nghiên cứu văn hóa nghề và phẩm chất lao động của Nguyễn Văn Ngàng, Nguyễn Phong Giao (2010), Đào Thị Oanh (2015, nghiên cứu 4 tiêu chí VHCN ở học sinh phổ thông), Nguyễn Thị Huyền (2017), cùng các chương trình xây dựng chuẩn mực người lao động thời kỳ công nghiệp hóa.
  3. Nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề nghiệp:
    • Các khảo sát về lối sống, đạo đức và định hướng giá trị của thanh niên, sinh viên của Phạm Hồng Tung (2007), Doãn Thị Chín (2004), Đỗ Ngọc Hà (2000), Dương Tự Đam (1996), Dương Kiều Hương (2011), Đỗ Long, Nguyễn Mai Lan (2010), Phạm Tất Dong (2001), Lâm Thị Sang (2012).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến giá trị văn hóa, văn hóa nghề và tác phong công nghiệp, nhưng phần lớn mới dừng lại ở thanh niên nông thôn, học sinh phổ thông hoặc công nhân trực tiếp sản xuất. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về cấu trúc tâm lý, các chuẩn mực cốt lõi và mức độ biểu hiện định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực — nhóm đối tượng sẽ trực tiếp quản trị, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và điều hành nguồn nhân lực trong các tổ chức kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Giá trị: Là tính ích lợi, tính có ý nghĩa tích cực của sự vật, hiện tượng đối với việc thỏa mãn nhu cầu của con người; khi được nhận thức, đánh giá và lựa chọn, giá trị trở thành động lực định hướng hoạt động.
  • Văn hóa công nghiệp (VHCN): Sản phẩm tinh thần được con người sáng tạo ra trong xã hội công nghiệp, thể hiện ở cách suy nghĩ, cách ứng xử trong các mối quan hệ với bản thân, với công việc và môi trường xung quanh thông qua hệ thống chuẩn mực chung của xã hội công nghiệp.
  • Định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành QTNL: Sự tiếp nhận, biểu hiện hệ thống các giá trị chuẩn mực, niềm tin, thái độ và hành vi của mỗi sinh viên chuyên ngành QTNL, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách nghề nghiệp đáp ứng bối cảnh mới.
  • Cấu trúc 4 chuẩn mực và 9 giá trị VHCN cốt lõi:
    1. Tư duy công nghiệp: Tôn trọng tri thức, tư duy có tính phản biện, thích ứng với sự thay đổi.
    2. Phong cách công nghiệp: Kế hoạch có tính khoa học, coi trọng chất lượng và hiệu quả.
    3. Đạo đức ứng xử: Trung thực, hợp tác.
    4. Trách nhiệm xã hội: Tôn trọng kỷ cương, tôn trọng sự cam kết.
  • Cấu trúc tâm lý biểu hiện của định hướng giá trị: Được đo lường đồng bộ qua 3 chỉ số thành phần: Nhận thức, Thái độ (mức độ yêu thích/tán thành), và Hành vi biểu hiện thực tế. Khung năng lực nghề nghiệp kết hợp mô hình ASK (Attitude - Skill - Knowledge).
Chuẩn mực VHCN Các giá trị thành phần cụ thể Tiêu chí biểu hiện chính
1. Tư duy công nghiệp - Tôn trọng tri thức
- Tư duy có tính phản biện
- Thích ứng với sự thay đổi
Cập nhật tri thức/công nghệ mới; phân tích, đánh giá vấn đề dựa trên luận cứ khoa học đa chiều; linh hoạt chuyển đổi trước biến động thực tiễn.
2. Phong cách công nghiệp - Kế hoạch có tính khoa học
- Coi trọng chất lượng, hiệu quả
Quản lý thời gian, thiết lập mục tiêu rõ ràng, tuân thủ quy trình; tối ưu hóa nguồn lực và đo lường kết quả công việc.
3. Đạo đức ứng xử - Trung thực
- Hợp tác
Ngay thẳng, khách quan, minh bạch; làm việc nhóm hiệu quả, tôn trọng sự khác biệt, sẵn sàng chia sẻ thông tin.
4. Trách nhiệm xã hội - Tôn trọng kỷ cương
- Tôn trọng sự cam kết
Tuân thủ pháp luật, nội quy tổ chức; thực hiện đúng lời hứa, giữ chữ tín và chịu trách nhiệm về kết quả hành động.

Cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án kết hợp 4 cách tiếp cận:

  1. Tiếp cận phức hợp và hệ thống: Xem xét định hướng giá trị như một hệ thống hoàn chỉnh gồm 4 chuẩn mực và 9 giá trị liên kết chặt chẽ trong quá trình đào tạo từ năm 2 đến năm 4.
  2. Tiếp cận liên ngành (Xã hội – Lịch sử, Giá trị học, Tâm lý học văn hóa): Đặt các chuẩn mực giá trị vào tiến trình công nghiệp hóa và bối cảnh phát triển xã hội của Việt Nam.
  3. Tiếp cận hoạt động – giá trị: Khảo sát giá trị được hình thành, bộc lộ và củng cố thông qua hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên và hoạt động giảng dạy của giảng viên.
  4. Tiếp cận phát triển: Đánh giá khả năng biến đổi, nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên qua các giai đoạn tác động giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hồi cứu tài liệu về giá trị, giá trị văn hóa, văn hóa nghề nghiệp và tâm lý học quản trị.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia đầu ngành tâm lý học và quản trị nhân lực để chuẩn hóa thang đo, tiêu chí đánh giá và nội dung các biện pháp tác động sư phạm.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi theo thang đo nhiều mức độ, khảo sát trên tập mẫu sinh viên năm 2, 3, 4 và giảng viên tại 3 trường đại học.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giảng viên và sinh viên nhằm làm rõ nguyên nhân của thực trạng nhận thức và hành vi đối với các chuẩn mực VHCN.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận biểu hiện hành vi, cử chỉ, tác phong, ý thức chấp hành kỷ luật của sinh viên trong giờ học lý thuyết, thảo luận nhóm và sinh hoạt ngoại khóa.
  • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý đại diện: Phân tích định tính trường hợp cụ thể (sinh viên Trần Thị T. và sinh viên Nguyễn Huy H., khóa 57) để mô tả chi tiết hoàn cảnh gia đình, động cơ và diễn biến định hướng giá trị.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng tại Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực (Trường ĐHKTQD) để kiểm chứng hiệu quả các biện pháp tác động.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS để phân tích thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn), phân tích nhân tố khám phá (EFA - ma trận xoay nhân tố), kiểm định Chi-Square ($\chi^2$) và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm trường, năm học và giới tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu giá trị, văn hóa công nghiệp và định hướng giá trị nghề nghiệp ở phương Tây, Đông Á và Việt Nam.
  • Xác định hệ khái niệm công cụ: giá trị, văn hóa, giá trị văn hóa, văn hóa công nghiệp, định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên QTNL.
  • Phân tích cấu trúc văn hóa (4 tầng: giá trị, nghi thức, biểu tượng, nhân vật anh hùng theo tiếp cận hiện đại; hoặc giá trị, chuẩn mực, ngôn ngữ, biểu tượng).
  • Xác lập đặc điểm đào tạo và chân dung tâm lý - xã hội của sinh viên ngành QTNL; yêu cầu tích hợp chuẩn mực VHCN vào cấu trúc năng lực nghề nghiệp ASK (thái độ, kỹ năng, tri thức).
  • Xây dựng hệ thống 4 chuẩn mực (tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, đạo đức ứng xử, trách nhiệm xã hội) tương ứng với 9 giá trị cốt lõi, xác lập thang đo đánh giá biểu hiện trên 3 phương diện: nhận thức, thái độ, hành vi.
  • Phân tích bản chất tâm lý của quá trình định hướng giá trị (từ tiếp nhận thông tin, đánh giá, chuyển hóa thành niềm tin nội tâm đến điều khiển hành vi thực tiễn).
  • Nhận diện 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng: nhóm chủ quan (nhu cầu, động cơ học tập ngành QTNL; tính tích cực rèn luyện; tự ý thức của sinh viên) và nhóm khách quan (chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy của giảng viên, môi trường nhà trường, bối cảnh kinh tế - xã hội).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Giới thiệu địa bàn và đặc điểm đào tạo ngành QTNL tại 3 cơ sở: Trường ĐHKTQD (cơ sở đào tạo trọng điểm về kinh tế và quản lý), Trường ĐHLĐXH (đặc thù đào tạo quản trị nhân lực gắn với chính sách lao động, an sinh xã hội), Trường ĐHTM (đào tạo quản trị gắn với môi trường thương mại, kinh doanh).
  • Quy trình triển khai nghiên cứu qua 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Nghiên cứu lý luận): Xây dựng khung lý thuyết, xác lập khái niệm và công cụ đo lường.
    • Giai đoạn 2 (Khảo sát thực trạng): Thu thập dữ liệu bảng hỏi trên sinh viên các khóa (năm 2, 3, 4) và giảng viên; phỏng vấn sâu, quan sát thực tế; xử lý dữ liệu bằng SPSS.
    • Giai đoạn 3 (Đề xuất biện pháp và thực nghiệm): Xây dựng hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm, thiết kế giáo án/hoạt động tác động và tiến hành thực nghiệm đối chứng tại Trường ĐHKTQD.
  • Hệ thống hóa các bảng tiêu chí đánh giá, thang điểm chuẩn, quy trình phân tích nhân tố EFA và các kiểm định thống kê toán học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng và định tính thu được từ khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm:

  1. Thực trạng định hướng giá trị VHCN của sinh viên:
    • Về nhận thức: Đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm quan trọng của các chuẩn mực VHCN đối với nghề nghiệp tương lai; điểm đánh giá nhận thức đạt mức khá.
    • Về thái độ: Sinh viên thể hiện sự đồng tình, yêu thích và đánh giá cao các giá trị như trung thực, hợp tác, tôn trọng cam kết, tuy nhiên mức độ cam kết gắn bó còn dao động tùy theo hoàn cảnh.
    • Về hành vi: Có sự chênh lệch rõ rệt (khoảng cách) giữa nhận thức, thái độ và hành vi biểu hiện thực tế. Điểm số hành vi ở các tiêu chí như lập kế hoạch khoa học, quản lý thời gian, tuân thủ kỷ luật tự giác và phản biện độc lập còn ở mức trung bình, chịu ảnh hưởng của thói quen tùy tiện, ngại thay đổi.
    • Mối quan hệ giữa nhận thức, thái độ và hành vi: Kiểm định Chi-Square ($\chi^2$) cho thấy mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức và thái độ, nhưng mối liên hệ từ nhận thức/thái độ sang hành vi chưa đồng bộ, đòi hỏi phải có quá trình rèn luyện thực hành.
    • So sánh theo trường, năm học và giới tính:
      • Sinh viên giữa 3 trường (ĐHKTQD, ĐHLĐXH, ĐHTM) có sự khác biệt nhất định về mức độ biểu hiện ở một số chuẩn mực do đặc thù môi trường rèn luyện và văn hóa nhà trường.
      • Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 có điểm nhận thức và hành vi về chuẩn mực VHCN cao hơn sinh viên năm thứ 2 nhờ quá trình tiếp cận học phần chuyên ngành và thực tập thực tế.
      • Không có sự khác biệt quá lớn về giới tính, tuy nhiên nữ sinh viên có điểm số nhỉnh hơn ở chuẩn mực đạo đức ứng xử và trách nhiệm, trong khi nam sinh viên thể hiện điểm số cao hơn ở khả năng thích ứng linh hoạt.
  2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố chủ quan: Động cơ học tập đúng đắn và tính tích cực tự rèn luyện có tác động mạnh nhất đến sự hình thành định hướng giá trị.
    • Yếu tố khách quan: Phương pháp giảng dạy tích cực của giảng viên và việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế của nhà trường đóng vai trò thúc đẩy quyết định.
  3. Biện pháp tác động tâm lý – sư phạm và kết quả thực nghiệm:
    • Luận án đề xuất hệ thống các biện pháp: (1) Nâng cao nhận thức về các chuẩn mực VHCN thông qua đổi mới nội dung, phương pháp dạy học các môn chuyên ngành; (2) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp, giải quyết tình huống quản trị nhân lực thực tế; (3) Tăng cường rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch, làm việc nhóm, phản biện và tự đánh giá; (4) Xây dựng môi trường văn hóa học đường mang tính công nghiệp và kỷ cương.
    • Kết quả thực nghiệm: So sánh trước và sau thực nghiệm (cũng như giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tại Trường ĐHKTQD) cho thấy có sự chuyển biến tích cực, rõ rệt và có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức, thái độ và đặc biệt là hành vi thực hiện các chuẩn mực VHCN ở nhóm sinh viên được tác động.
  4. Phân tích chân dung tâm lý đại diện:
    • Phân tích sâu trường hợp sinh viên Trần Thị T. (K57) và sinh viên Nguyễn Huy H. (K57) minh họa cụ thể diễn biến nhận thức, những rào cản tâm lý từ thói quen sinh hoạt và quá trình chuyển biến hành vi sau khi tham gia các hoạt động rèn luyện tác phong công nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Làm phong phú thêm lý luận chuyên ngành Tâm lý học (Tâm lý học nghề nghiệp, Tâm lý học văn hóa) về giá trị, văn hóa công nghiệp và định hướng giá trị văn hóa công nghiệp.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa cấu trúc tâm lý của định hướng giá trị VHCN dành riêng cho sinh viên chuyên ngành QTNL, bao gồm hệ thống 4 chuẩn mực (Tư duy công nghiệp, Phong cách công nghiệp, Đạo đức ứng xử, Trách nhiệm xã hội) gắn với 9 giá trị cốt lõi (Tôn trọng tri thức, Tư duy phản biện, Thích ứng với sự thay đổi, Kế hoạch khoa học, Coi trọng chất lượng - hiệu quả, Trung thực, Hợp tác, Tôn trọng kỷ cương, Tôn trọng sự cam kết).
  3. Xác định rõ cơ chế tâm lý hình thành định hướng giá trị thông qua mối quan hệ tương tác giữa 3 chỉ số thành phần: Nhận thức – Thái độ – Hành vi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh khách quan, toàn diện về thực trạng biểu hiện định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL tại 3 trường đại học khối kinh tế - xã hội ở Hà Nội; chỉ ra khoảng cách giữa nhận thức và hành vi thực tế.
  2. Xác định các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình định hình giá trị VHCN của người học.
  3. Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho các trường đại học trong việc rà soát, đổi mới chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận năng lực, lồng ghép giáo dục tác phong công nghiệp vào chuẩn đầu ra ngành QTNL.
  4. Xây dựng và kiểm chứng thành công tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp tâm lý – sư phạm thông qua mô hình thực nghiệm thực tế tại Trường ĐHKTQD.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ sở giáo dục đại học: Cập nhật chương trình đào tạo chuyên ngành QTNL gắn với chuẩn đầu ra văn hóa công nghiệp; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá; tăng cường liên kết với doanh nghiệp để tạo môi trường trải nghiệm thực tế; xây dựng kỷ cương và văn hóa học đường chuyên nghiệp.
  • Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp giảng dạy từ truyền thụ một chiều sang tương tác, giải quyết tình huống thực tiễn, hướng dẫn sinh viên phương pháp tự học, tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm và tác phong quản lý thời gian.
  • Đối với sinh viên: Nâng cao tính tự giác, chủ động chuyển hóa nhận thức đúng đắn thành thói quen hành vi hàng ngày; tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, rèn luyện tính kỷ luật, trung thực và trách nhiệm cam kết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Địa bàn nghiên cứu thực tiễn của luận án mới được giới hạn tại 3 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội (ĐHKTQD, ĐHLĐXH, ĐHTM).
    • Khách thể khảo sát tập trung ở sinh viên từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 chuyên ngành QTNL; chưa mở rộng so sánh với sinh viên các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác.
    • Địa bàn thực nghiệm tác động tâm lý - sư phạm mới được triển khai tập trung tại một khoa chuyên ngành (Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực - Trường ĐHKTQD).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các cơ sở đào tạo chuyên ngành QTNL tại khu vực miền Trung và miền Nam để đánh giá sự khác biệt mang tính vùng miền.
    • Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) từ giai đoạn sinh viên trên ghế nhà trường đến giai đoạn sau tốt nghiệp khi tham gia trực tiếp vào thị trường lao động nhằm đánh giá mức độ duy trì và chuyển hóa các giá trị VHCN trong môi trường doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu Tâm lý học và Giáo dục học: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, hệ thống khái niệm công cụ chuẩn xác và bộ công cụ đo lường (thang đo 4 chuẩn mực, 9 giá trị qua 3 chỉ số nhận thức - thái độ - hành vi) có độ tin cậy cao để tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về giá trị nghề nghiệp.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và ban giám hiệu các trường đại học: Cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định chính sách nâng cao chất lượng đào tạo, điều chỉnh chương trình đào tạo ngành QTNL tiệm cận tiêu chuẩn lao động quốc tế.
  • Đối với giảng viên chuyên ngành QTNL: Là tài liệu tham khảo trong việc thiết kế bài giảng, tổ chức thảo luận tình huống và định hướng rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp cho người học.
  • Đối với sinh viên chuyên ngành QTNL và nhà tuyển dụng: Giúp sinh viên tự đánh giá, định hình năng lực và tác phong nghề nghiệp; giúp nhà tuyển dụng có thêm tiêu chí đánh giá mức độ tương thích văn hóa của ứng viên ngành nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung cấu trúc định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên QTNL trong luận án gồm những nội dung nào?

Khung cấu trúc gồm 4 chuẩn mực và 9 giá trị thành phần cụ thể:

  1. Tư duy công nghiệp: Tôn trọng tri thức, tư duy có tính phản biện, thích ứng với sự thay đổi.
  2. Phong cách công nghiệp: Kế hoạch có tính khoa học, coi trọng chất lượng và hiệu quả.
  3. Đạo đức ứng xử: Trung thực, hợp tác.
  4. Trách nhiệm xã hội: Tôn trọng kỷ cương, tôn trọng sự cam kết.
    Tất cả các giá trị này được đánh giá đồng bộ qua 3 chỉ số tâm lý: Nhận thức, Thái độ và Hành vi biểu hiện thực tế.

2. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào?

Luận án kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu thực tiễn: (1) Phương pháp chuyên gia; (2) Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; (3) Phương pháp phỏng vấn sâu; (4) Phương pháp quan sát; (5) Phương pháp phân tích chân dung tâm lý đại diện; (6) Phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng; (7) Phương pháp thống kê toán học (sử dụng phần mềm SPSS để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích nhân tố EFA và kiểm định Chi-Square).

3. Khách thể và địa bàn khảo sát của luận án được phân bố ở đâu?

Khảo sát được thực hiện trên đối tượng sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3, năm thứ 4 chuyên ngành Quản trị nhân lực và giảng viên tại 3 trường đại học trên địa bàn Hà Nội: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (ĐHKTQD), Trường Đại học Lao động – Xã hội (ĐHLĐXH) và Trường Đại học Thương mại (ĐHTM) trong giai đoạn từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2019.

4. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu và mang lại kết quả gì?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). Kết quả thực nghiệm ghi nhận sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về điểm số nhận thức, thái độ và đặc biệt là hành vi biểu hiện các chuẩn mực VHCN của nhóm sinh viên thực nghiệm so với trước thực nghiệm và so với nhóm đối chứng.

5. Hai trường hợp chân dung tâm lý đại diện trong luận án là ai và nhằm mục đích gì?

Hai trường hợp là sinh viên Trần Thị T. (K57) và sinh viên Nguyễn Huy H. (K57). Việc phân tích hai chân dung này nhằm bổ trợ cho dữ liệu định lượng, mô tả sinh động và chi tiết hoàn cảnh gia đình, diễn biến tâm lý, động cơ học tập và quá trình thay đổi hành vi thực tế của sinh viên trong quá trình định hướng giá trị VHCN.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận vững chắc, chỉ rõ cấu trúc 4 chuẩn mực và 9 giá trị văn hóa công nghiệp cốt lõi của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực. Kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học đã phản ánh khách quan mức độ nhận thức, thái độ và những hạn chế về mặt hành vi thực tế của sinh viên trong thời kỳ hội nhập. Hệ thống các biện pháp tác động tâm lý – sư phạm được đề xuất và thực nghiệm thành công tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là minh chứng khoa học khẳng định tính khả thi trong việc bồi dưỡng, nâng cao định hướng giá trị văn hóa công nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực hiện nay.