CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE LOB, CÂU TẠO A VA GIENG KHOAN A-X.T6ng quan về lô B. Bồn trũng Cửu Long nam trên thêm lục dia phía nam Việt Nam, có hình dạng bầu dục kéo dài theo phương Đông Bắc-Tây Nam, với tọa độ địa lý năm trong khoảng 9° — 11° vĩ bac; 106° — 109° kinh đông. Phía Tây Bac của bồn tring tiếp giáp với khối nâng Đà Lạt và đồng bằng sông Cửu Long, phía Đông Nam là đới nâng Côn Sơn ngăn cách với bén tring Nam Côn Sơn, phía Tây Nam là đới nâng Khorat - Natuna ngăn cách với bồn tring Malay-Thô Chu, phía Đông Bắc là bồn trũng Phú Khanh. Diện tích của bổn tring Cửu Long khoảng 36.000 km” với chiều dài khoảng 350km, chiều rộng của bồn trũng khoảng 120 km.
Độ sâu gặp nóc móng trước Kainozoi từ vài trăm mét ở ria của bồn trũng và đạt tới gần 9 km tại phan trũng sâu ở trung tâm bon trũng. Lô B năm ở phía Tây Bắc của bồn tring Cửu Long, ngoài khơi Việt Nam, với diện tích 3827 km”, cách 20 km về phía Nam Đông Nam của Vũng Tàu, chiều sâu mực nước biển khoảng từ 40-50m. Tổng quan về cấu tạo A. Cau tao A nam ở khu vực phía Đông Nam lô B, là cau tạo lớn nhất trong lô, năm trong vùng trũng sâu của bé Cửu Long với một bề dày đáng kể trầm tích Đệ Tam, có khép kín 3 chiêu được phát hiện ở nóc tầng G20.
Hệ thống dầu khí. Đá sinh : Theo những nghiêm cứu địa hóa trong phan khu vực phía Đông Bắc bồn trũng Cửu Long được thực hiện năm 2008, đá sinh chính của khu vực là tầng sét E và D giàu vật chất hữu cơ năm chủ yếu năm ở phía Đông của lô B, rất gần với vị trí của cau tao A. Từ những phân tích và nghiên cứu mẫu từ các giếng khoan trong khu vực | HVTH: Trân Châu Khánh Vân (11360648) CBHD: PGS.Trân Vĩnh Tuân Trang 14 lân cận, chúng ta nhận định nguồn sinh này giàu vật chất hữu cơ và trưởng thành trong tang E và D. Kerogen ở đây thuộc vào loại 1 và 2.
c LYEP POC Quanz Agade-1%' kate ⁄ 2008 3D PSIM sete Sct -(| ⁄ c? Ho Vai a. đ ; suoŠs hoBeryDenCDSoine! PD) wt lamend CẺ pee ) \) Ps⁄ 4 “ait đề 01/10 ⁄A\L ' ⁄ UqUGts€-1 = “A >4 oH.(0; Ly` a _ ` ⁄ TV L 4 By Tìm © ` WAX §4CLJOC FY 99/ gn ® e lọ Tay Ne a : TT PCVL Thang L ¬"h `IN ` HỆ § ye" (thang ong 158-1X ý agDo we ` \z f%.201 \52/01TLJỐỌC HST 452 ven, STR 09-2/1 0 & pal-1X SS >) ®& NF orn TG3x aVI-1X YEFEoOC ` Ầ ` 02/10 ¬ = Dae Œ® ., |bvtrroc ryver pac 4 b9-2/09 : 2 Š_ By” —. HD MY Sod Bac 16-2 pXEP POC a ms Woo Ton Ÿ 5 7N 9# 1S DD-1X Nam Föng-DM Vai Theu” 09.3: VRJ 9 25 LEGEND +-py @ OllField mae os @ Gas Field + on Vú Prospect Hình 1.1 : Vị trí lô B và cấu tạo A trong bồn trũng Cứu Long. Đá chứa: Các giếng khoan trong khu vực cau tạo A đều khoan vào tầng G, các nghiên cứu và tài liệu cho thấy tang này tồn tại nhiều hệ thống khe nứt.
Các phương pháp minh giải log bằng IP, Basrok cho kết quả tầng G có độ rỗng thay đổi từ 5% - 10%, giá trị N/G trong khoảng từ 10% - 79%. Các tài liệu từ FMI cho thay, phần lớn các đứt gấy có kha năng chứa trong khu vực nay có hướng Tây Bac — Đông Nam với góc căm dao động trong khoảng 60° đến 90°. Nhìn chung, phan đá chứa của khu vực này là tầng đá clastic cát kết chặt xít nứt nẻ, có khả năng chứa tốt dù độ rỗng tương đối nhỏ hơn móng granite nứt nẻ được phát hiện tại các giếng khoan lân cận trong khu vực. | HVTH: Trân Châu Khánh Vân (11360648) CBHD: PGS.Trân Vĩnh Tuân Trang 15 1.
Đá chắn và bẫy: Trong khu vực này, tôn tại bay cau trúc, bay địa tang và bay hỗn hợp. Có khép kin 3 chiều được phát hiện ở nóc phụ tang G20. Đá chan trong khu vực là tầng sét dày phủ lên tầng D và tầng sét địa phương tại tầng E. Tại nóc của phụ tầng G10, tồn tại cau trúc bẫy khép kín 4 chiều.
Tang chan này có khả năng là tầng sét phía mặt đáy của phụ tầng G20. Địa tầng thạch học. Thông qua tài liệu từ giếng khoan A-X, ta thu được kết quả độ sâu nóc của các thành hệ như sau: Bảng 1.1 : Độ sâu nóc các thành hệ tại giếng khoan A-X. Nóc thành hệ Tập Độ sâu tương ứng TVDSS (m) MD (m) Đông Nai BII 576 614.4 Cén Son BII 1391.54 1430 Bạch Hồ BI 1857.54 1896 Tra Tan trén C 2669.56 2748 Trà Tân dưới D 2981.9 4358 | HVTH: Tran Chau Khanh Van (11360648) CBHD: PGS.Tran Vinh Tuan Trang 16 i Formaton Ệ Lithology ISnhteorvwal System i BIENDONG « 3 ' DONGNAI.
81 5 3 CON SON py | | BACHHO yy l< 2 TRA TAN | 3 | S DĐ + T3 $ LDN | t2 Rexervoew„ | 6 .Ắẳ | Gwe ae Local Seal BOCES” A t G20 i Reovervoir | ore res. Basement TeeTiARy Hình 1.2 : Cột dia tang tại giếng khoan A-X. | HVTH: Tran Chau Khanh Van (11360648) CBHD: PGS.Tran Vinh Tuan Trang 17 1. Thành hệ Dong Nai, tập BIII : Tập BIII chủ yếu bao gồm đá cát từ mịn đến thô hạt xen kẹp với đá sét và đá bùn.
Phần trên có sự hiện diện của các phiến đá vôi màu xanh.Thanh phan chủ yếu của thành hệ Đồng Nai là cát với một phan nhỏ là sét và một vài mạch than xen kẹp. Không có dau hiện dầu khí tại độ sâu này. Đá cát trong khu vực có màu từ xám sáng đến xám xanh. Có sự hiện diện của thạch anh sáng mờ đến sáng trang , feldspar và những mảnh đá từ xám đến nâu sam.
Do độ sâu chôn vùi chưa cao, đá có cố kết từ kém đến tương đối răn chắc, được kết dính bởi matrix sét vôi có độ gan két vira phải, có lúc kha bo rời. Độ chọn lọc có giá tri từ trung bình đến tốt , đôi khi có một vài hat thô. Nhìn chung, các hạt có độ chọn lọc tương đối tốt. hình dạng hạt từ bán góc cạnh đến bán tròn cạnh với sự hiện diện của các hóa thạch (vỏ sò ốc, mảnh vỡ của foraminifera), các khoáng vật glauconitic, mica.
Bên cạnh đó, còn có sự hiện diện cua pyrite phan tan và sự kết hạch của các tạp chất chứa carbon. Thành hệ Côn Son, tập BIL: Tập BII chứa chủ yếu là các lớp đá cát từ min đến thô hạt, phân lớp xen kẹp với các lớp đá sét và đá bùn. Tập này chứa một vài mạch đá vôi và đá vôi dolomic tại phần phía trên. Điểm khác biệt chủ yếu của tập này khi so sánh với các tập phía trên là sự văng mặt hoàn toàn của các mãnh vỡ hóa thạch.
Đá cát có màu trăng tối đến xám sáng và xám xanh tại khu vực phía trên của tập. được gan kết từ bở rời đến tương đối cố kết bởi xi măng sét canxi mau trắng, chứa pho biến là thạch anh và các mảnh vụn đá. Hình dạng hạt từ góc cạnh đến bán tròn cạnh. Độ chọn lọc từ trung bình đến kém tạo nên các lỗ rỗng có thể nhìn thay được.Thành phan khoáng vat duoc kế đến trong tập này là các đốm pyrite và mica.
Ngoài ra, có thể quan sát thấy các vi phân lớp carbon trong khu vực. Tại phần phía dưới của tập này, sự sắp xếp trở nên chọn lọc hơn. Đá bột liên quan đến các đá cát cực kì mịn hạt và chứa bột. Phần lớn mau nâu đỏ, từ mềm đến ran chắc, phan lớn là ran chăc, không có sự hiện diện của các thành phan carbon, canxi.
| HVTH: Trân Châu Khánh Vân (11360648) CBHD: PGS.Trân Vĩnh Tuân Trang 18 Đá sét ton tại với nhiều màu, từ nâu đỏ đến vàng nâu chiếm phan lớn tại phan nóc của tang này. Càng xuống sâu xuống phía đáy của tang, đá sét chuyển dan sang màu xám sáng đến xám tối và xám xanh. Theo độ sâu chôn vùi, càng xuống sâu, đá càng trở nên cô kết. Không có sự hiện diện cua carbon va pyrite, đôi lúc có xuất hiện của các vi lớp bột kêt và các đôm carbon.
Thành hệ Bạch Hồ, tập BI. Phần phía trên : Thành phần thạch học chủ yếu là đá sét với các lớp đá bột và đá cát xen kẹp. Đá sét Bạch Hồ chủ yếu có màu xám xanh và xám tối, có độ cô kết cao, phân tắm, dé tách. Có sự hiện diện của khoáng vật mica.
Đá cát phân lớn có màu xám sảng đến xám xanh, hạt độ từ thô đến mịn, góc cạnh đến bán góc cạnh, độ chọn lọc tương đối tốt, có sự hiện diện của thạch anh trong suốt, đôi khi có các mảnh vỡ đá màu nâu đỏ va pyrite. Có sự hiện diện của các gián đoạn mach đó bột màu nâu và xám tối, sáng xanh, mềm đến cố kết, phan lớn là có độ cố kết cao do độ sâu chôn vùi. Có sự hiện diện của pyrite, thành phan carbon. Đôi lúc có các phân lớp carbon mỏng.
Phan phía đưới: Thành phần bao gồm các lớp đá cát kết, sét kết và các lớp mỏng bột kết năm xen kẹp. Các lớp sét kết chủ yếu có màu xám tối đến xám sáng, xám xanh và xen lẫn một ít màu nâu cùng với một số có màu nâu đỏ đến xám vàng. Sét kết tại độ sâu này mềm và tương đối âm. Độ có kết từ tốt đến rất tốt, cau trúc dạng tắm.
Đa số không chứa thành phan canxi và có chứa các dau vết của pyrite. Cát kết phô biến có màu trang đục đến xám sáng, bở rời , được gắn kết bởi xi măng sét canxi màu trang sáng. Hạt độ từ trung bình đến rất mịn, có chứa một ít thành phan bột. Hình dang hạt từ bán góc cạnh đến bán tròn cạnh, đôi khi góc cạnh.
Độ chọn lọc hạt tương đối tốt, có chứa thành phân thạch anh, kaolinit xen lẫn với feldspar tối màu. Tập cát này có chứa dau vết của hydrocarbon, có dau vết của glauconite, ít mica và một vài hat pyrite. Bột kết chủ yếu có màu xám sáng, đôi lúc có màu xám xanh sam, xám vàng, có độ có kết từ trung bình đến tốt, đôi khi rất tốt. Các lớp đôi khi dé vỡ và dễ dính khi âm | HVTH: Trân Châu Khánh Vân (11360648) CBHD: PGS.Trân Vĩnh Tuân Trang 19 ướt.
Cac hat xen lân boi matrix sét. Không có dâu vét của canxi và có một ít biêu hiện của carbon với sự hiện diện của mica, pyrite.