Tổng quan nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế số tại Việt Nam. Theo khảo sát của tổ chức VISA vào năm 2020, có tới 74% người tiêu dùng Việt Nam kỳ vọng sẽ gia tăng tần suất thanh toán điện tử trong vòng 12 tháng tiếp theo. Báo cáo từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ ra rằng, tính đến quý 1 năm 2020, thị trường đã ghi nhận 34 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép với hơn 13 triệu tài khoản ví điện tử đang hoạt động. Số lượng giao dịch qua ví điện tử đạt mức ấn tượng với 225.6 triệu lượt giao dịch, tương ứng tổng giá trị thanh toán lên đến 77.7 nghìn tỷ đồng.

Dù thị trường tăng trưởng vượt bậc với mức tăng trưởng thanh toán di động lên tới 198.8% về số lượng, phần lớn các công trình học thuật trước đây chỉ tập trung khảo sát hành vi tại các đô thị đặc biệt như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Khoảng trống nghiên cứu lớn xuất hiện tại các thị trường cấp tỉnh, nơi thói quen dùng tiền mặt còn ăn sâu nhưng tiềm năng số hóa lại vô cùng mạnh mẽ.

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nhận diện và lượng hóa các nhân tố tác động đến ý định chấp nhận sử dụng ví điện tử của người dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Phạm vi không gian được giới hạn tại các khu vực dân cư, trung tâm thương mại và trường học thuộc tỉnh Vĩnh Long; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 11 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ tài chính tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi khách hàng ngoại tỉnh thêm 20% đến 30% và nâng cao hiệu quả thanh toán dịch vụ công tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên sự tích hợp và mở rộng của Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất UTAUT do Venkatesh và các cộng sự công bố năm 2003, kết hợp Lý thuyết Nhận thức Xã hội SCT của Bandura năm 1986 cùng các mô hình kinh điển như TAM và TRA. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 tiền tố chính tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định chấp nhận sử dụng ví điện tử:

  • Hiệu quả mong đợi: Mức độ người tiêu dùng tin rằng ví điện tử giúp tăng tốc độ xử lý giao dịch và nâng cao năng suất chi tiêu hàng ngày.
  • Nỗ lực mong đợi: Mức độ dễ dàng, thuận tiện trong thao tác cài đặt, liên kết ngân hàng và chuyển tiền.
  • Ảnh hưởng xã hội: Tác động từ sự khuyên dùng của người thân, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đối với quyết định sử dụng.
  • Điều kiện thuận lợi: Cơ sở hạ tầng mạng Internet, thiết bị điện thoại thông minh và mạng lưới các điểm chấp nhận thanh toán tại địa phương.
  • Năng lực bản thân: Sự tự tin của cá nhân về kiến thức, kỹ năng công nghệ cần thiết để tự quản lý ví điện tử mà không cần trợ giúp.
  • Sự tin tưởng: Mức độ an tâm của người dùng về tính minh bạch, chính sách bảo mật thông tin và danh tiếng của đơn vị vận hành ví.
  • Rủi ro cảm nhận: Nhận thức về các nguy cơ thất thoát tài chính, lộ dữ liệu cá nhân hoặc gián đoạn kỹ thuật khi giao dịch trực tuyến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn liên hoàn:

  • Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ (Định tính): Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 10 người tiêu dùng đang sinh sống tại Vĩnh Long trong thời lượng 10 phút mỗi lượt, kết hợp khảo sát thử nghiệm pilot trên 10 đáp viên để hiệu chỉnh từ ngữ thang đo. Kết quả ghi nhận 60% ý kiến đề xuất bổ sung ngữ cảnh thực tế về các dịch vụ điện thoại và hóa đơn điện nước vào câu hỏi khảo sát.
  • Giai đoạn nghiên cứu chính thức (Định lượng): Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi trực tuyến với cỡ mẫu khảo sát hợp lệ gồm 285 đáp viên tại tỉnh Vĩnh Long trong tháng 10 năm 2020. Kích thước mẫu này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát trên tổng số 35 chỉ báo). Phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện được áp dụng cho nhóm đối tượng từ 18 tuổi trở lên, đã hoặc đang có nhu cầu sử dụng các tiện ích số.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để xử lý số liệu. Quy trình gồm đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chọn biến có tương quan biến - tổng trên 0.30 và Alpha từ 0.70 trở lên), Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép quay Promax (yêu cầu KMO lớn hơn 0.50, tổng phương sai trích trên 50%), kiểm định tương quan ma trận Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định Independent T-test để đo lường mức độ khác biệt về nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt giá trị hệ số xác định hiệu chỉnh R bình phương là 0.642, chứng minh 7 biến độc lập giải thích được 64.2% sự biến thiên của ý định chấp nhận sử dụng ví điện tử tại tỉnh Vĩnh Long.

Các phát hiện cụ thể gồm:

  • Năng lực bản thân là yếu tố chi phối mạnh nhất: Hệ số chuẩn hóa Beta đạt 0.285 với mức ý nghĩa thống kê 99% (p < 0.01). Người tiêu dùng có kỹ năng sử dụng thiết bị thông minh càng cao thì ý định trải nghiệm ví điện tử càng rõ nét.
  • Hiệu quả mong đợi giữ vị trí tác động thứ hai: Hệ số Beta đạt 0.248, phản ánh người dân địa phương ưu tiên các tiện ích thanh toán tức thì, giảm bớt thời gian chờ đợi tại quầy giao dịch.
  • Điều kiện thuận lợi tạo nền tảng vững chắc: Hệ số Beta đạt 0.205, khẳng định hạ tầng viễn thông 4G và sự phủ sóng của điểm quét mã QR thúc đẩy trực tiếp hành vi tiêu dùng số.
  • Ảnh hưởng xã hội lan tỏa mạnh mẽ: Hệ số Beta đạt 0.182. Trong giai đoạn phỏng vấn định tính, có tới 70% đáp viên chia sẻ họ bắt đầu cài đặt ví điện tử theo lời giới thiệu của người thân và đồng nghiệp.
  • Sự tin tưởng và nỗ lực mong đợi đóng góp tích cực: Lần lượt ghi nhận hệ số Beta là 0.158 và 0.136.
  • Rủi ro cảm nhận mang tác động ngược chiều: Hệ số Beta mang giá trị âm (-0.118), cho thấy nỗi lo mất thông tin tài khoản và sự cố trừ tiền sai vẫn là lực cản khiến khoảng 45% người dùng do dự khi giao dịch số tiền lớn.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ phân phối trọng số Beta chuẩn hóa và bảng thống kê mức chi tiêu bình quân của người dùng. Trong thực tế tiêu dùng tại Vĩnh Long, mức chi tiêu qua ví điện tử phân bổ tương đối đồng đều theo khảo sát ngành: MoMo đạt bình quân 520.000 đồng/ngày, Moca đạt 506.000 đồng/ngày và ZaloPay đạt 441.000 đồng/ngày. Các giao dịch tập trung chủ yếu vào nạp tiền điện thoại, thanh toán tại Co.opmart Vĩnh Long, Trung tâm thương mại Vincom, rạp chiếu phim CGV và hệ thống Thế Giới Di Động.

Đặc biệt, quyết định của Công ty Điện lực Vĩnh Long về việc dừng thu tiền điện tại nhà đã trở thành cú hích ngoại sinh quan trọng, buộc người dân nhanh chóng chuyển đổi hành vi từ tiền mặt sang thanh toán trực tuyến. So với các nghiên cứu quốc tế của Amin tại Malaysia hay Yadav tại Ấn Độ, nghiên cứu này chỉ ra nét tương đồng về tầm quan trọng của hiệu quả mong đợi, nhưng tạo ra điểm khác biệt nổi bật khi chứng minh Năng lực bản thân đóng vai trò áp đảo tại thị trường địa phương cấp tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm thúc đẩy thanh toán số tại tỉnh Vĩnh Long:

  • Nâng cao năng lực tự thao tác công nghệ cho khách hàng: Doanh nghiệp Fintech cần phối hợp với đoàn thanh niên và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh triển khai chuỗi video hướng dẫn ngắn dưới 60 giây, giao diện ứng dụng tối giản các bước liên kết thẻ. Mục tiêu đặt ra là giảm 40% tỷ lệ người dùng bỏ dở giao dịch trong vòng 6 tháng đầu năm 2021.
  • Mở rộng hệ sinh thái và gia tăng tính hữu ích: Đơn vị cung cấp ví điện tử cần đẩy mạnh hợp tác với ít nhất 50 điểm kinh doanh bán lẻ truyền thống, chuỗi nhà thuốc và dịch vụ công ích tại thành phố Vĩnh Long cùng các huyện lân cận; hướng tới mục tiêu gia tăng giá trị giao dịch bình quân mỗi người dùng vượt mốc 600.000 đồng/ngày trong quý 3 năm 2021.
  • Kích hoạt mạng lưới giới thiệu dựa trên ảnh hưởng xã hội: Bộ phận Marketing của các ví điện tử nên thiết kế chính sách tặng gói quà ưu đãi trị giá từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng cho cả người giới thiệu và người được giới thiệu khi kích hoạt tài khoản thành công, nhằm tăng trưởng 35% lượng tài khoản mới trong 12 tháng.
  • Xây dựng cơ chế bảo mật đa lớp và bảo hiểm giao dịch: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Vĩnh Long cùng các tổ chức thanh toán cần tăng cường tuyên truyền về chuẩn mã hóa sinh trắc học vân tay, nhận diện khuôn mặt và cam kết bồi hoàn 100% khi phát sinh lỗi hệ thống, hạ thấp tỷ lệ e ngại rủi ro của khách hàng xuống dưới 15% vào cuối năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Các tổ chức Fintech và nhà cung ứng ví điện tử (MoMo, ZaloPay, ViettelPay, VNPT Pay): Sử dụng các số liệu thực chứng để xây dựng chiến lược định vị sản phẩm, thiết kế chương trình khuyến mãi sát với tâm lý tiêu dùng tại khu vực miền Tây Nam Bộ, giúp tối ưu hóa ngân sách tiếp thị và nâng tỷ lệ thâm nhập thị trường thêm 25%.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Tham khảo cơ sở dữ liệu để ban hành các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, đẩy mạnh số hóa dịch vụ thu thuế, viện phí, học phí với mục tiêu đạt trên 80% hộ gia đình đô thị thanh toán số hóa đơn sinh hoạt.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Fintech: Sử dụng mô hình tích hợp UTAUT mở rộng và bộ thang đo 35 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy làm tài liệu tham khảo cho các đề tài phát triển dịch vụ ngân hàng số và thương mại di động.
  • Doanh nghiệp bán lẻ, chuỗi siêu thị và hộ kinh doanh tại Vĩnh Long: Nắm bắt thói quen chi tiêu bình quân từ 400.000 đồng đến 550.000 đồng của người tiêu dùng để chủ động lắp đặt cổng thanh toán QR, tối ưu hóa quy trình quản lý dòng tiền và gia tăng doanh số.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến ý định dùng ví điện tử tại Vĩnh Long? Năng lực bản thân là yếu tố chi phối lớn nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.285. Khi người tiêu dùng cảm thấy tự tin vào khả năng sử dụng điện thoại thông minh và hiểu rõ quy trình thanh toán số, xác suất chuyển đổi từ tiền mặt sang ví điện tử sẽ tăng lên rõ rệt.

  • Mô hình nghiên cứu đã mở rộng những biến số nào so với mô hình UTAUT gốc? Bên cạnh 4 biến số nền tảng của mô hình UTAUT gồm Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi, tác giả đã bổ sung 3 biến số quan trọng gồm Năng lực bản thân, Sự tin tưởng và Rủi ro cảm nhận để phản ánh sát thực tế thị trường thanh toán số.

  • Rào cản lớn nhất đối với việc tiếp cận ví điện tử của người dân địa phương là gì? Rủi ro cảm nhận là rào cản lớn nhất với hệ số tác động âm (-0.118). Gần 45% người được khảo sát bày tỏ tâm lý lo ngại về việc lộ số tài khoản, lỗi trừ tiền tự động hoặc bị đánh cắp thông tin cá nhân trên môi trường mạng Internet.

  • Chính sách của chính quyền địa phương hỗ trợ như thế nào cho quá trình chuyển đổi số? Chính sách ngừng thu tiền điện tại nhà của Điện lực Vĩnh Long cùng chủ trương đẩy mạnh thanh toán viện phí, học phí không tiền mặt của tỉnh đã tạo ra điều kiện thuận lợi mang tính quyết định, kích hoạt nhu cầu sử dụng ví điện tử của 70% hộ dân trên địa bàn.

  • Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ đâu và có độ tin cậy ra sao? Dữ liệu khảo sát từ 285 đáp viên hợp lệ tại tỉnh Vĩnh Long trong tháng 10 năm 2020. Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của toàn bộ các thang đo đều vượt ngưỡng 0.70 và tổng phương sai trích trong phân tích nhân tố EFA đạt trên 50%, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình UTAUT mở rộng với 7 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử tại tỉnh Vĩnh Long, giải thích được 64.2% mức độ biến thiên dữ liệu.
  • Năng lực bản thân, Hiệu quả mong đợi và Điều kiện thuận lợi được xác định là ba động lực chính thúc đẩy hành vi tiêu dùng số của người dân.
  • Nghiên cứu lấp đầy khoảng trống học thuật về hành vi thanh toán điện tử tại thị trường cấp tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Lộ trình 4 giai đoạn trong giai đoạn 2021-2022 đề xuất giải pháp đồng bộ từ cải tiến công nghệ, nâng cao bảo mật đến chính sách kích cầu từ cơ quan quản lý.
  • Hãy tham khảo toàn bộ nội dung luận văn và ứng dụng ngay mô hình này để tối ưu hóa chiến lược mở rộng thị phần công nghệ tài chính tại các thị trường tiềm năng.