chương 1 2 CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỀN LẬP. KE HOẠCH TƯỚI TÔI ƯU 28 2.1 Cơ sở khoa học cho việc lập kế hoạch tưới tối ưu.1 Cơ sở khoa học về tinhkinh tế của tưới hạn chế 28 3.2 Cơ sở khoa học khi lập kế hoạch tưới tối ưu a4 2.2 Cơ sử thực tiễn lập kế hoạch tưới tối ru 38 2.1 Cơ sở thực tin lập kế hoạch tưới tối ưu cho hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ, 38 2.3 Nghiên cứu xác định mức tưới tối ưu cho các loại cây trồng.1 Nghiên cứu xác định mức tưới tối ưu cho cây lúa sỉ 2.2 Nghiên cứu xác định mức tus tối ưu cho cây lạc 56 2. ý thủy lợi Kế Gỗ @ 2.1 Nguyên tắc lập kế hoạch tưới tối ưu 62 Kết luận chương 2 63 HUONG 3 NGHIÊN CUU UNG DỰNG CÔNG NGHỆ TRỰC TUYẾN HO TRỢ PHONG CHONG HAN VÀ LẬP KE HOẠCH TƯỚI TOL UU.1 Khái qui ng nghệ trục tuyển hỗ trợ phòng chẳng hạn hin 6 3.2 Nehién cứu thiết lập cầu hin và cơ sở dữ liệu trự tuyển cho HTTL Kẻ Gỗ.3 Nguyên cứu ứng dụng công nghệ trực tuyển và lập kế hoạch tưới i tu cho vụ Đông - Xuân năm 2018 - 2019 n 3.3:1Uing dung công nghệ trực tuyển xác định thời vụ gieo trồng "tối ưu” cho các loại cây tring trong vụ Đông ~ Xuân ở HTTL Ke Gỗ 73 3.42 Ứng dung công nghệ trực tuyển xác định các chế độ tưới theo nhu cầu nước cia cây trồng n 3.3 Ung dung công nghệ trực tuyến xác định mức đảm bảo cung cấp nước tưới của hồ chứa Kẻ G8.34 Lập kế hoạch tưới tối uu cho lúa vụ Đông - Xuân năm 2018 - 2019 2 3.5 Lập kế hoạch tui tối trụ cho lạc vụ Đông- Xuân năm 2018 - 2019 44 3.4 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trực tuyến để cập nhật các tham số cin thết cho lập và thực hiện kế hoạch tưới tối u ở HTTL Kẻ Gỗ S8 Kết luận chương 3 89 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ sọ 1. Kiến nghĩ 90 TÀI LIỆU THAM KHAO.
oO PHY LUC 93 Phy lục 1: Quy trình vận hảnh điều tiết hd chứa nước Kẻ Gỗ, tinh Hà Tinh 9 Phụ lục 2: ĐỀ án chống hạn năm 2015 108 Phy lục 3: Tổng hợp tỉnh hình mở nước phục vụ sản xuất cho vụ Đông ~ Xuân. 1201 DANH MỤC CÁC HÌNH VE, DO THỊ Bản đồ hệ thing thủy lợi Kẻ Gỗ. 9 Phin bổ diện ích tưới, Q thiết kể kênh chính va các kênh cắp I 26 Cơ sở khoa học của ti han chế.2: Nhu cầu nước của cây lúa theo các giai đoạn sinh trưởng 36 Hình 2.3: Him năng suất lúa Y(H) theo lớp nước tưới toàn vụ H. 52 Hình 24: Hàm chi phí nước tưới cho lứa C¢H) theo lớp nước tưới toàn vụ HL 53 inh 2.5: Hàm số năng suất lạc Y(H theo lớp nước tưới toàn vụ H sẽ Hình 2.6: Hàm chỉ phí nước tưới cho cây lạc C(H) theo lớp nước tưới toàn vụ H.1: Giao diện giám sắt và điều khiển TTL phòng chẳng hon 65 Hình 32: Công nghệ trực tuyến phòng chống hạn dựa trên nền ting website 'wfp//onlinedronghteontol com và công nghệ SCADA (IP Modem - RTU).3: Giao diện trình đơn Công nghệ trực tuyển hỗ trợ phòng chống hạn.
67 Hình 34: Giao diện Đăng nhập hệ thông 68 Hình 3.5: Trinh đơn Đăng ký ải khoản Công nghệ trực ty 6 Hình 3.6: Giao diện Thiét lap cfu inh hệ thống 69 ‘Hinh 3.7: Giao diện nhập các thông tin để thiết lập cơ sở dữ liệu hệ thông.8: Lưu trữ các tham số giám sắt vã điều khiển trên cơ sỡ dữ liệu hg thống.7I Hình 39: Ví dụ về kết quả hỗ trợ kỹ thuật của Bạn quản trị websie tp//onlinedronghteontol cơm.10: Chức năng thay đổi lao diện hệ thống ứng dụng và triển khai, thực hiện “Công nghệ trực tuyển phòng chống hạn cho 1 HTTL mới Ta Hình 3.11: Màn hình giao diện Công nghệ trực tuyển hỗ trợ phòng chẳng hạn.12: Giao diện Thời vụ gieo trồng "tối ưu' 1 Hình 3.13: Giao điện nhập xong các thông tin cơ bản 15 Hình 3.14: Giao diện kết quả xác định thời vw ngày bit đầu gieo trồng "tối ưu”.15: Màn hình giao diện Công nghệ trực tuyển hỗ trợ phòng chống hạn.16: Giao điện Lập kế hoạch quản lý khai thác "tối ưu” 18 Hình 3.17: Giao diện kết quả Chế độ tưới theo nhu cầu của cây lứa T8 Hinh 3.18: Giao điện kết quả Chế độ tưới theo như cầu cia cây lạc 79 Mình 3.19: Giao diện nhập dữ liệu mục nước bồ chứa Kẻ Gỗ, 81 Hinh 3.20: Giao điện kết quả xác định Mức dim bảo tưới của hỗ chứa Kẻ Gỗ. 82 DANH MỤC CAC BANG BIEU Bang 1.1 Nhiệt độ trong bình khu vue HTTL Kẻ Gỗ 10 Bảng L2 D9 âm tương đối trùng bình (%) " Bảng 1.3 Lượng bốc hoi rng bình thing (mm), Bảng 1.4 Lượng mưa trung bình thing (mm) " Bảng 1.5 Tốc độ gió (ms) ở cao độ 3m n Bang 1.6 Số giờ nắng "2 Bang 1.7 Tình hình dân số các huyện trong hệ thông 13 Bảng 1.8 Diện tích và năng suất trung bình các loại cay trồng 14 Bang 1.9 Số lượng và sản lượng chăn nuôi l5 Bảng 1.10: Chỉ tiêu phát triển nông nghiệp đến năm 2020 " Bảng 1.11: Thời vụ, cơ edu cây trồng và diện tích canh tác ở HITTL Kẻ GB 19 Bảng 1.12: Các thong số ky thuật của cụm công trình đầu mối HITTL Ke 20 Bảng 1.13 Hiện rạng các đoạn kênh chính Ké Gỗ 2 Bang 1.14 Các kênh cắp II của hệ thông tưới Kẻ Gỗ.1 Cơ cấu cây trồng ở hệ thống tưới Kẻ Gỗ 39 Bang 2.2 Lich thời vụ canh tác, 39 Bảng 2.3: Thời vụ và công thức tưới tang sin cho lúa Đông ~ Xuân 40 Bang 24: Chế độ tưới thực tễ vụ Đông — Xuân 2011 - 2012.5: Tương quan giữa năngsuit lúa (Y) với mức tưới thực t toàn vụ (M).6: Số liệu thing ké năng suất lúa Đông - Xuân và mức tưới toàn vụMM.4: Chế độ tưới thực tẾ vụ Đông ~ Xuân 2011 - 2012 37 Bang 2.7: Tương quan giữa năng suit lạc (Y) với mức tưới thực tẾ toàn vụ (M).8: Số liệu thống ké năng suất lạc Đông ~ Xuân (Y) và mức tưới toàn vụ (M).1: Kết quả ứng dụng công nghệ trực tuyến xác định thoi vụ "ối ưu" và mức tưới toàn vụ theo nhủ edu nước của cây rồng, 16 Bang 3.2: Ché độ tdi theo nhủ cầu nước của lúa Đông = Xuân 2018 ~ 2019 00.3: Chế độ tưới theo nhu cầu nước của lạc Đông ~ Xuân 2018 - 2019. 80 Bảng 34: Chế độ tưới không hạn chế tối cho lúa Đông ~ Xuân 2018 2019 4 Bảng 3.5: Ké hoạch tưới hạn chế tối tu cho lúa Đông — Xuân 2018 - 2019 Băng 36: Thời vụ và công thức tưới ting sản cho lạc vụ Đông ~ Xuân 85 Bảng 37: Kế hoạch thời vụ gieo trồng lạc vụ Đông ~ Xuân 2018 -2019 85 Bang 3.8: Chế độ tưới không hạn chế tối ưu cho lạc Đông - Xuân 2018 - 2019 86 Bing 39: Kế hoạch tưới hạn chế tối tr cho lạc Đông ~ Xuân 2018 - 2019 87 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT ADB ‘The Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển châu A) CSDL, Cơ sở dữ liệu CHDCND “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân HTL Đại học Thuỷ lợi GS&DK Giám sát và Điều khiển HĐH Hiện đại hóa HTT Hệ thống tưới HTTL Hệ thống thuỷ lợi KHCN Khoa học và Công nghệ KHDN toạch dùng nước KH&KT Khoa học và kỹ thuật KHTL Khoa học thuỷ lợi KTTV Khi tượng thuỷ văn NN&PTNT "Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nxb ‘Nha xuất bản. QL&DH (Quan lý và điều hành QLKT QLVH SCADA Supervisory Control And Data Acquisition (Giám sắt điều khiến và thu thập dữ liệu) TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên VWRAP ‘Vietnam Water Resources Assistance Project, WB ‘The World Bank (Ngân hang Thể giới) MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài luận văn ống thủy lợi Kẻ lược xây dựng hoàn thành và chính thức đưa vào khai thác từ năm 1983, cung cấp nước cho 2 huyện: Cẩm Xuyên, Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh Sau khi thực hiện dự án hiện đại hóa hệ thống (VWRAP) [1], HTTL hỗ Kẻ Gỗ phải đảm nhiệm các nhiệm vụ sau (2) ~ Cung cấp nước (phục vụ sản xuất nông nghiệp): tưới cho 19.897 ha các loại cây. trồng, phục vụ cho nuôi trồng thủy sản: 1.000 ha (theo sổ liệu thing ké của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành vi (TNHH MTV) Thủy lợi Nam Kẻ Gỗ) vả các nhu cầu dùng nước khác, Mức bảo đảm cấp nước là 75%. = Đảm bảo an toàn cho các côt trình khi gặp lũ thiết ké P = 0,5% và gặp lũ kiểm tra P=0,1#. Véi đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên và nhân tổ ảnh hưởng đã tạo cho khu vực HTTL Kẻ Gỗ vừa có đặc điểm của chế độ khí hậu miễn Bắc lại vừa có đặc điểm của.
khí hậu Đông Trường Sơn. Trong năm, khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rộ. Mùa khô tử thắng XII đến tháng VIIT năm sau: tổng lượng mưa các tháng II, II và IV chỉ bằng Khoảng 1 - 2% so với lượng mưa cả năm. Vi vậy, hạn hin thường xuyên xây ra rong mùa khô và nghiêm trọng nhất là vào các thing II + V hằng năm do lượng mưa ít, đồng chày sông suối cạn kiệt vi năng lực cấp nước của hồ chứa Kẻ Gỗ không đáp ứng các nhu cầu dùng nước.
Ngoài ra, đo ảnh hưởng của biển đổi khi hậu và nước biển dâng làm cho sự xâm nhập của thủy triều vào sâu rong nội địa gây nôn tỉnh trạng hạn hắn, nhiễm mặn và thiếu nước ở những vùng cuối hệ thống kênh Kẻ Gỗ rằm trọng hơn Hiện nay, việc lập và thục hiện kế hoạch dùng nước (KHDN), kế hoạch quản lý vận. hành HTTL Kẻ Gỗ trong những năm hạn vẫn tính toán dựa trên các chế độ tới thông thường (tưới dy đủ) như những năm có nguồn nước dy đủ. Vì vậy, khi thực hiện kế hoạch dùng nước thường không cung cấp đủ các mức tưới theo yêu cầu trong những. thời kỹ không có đủ nguồn nước.
Do đó, năng suất và sản lượng cây trồng bị giảm sút thậm chí có năm còn mắt trắng. Nói chung, công tác lập kế hoạch dùng nước và quản ý vận hành (QLVH) hệ thống thuỷ lợi Kẻ Gỗ vẫn chủ yếu làm theo kinh nghiệm, it linh hoạt; hiệu quả sử dụng nước chưa cao, chỉ phí quản lý vận hành hàng năm lớn, năng suất và sin lượng cây trồng trên hệ thống bắp bênh, không ổn định. Những năm gần đây, trên thé giới đã có nhiều nơi lập kế hoạch tưới tối tụ khỉ nguồn nước khan hiểm, hạn chế dé nâng cao hiệu quả dùng nước, tăng diện tích được tưới.