Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học với đề tài “Việc tham gia nhóm phi chính thức và hành vi sai lệch của học sinh THPT tại thành phố Hà Nội” do nghiên cứu sinh Phạm Trần Thăng Long thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Cảnh Khanh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (THPT) thuộc giai đoạn vị thành niên (tiền trưởng thành), là giai đoạn có sự tiếp nhận thông tin nhanh nhạy và hình thành các mối quan hệ tương tác xã hội đa dạng. Trong bối cảnh công nghệ phát triển, bên cạnh các biểu hiện tích cực trong học tập và rèn luyện, tình trạng người chưa thành niên thực hiện các hành vi sai lệch và vi phạm pháp luật có chiều hướng gia tăng cả về số lượng và mức độ nghiêm trọng. Báo cáo của Bộ Tư pháp và UNICEF (2019) chỉ ra rằng các hành vi sai lệch dẫn đến vi phạm pháp luật do người chưa thành niên từ đủ 16 đến 18 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (71,8%), nhóm từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chiếm 22,5%, và nhóm dưới 14 tuổi chiếm khoảng 5,7% tổng số vụ do người chưa thành niên gây ra tính đến năm 2013.
Về mặt nhận thức xã hội và quản lý giáo dục, các cơ quan quản lý thường có xu hướng phê phán hoặc chưa công nhận sự tồn tại khách quan của nhóm phi chính thức (PCT) và văn hóa nhóm phụ ở học sinh THPT. Điều này dẫn đến sự buông lỏng quản lý, lúng túng khi xử lý các vấn đề lệch chuẩn xã hội, đồng thời bỏ lỡ cơ hội khai thác các tiềm năng tích cực của nhóm xã hội này. Trong nghiên cứu xã hội học tại Việt Nam, các tương tác xã hội của học sinh chủ yếu được xem xét dựa trên các chuẩn mực chính thức; các nghiên cứu về nhóm phi chính thức thường chỉ tập trung vào nhóm học sinh cá biệt hoặc người chưa thành niên trong trường giáo dưỡng, trong khi mảng nghiên cứu về học sinh THPT nói chung phần lớn do tâm lý học đảm nhiệm. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu xã hội học về mối liên hệ giữa việc tham gia nhóm phi chính thức và hành vi sai lệch ở học sinh THPT.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng tham gia nhóm phi chính thức và hành vi sai lệch của học sinh THPT tại thành phố Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghị nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nhóm phi chính thức trong phòng ngừa hành vi sai lệch lứa tuổi này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nhóm phi chính thức và hành vi sai lệch của thanh thiếu niên và học sinh THPT.
- Xác lập cơ sở lý luận, thao tác hóa các khái niệm và lựa chọn khung lý thuyết phân tích phù hợp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tham gia nhóm phi chính thức, các biểu hiện hành vi sai lệch cùng nhóm, và mối quan hệ giữa các thuộc tính của việc tham gia nhóm phi chính thức với hành vi sai lệch của học sinh THPT.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của nhóm phi chính thức trong việc phòng ngừa nguy cơ có hành vi sai lệch ở học sinh THPT.
Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Thực trạng của việc tham gia nhóm phi chính thức trong học sinh trung học phổ thông hiện nay là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng có hành vi sai lệch cùng với nhóm phi chính thức của học sinh trung học phổ thông hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Việc tham gia nhóm phi chính thức có mối liên hệ ra sao với hành vi sai lệch của học sinh trung học phổ thông?
- Giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết nghiên cứu 1: Học sinh trung học phổ thông tham gia các nhóm phi chính thức đa dạng, với các thuộc tính phản ánh xu hướng tương tác của cá nhân với các yếu tố bao quanh (gia đình, nhà trường, cộng đồng – xã hội). Các thuộc tính chính bao gồm kiểu dạng nhóm, mục đích tham gia nhóm, cách thức tham gia nhóm, các tương tác trong và ngoài nhóm, quy định trong nhóm, mức độ giao lưu với nhóm khác, thái độ và hành động chung của nhóm.
- Giả thuyết nghiên cứu 2: Các hành vi sai lệch được học sinh trung học phổ thông thực hiện cùng với nhóm có biểu hiện đa dạng theo loại hình và các khía cạnh đặc trưng cá nhân (như giới tính, khối lớp) và mức sống gia đình của học sinh.
- Giả thuyết nghiên cứu 3: Các thuộc tính của việc tham gia nhóm phi chính thức có mối liên hệ với những hành vi sai lệch cùng nhóm của học sinh trung học phổ thông theo cả hai chiều thúc đẩy hoặc kiềm chế.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối liên hệ giữa việc học sinh THPT tham gia, tương tác xã hội trong nhóm phi chính thức với hành vi sai lệch của học sinh.
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh đang học chính khóa tại các khối lớp 10, 11, 12 tại 05 trường THPT trên địa bàn Hà Nội, kết hợp thu thập ý kiến qua phỏng vấn sâu với phụ huynh, học sinh và giáo viên.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 05 trường THPT thuộc 03 quận nội thành Hà Nội:
- Trường THPT Phan Đình Phùng (quận Ba Đình)
- Trường THPT Phan Huy Chú (quận Đống Đa)
- Trường THPT Quang Trung (quận Đống Đa)
- Trường THPT Nhân Chính (quận Thanh Xuân)
- Trường THPT Trần Hưng Đạo (quận Thanh Xuân)
- Phạm vi thời gian: Luận án bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2014; quá trình khảo sát thực địa diễn ra thành 2 đợt: đợt 1 từ tháng 03/2017 đến tháng 04/2017, đợt 2 từ tháng 09/2017 đến tháng 10/2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đặc tính phi chính thức của nhóm xã hội và sự chi phối của các đặc tính đó tới 09 hành vi sai lệch cụ thể (chia thành 3 dạng thức) thực hiện cùng nhóm, được đối chiếu theo quy định pháp luật và chuẩn mực xã hội hiện hành tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính đã được tổng quan
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các khía cạnh của đề tài:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và phát hiện chính được kế thừa |
| Nhận diện nhóm phi chính thức và đồng đẳng |
La Greca & Prinstein (1999); Lisa Crockett và cộng sự; Berndt & Perry; Tali Klima và cộng sự; Narr và cộng sự; Chen Bin-Bin và cộng sự (Trung Quốc); Ông Thị Mai Thương (Việt Nam); Nguyễn Quý Thanh (Việt Nam). |
Nhóm phi chính thức dựa trên mối quan hệ đồng đẳng, tự nguyện, bình đẳng; tình bạn thân thiết hỗ trợ giảm lo âu xã hội, trầm cảm và tăng sự gắn kết với trường học; Nguyễn Quý Thanh xác định "nhóm thành viên" là một trong bốn môi trường xã hội hóa chủ đạo cùng với gia đình, nhà trường và truyền thông đại chúng. |
| Ảnh hưởng của nhóm đến hành vi lệch chuẩn |
Wayne Osgood và cộng sự; Piehler & Dishion; Farrington & Welsh; Wills; Ashford R (2009); Đặng Cảnh Khanh & Lê Thị Quý (2009). |
Nhóm bạn bè củng cố hành vi sai lệch thông qua phản hồi tích cực đối với trao đổi lệch lạc; vị trí trong mạng lưới xã hội liên quan đến sử dụng rượu, thuốc lá, chất kích thích; các mối quan hệ không hoàn thiện làm tăng nguy cơ tái phạm hành vi phạm pháp. |
| Hành vi sai lệch trong thanh thiếu niên tại Việt Nam |
Điều tra quốc gia SAVY I (2003-2005) & SAVY II (2008-2010); Đặng Nguyên Anh và nhóm nghiên cứu (Viện Xã hội học); Phan Mai Hương; Trần Thị Minh Đức; Đỗ Ngọc Hà; Nguyễn Duy Hiệp; Nguyễn Văn Song; Nghiêm Thị Phiến; Hồ Diệu Thúy. |
SAVY I (7.584 mẫu tại 42 tỉnh) và SAVY II (10.044 mẫu tại 63 tỉnh) chỉ ra thực trạng uống rượu bia, hút thuốc, đua xe; Trần Thị Minh Đức chỉ ra 95,3% học sinh thỉnh thoảng gây hấn và 4,5% gây hấn thường xuyên; Đỗ Ngọc Hà khảo sát thanh niên vi phạm pháp luật có 40% gia đình khiếm khuyết và 49,8% do bạn bè rủ rê; Nghiêm Thị Phiến nghiên cứu học sinh THCS bị bạn bè lôi kéo. |
| Bạo lực học đường và bạo lực giới |
Viện nghiên cứu Y học - Xã hội học phối hợp Plan Việt Nam (2014); Ông Thị Mai Thương (2014). |
Khảo sát 3.000 học sinh tại 30 trường THCS, THPT ở Hà Nội cho thấy 80% từng bị bạo lực giới ít nhất một lần, 71% bị trong 6 tháng qua (bạo lực tinh thần 73%, thể chất 41%, tình dục 19%); Ông Thị Mai Thương chỉ ra tính cố kết và tương trợ của nhóm học sinh cá biệt với các băng đảng xã hội ảnh hưởng đến hành vi đánh nhau. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Thiếu vắng nghiên cứu xã hội học về nhóm phi chính thức của học sinh phổ thông đại trà: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào tâm lý học hoặc tội phạm học, chủ yếu khảo sát nhóm đối tượng đặc thù (trẻ em đường phố, thanh thiếu niên trong trường giáo dưỡng, tội phạm vị thành niên) hoặc chỉ tập trung vào nhóm tiêu cực. Nhóm phi chính thức của học sinh THPT thông thường trong bối cảnh học đường chưa được nghiên cứu toàn diện dưới góc độ xã hội học.
- Khoảng trống về can thiệp phòng ngừa sơ cấp: Các nghiên cứu và chính sách can thiệp tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào phòng ngừa thứ cấp (xử lý khi thanh thiếu niên đã vi phạm pháp luật), thiếu các cơ sở khoa học để thiết kế các chương trình phòng ngừa sơ cấp từ môi trường học đường nhằm xây dựng khuôn mẫu hành vi tuân thủ.
- Mặt tích cực của nhóm phi chính thức chưa được khai thác: Các nghiên cứu hiện có chủ yếu nhấn mạnh tác động tiêu cực của việc tụ tập nhóm bè phái mà chưa phân tích đầy đủ các thuộc tính tích cực có thể phát huy vai trò bảo vệ, kiềm chế hành vi sai lệch ở học sinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm cơ bản
- Nhóm phi chính thức: Nhóm xã hội hình thành một cách tự phát, không dựa trên các văn bản quy phạm hành chính chính thức, liên kết các thành viên dựa trên sự tự nguyện, tương đồng về tâm lý, sở thích, mục tiêu hoặc quan hệ đồng đẳng.
- Việc tham gia nhóm phi chính thức của học sinh THPT: Quá trình cá nhân học sinh tham gia, thiết lập vị trí, vai trò, chia sẻ mối quan tâm, thực hiện các tương tác và tuân thủ các quy ước nội bộ trong nhóm không chính thức.
- Hành vi sai lệch: Hành vi vi phạm các chuẩn mực, quy tắc xử sự chung của xã hội, nhà trường hoặc các quy định pháp luật hiện hành.
Các lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng ba lý thuyết xã hội học kết hợp với quan điểm về các yếu tố nguy cơ - bảo vệ:
- Lý thuyết sinh thái xã hội: Xem xét hành vi của học sinh trong mối tương tác đa tầng với các hệ thống môi trường bao quanh: đặc điểm cá nhân, môi trường gia đình, nhà trường và mạng lưới xã hội/nhóm đồng đẳng.
- Lý thuyết kết giao khác biệt (Differential Association Theory - DAT): Giải thích việc học sinh tiếp thu các khuôn mẫu hành vi, kỹ thuật thực hiện hành vi, động cơ và sự hợp lý hóa hành vi sai lệch thông qua tương tác xã hội trực tiếp với các thành viên trong nhóm phi chính thức.
- Lý thuyết tương tác xã hội (và tương tác biểu trưng): Phân tích cách thức các cá nhân gán ý nghĩa, tạo dựng vị thế và điều chỉnh hành vi thông qua quá trình giao tiếp, chia sẻ quan điểm và phản hồi lẫn nhau trong nhóm.
Khung phân tích của luận án:
- Đặc điểm cá nhân (Giới tính, Khối lớp)
- Đặc điểm gia đình (Mức sống, Mức độ hỏi ý kiến gia đình)
- Đặc điểm nhóm phi chính thức (Kiểu nhóm, Quy định nhóm, Tương tác trong và ngoài nhóm)
- Đặc điểm tham gia (Mục đích tham gia, Cách thức tham gia, Thái độ chia sẻ, Hành động làm cùng nhóm)
Tác động / Liên hệ với Hành vi sai lệch của học sinh THPT (03 nhóm dạng thức - 09 hành vi)
Các nhóm hành vi sai lệch được khảo sát
Luận án khu trú khảo sát 09 hành vi sai lệch thực hiện cùng nhóm phi chính thức thuộc 03 nhóm dạng thức:
- Dạng thức hành vi nguy cơ khi tham gia giao thông đường bộ:
- (1) Đi xe đèo ba
- (2) Vượt đèn đỏ
- (3) Lạng lách đánh võng
- (4) Cổ vũ đua xe
- (5) Không đội mũ bảo hiểm
- Dạng thức hành vi bạo lực học đường:
- Dạng thức hành vi nguy cơ đối với trật tự xã hội:
- (7) Chơi bài ăn tiền
- (8) Hái hoa bẻ cành nơi công cộng
- (9) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích.
- Dung lượng mẫu khảo sát định lượng: $n = 448$ học sinh THPT thuộc 05 trường tại Hà Nội (khối 10, 11, 12).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Điều tra bảng hỏi anket thiết kế sẵn đối với 448 học sinh.
- Phỏng vấn sâu (PVS) định tính với các nhóm khách thể: học sinh THPT, giáo viên (GV) và phụ huynh (PH).
- Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm).
- Phân tích bảng chéo, kiểm định mối liên hệ giữa các biến nhân khẩu học, thuộc tính nhóm và hành vi sai lệch.
- Phân tích mô hình hồi quy binary logistic nhằm xác định các yếu tố dự báo hành vi sai lệch theo nhóm phi chính thức của học sinh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 tổng thuật chi tiết các hệ thống tài liệu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước về nhóm phi chính thức và hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên. Tác giả chỉ ra:
- Nhóm phi chính thức là môi trường xã hội hóa quan trọng, cung cấp sự hỗ trợ tâm lý, tăng cường lòng tự trọng và giúp giảm bớt các căng thẳng ở tuổi dậy thì. Tuy nhiên, nhóm đồng đẳng cũng có thể thúc đẩy sự lây lan các hành vi lệch lạc nếu các chuẩn mực nhóm đi ngược lại chuẩn mực xã hội chung.
- Tại Việt Nam, các nghiên cứu vĩ mô (SAVY I, SAVY II, Đặng Nguyên Anh) đã phác thảo các nguy cơ của giới trẻ, nhưng các phân tích chuyên sâu về nhóm phi chính thức trong trường học còn hạn chế.
- Các nghiên cứu về phòng ngừa lệch chuẩn chủ yếu tập trung vào gia đình hoặc xử lý thứ cấp sau khi đã vi phạm, vắng bóng các giải pháp can thiệp khai thác trực tiếp tính năng động của các nhóm nhỏ phi chính thức trong nhà trường.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm công cụ, xây dựng khung phân tích và thiết kế quy trình nghiên cứu:
- Thao tác hóa các khái niệm: Nhóm phi chính thức, Việc tham gia nhóm phi chính thức của học sinh THPT, Hành vi sai lệch.
- Phân tích cơ sở pháp lý và đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục đạo đức - lối sống và phòng ngừa vi phạm pháp luật cho người chưa thành niên.
- Trình bày chi tiết khung lý thuyết tích hợp (sinh thái xã hội, kết giao khác biệt, tương tác xã hội) và cấu trúc 09 biến quan sát của hành vi sai lệch.
- Trình bày phương pháp chọn mẫu $n=448$, quy trình thu thập thông tin và các biến số đưa vào mô hình hồi quy binary logistic.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THAM GIA NHÓM PHI CHÍNH THỨC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính về thực trạng tham gia nhóm phi chính thức của học sinh THPT tại Hà Nội ($n=448$):
- Đặc điểm nhân khẩu học: Cơ cấu mẫu phân bổ theo giới tính, khối lớp (10, 11, 12) và mức sống gia đình; phân tích kết quả học tập kỳ gần nhất gắn với mức sống và thói quen hỏi ý kiến gia đình khi gặp khó khăn.
- Kiểu dạng nhóm và Mục đích tham gia: Xác định các kiểu nhóm phi chính thức chủ yếu của học sinh THPT; mục đích tham gia nhóm xét theo giới tính, mức sống và khối lớp (như tìm kiếm sự chia sẻ, giải trí, hỗ trợ học tập, khẳng định bản thân); mối liên hệ giữa mục đích và kiểu nhóm.
- Cách thức tham gia, Vai trò và Quy định nhóm: Mô tả vai trò cá nhân trong nhóm, cách thức gia nhập, các quy định/ước lệ bất thành văn trong nhóm gắn với kiểu nhóm và mục đích tham gia.
- Tương tác và Hoạt động của nhóm: Các hình thức tương tác nội bộ và mức độ giao lưu liên kết với các nhóm khác; các chủ đề trao đổi phổ biến (kiến thức kỹ năng, phong cách sống, xu hướng, nội quy nhà trường, hành vi không hợp chuẩn, quan hệ liên cá nhân) và các hoạt động thường nhật của nhóm.
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HÀNH VI SAI LỆCH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THAM GIA CÙNG NHÓM PHI CHÍNH THỨC
Chương 4 tập trung làm rõ mức độ, biểu hiện của các hành vi sai lệch thực hiện cùng nhóm phi chính thức và kiểm định mô hình hồi quy:
- Mô tả chung: Tỷ lệ học sinh thực hiện hành vi sai lệch cùng nhóm, tình trạng và lý do bị đình chỉ học tập của học sinh trong mẫu khảo sát.
- Thực trạng theo 3 nhóm dạng thức hành vi:
- Hành vi nguy cơ khi tham gia giao thông đường bộ: Tỷ lệ đi xe đèo ba, vượt đèn đỏ, không đội mũ bảo hiểm, lạng lách đánh võng, cổ vũ đua xe; phân tích tương quan với đặc điểm nhân khẩu và các thuộc tính nhóm.
- Hành vi nguy cơ đối với trật tự xã hội: Biểu hiện chơi bài ăn tiền, hái hoa bẻ cành nơi công cộng, chiếm giữ trái phép tài sản của người khác xét theo nhân khẩu và thuộc tính nhóm.
- Hành vi bạo lực học đường: Thực trạng đánh nhau ở trường cùng nhóm phi chính thức xét theo giới tính, khối lớp, mức sống và thuộc tính nhóm.
- Ứng xử nội bộ của nhóm: Thái độ, phản ứng của nhóm phi chính thức đối với thành viên khi có hành vi sai lệch (ủng hộ, can ngăn, thờ ơ hoặc tẩy chay).
- Mô hình hồi quy Binary Logistic: Đánh giá định lượng tác động đồng thời của các biến nhân khẩu, đặc điểm gia đình và các thuộc tính tham gia nhóm phi chính thức tới nguy cơ thực hiện hành vi sai lệch của học sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học và lý luận
- Về khách thể nghiên cứu: Luận án tiếp cận trực tiếp nhóm học sinh THPT tại các trường nội thành Hà Nội, cung cấp bức tranh thực nghiệm về việc tham gia nhóm phi chính thức và hành vi sai lệch cùng nhóm ở đối tượng học sinh phổ thông thông thường, khắc phục sự thiên lệch trước đây vốn chỉ tập trung vào nhóm cá biệt hoặc học sinh trường giáo dưỡng.
- Về vận dụng lý thuyết: Luận án mở rộng phạm vi ứng dụng của lý thuyết sinh thái xã hội, lý thuyết kết giao khác biệt và lý thuyết tương tác xã hội. Việc sử dụng các lý thuyết này để giải thích các tương tác nhóm phi chính thức trong trường THPT đại trà góp phần làm phong phú thêm cách tiếp cận của xã hội học giáo dục, xã hội học lứa tuổi và xã hội học văn hóa tại Việt Nam.
- Về nhận diện tác động hai chiều: Nghiên cứu khẳng định việc tham gia nhóm phi chính thức không đồng nhất với nguy cơ sai lệch mà có tác động hai chiều: vừa có thể thúc đẩy hành vi sai lệch nếu nhóm củng cố chuẩn mực lệch chuẩn, vừa có thể đóng vai trò kiềm chế, bảo vệ nếu nhóm duy trì các tương tác và hoạt động tích cực.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Định hướng nhận thức: Nhà trường, gia đình và các tổ chức đoàn thể cần thừa nhận sự tồn tại khách quan của các nhóm phi chính thức ở học sinh THPT, tránh định kiến coi nhóm phi chính thức là mầm mống tiêu cực.
- Phát huy vai trò tích cực: Thiết kế các hoạt động giáo dục, phong trào học đường theo hướng tạo không gian để các nhóm nhỏ tự phát chuyển hóa thành các nhóm sở thích, câu lạc bộ tích cực; khai thác thủ lĩnh nhóm không chính thức làm hạt nhân trong công tác quản lý và định hướng lối sống.
- Chuyển trọng tâm sang phòng ngừa sơ cấp: Tăng cường giáo dục pháp luật, kỹ năng ứng phó với áp lực nhóm bạn đồng đẳng, phát hiện sớm các nguy cơ sai lệch từ các chủ đề trao đổi không hợp chuẩn trong nhóm để can thiệp kịp thời trước khi phát triển thành hành vi vi phạm pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Hạn chế về chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích tại 05 trường THPT nội thành Hà Nội chưa phản ánh được sự đa dạng của các mô hình quản lý giáo dục khác nhau (như trường ngoại thành, trường quốc tế, trường tư thục).
- Hạn chế của thiết kế cắt ngang: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm chưa thể theo dõi và phản ánh trọn vẹn sự biến đổi, điều chỉnh theo thời gian của các mối quan hệ nhóm phi chính thức và hành vi của học sinh.
- Nguồn cung cấp thông tin: Dữ liệu phân tích chủ yếu dựa trên tự xác nhận của học sinh và phỏng vấn giáo viên; chưa tiếp cận đầy đủ các hồ sơ, báo cáo chính thức từ phụ huynh và các cơ quan chức năng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu chuyên sâu về kiểu loại, đặc điểm cấu trúc và chất lượng mối quan hệ trong nhóm phi chính thức của học sinh.
- Nghiên cứu theo dõi dọc (nghiên cứu lặp) nhằm đánh giá sự biến đổi hành vi của thanh thiếu niên dưới ảnh hưởng của nhóm phi chính thức qua các giai đoạn phát triển.
- Nghiên cứu so sánh dạng thức hành vi sai lệch của học sinh giữa các mô hình trường: công lập – ngoài công lập; trường theo chương trình Việt Nam – trường quốc tế – trường áp dụng chương trình đào tạo tích hợp.
- Nghiên cứu can thiệp liên ngành (Xã hội học – Công tác xã hội – Tâm lý học) đối với các vấn đề: bạo lực học đường, bắt nạt trực tiếp và trên không gian mạng, vi phạm giao thông, quan hệ tình dục sớm, sử dụng chất kích thích và đồ uống có cồn.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung thao tác hóa khái niệm và mô hình kết hợp các lý thuyết xã hội học vi mô (DAT, tương tác xã hội, sinh thái xã hội) trong nghiên cứu nhóm đồng đẳng và hành vi lệch chuẩn của học sinh.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên THPT: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về các chủ đề trao đổi, hoạt động thường nhật và các quy ước nội bộ của nhóm học sinh, làm cơ sở để xây dựng các phương pháp quản lý lớp học mềm dẻo, tiếp cận và định hướng các nhóm tự phát.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách xã hội và Đoàn thanh niên: Làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng các chương trình phòng ngừa vi phạm pháp luật tuổi vị thành niên ở cấp sơ cấp, thay đổi cách tiếp cận từ ngăn cấm cơ học sang chủ động đồng hành cùng các mạng lưới xã hội của thanh thiếu niên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể và địa bàn khảo sát thực địa của luận án được thực hiện ở đâu và với quy mô nào?
Nghiên cứu khảo sát định lượng trên mẫu $n = 448$ học sinh thuộc các khối lớp 10, 11, 12 tại 05 trường THPT thuộc 03 quận nội thành Hà Nội: THPT Phan Đình Phùng (quận Ba Đình), THPT Phan Huy Chú và THPT Quang Trung (quận Đống Đa), THPT Nhân Chính và THPT Trần Hưng Đạo (quận Thanh Xuân). Dữ liệu định tính được thu thập qua phỏng vấn sâu học sinh, giáo viên và phụ huynh. Thời gian khảo sát chia làm 2 đợt: tháng 3–4/2017 và tháng 9–10/2017.
2. Luận án khảo sát những dạng thức hành vi sai lệch cụ thể nào của học sinh THPT?
Luận án khảo sát 09 hành vi sai lệch cụ thể thực hiện cùng nhóm phi chính thức, được phân thành 03 nhóm dạng thức:
- Nguy cơ khi tham gia giao thông đường bộ: Đi xe đèo ba, vượt đèn đỏ, lạng lách đánh võng, cổ vũ đua xe, không đội mũ bảo hiểm.
- Bạo lực học đường: Đánh nhau ở trường.
- Nguy cơ đối với trật tự xã hội: Chơi bài ăn tiền, hái hoa bẻ cành nơi công cộng, chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.
3. Những lý thuyết xã hội học nào được sử dụng làm khung phân tích chính trong luận án?
Luận án sử dụng 03 lý thuyết xã hội học chính kết hợp với quan điểm tiếp cận yếu tố nguy cơ – bảo vệ:
- Lý thuyết sinh thái xã hội
- Lý thuyết kết giao khác biệt (Differential Association Theory - DAT)
- Lý thuyết tương tác xã hội (và tương tác biểu trưng)
4. Mô hình hồi quy binary logistic trong luận án sử dụng những nhóm biến chính nào để dự báo hành vi sai lệch?
Mô hình hồi quy binary logistic sử dụng 4 nhóm biến độc lập chính để phân tích mối liên hệ với hành vi sai lệch cùng nhóm của học sinh:
- Đặc điểm cá nhân: Giới tính, khối lớp.
- Đặc điểm gia đình: Mức sống gia đình, thói quen hỏi ý kiến gia đình khi gặp khó khăn.
- Đặc điểm nhóm phi chính thức: Kiểu nhóm, quy định trong nhóm, tương tác trong và ngoài nhóm.
- Đặc điểm tham gia nhóm: Mục đích tham gia, cách thức tham gia, thái độ chia sẻ và hành động làm cùng nhóm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Trần Thăng Long đã hệ thống hóa và làm rõ mối quan hệ giữa việc tham gia nhóm phi chính thức và hành vi sai lệch của học sinh THPT tại thành phố Hà Nội thông qua việc kết hợp các lý thuyết sinh thái xã hội, kết giao khác biệt và tương tác xã hội. Kết quả nghiên cứu khẳng định nhóm phi chính thức là một môi trường xã hội hóa khách quan, có ảnh hưởng hai chiều đối với sự hình thành lối sống và hành vi của học sinh phổ thông. Công trình cung cấp các bằng chứng thực nghiệm và cơ sở khoa học để các nhà giáo dục, nhà quản lý chuyển đổi phương thức tiếp cận từ can thiệp xử lý sang chủ động phòng ngừa sơ cấp, phát huy các giá trị tích cực của nhóm đồng đẳng trong trường học.