Luận văn lãi suất hợp đồng vay tài sản theo pháp luật dân sự VN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu lãi suất hợp đồng vay tài sản theo Bộ luật Dân sự Việt Nam, phân tích quy định pháp lý, thực tiễn áp dụng và giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2011

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về lãi suất hợp đồng vay tài sản theo Luật Dân sự VN

Lãi suất hợp đồng vay tài sản là một trong những nội dung cốt lõi trong quan hệ dân sự liên quan đến tín dụng phi ngân hàng. Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005 (sửa đổi, bổ sung 2015), lãi suất được xác định dựa trên thỏa thuận giữa các bên, miễn không vượt quá mức trần do pháp luật quy định. Trong luận văn thạc sĩ của Nguyễn Tiến Thành (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011), tác giả nhấn mạnh rằng hợp đồng vay tài sản không chỉ đơn thuần là việc chuyển giao quyền sở hữu tạm thời mà còn gắn liền với nghĩa vụ trả lãi – yếu tố phản ánh bản chất có đền bù của giao dịch này. Việc hiểu sai hoặc áp dụng không thống nhất lãi suất hợp đồng vay tài sản dẫn đến nhiều tranh chấp, đặc biệt trong bối cảnh thiếu hướng dẫn cụ thể từ cơ quan có thẩm quyền. Mức lãi suất hợp lý phải đảm bảo cân bằng lợi ích giữa bên cho vay và bên vay, đồng thời phù hợp với chính sách tiền tệ quốc gia. Thực tiễn cho thấy, nhiều cá nhân và tổ chức vẫn nhầm lẫn giữa lãi suất thỏa thuận, lãi suất chậm trảlãi suất cơ bản, gây khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Do đó, làm rõ khái niệm và cơ sở pháp lý của lãi suất hợp đồng vay tài sản là bước đầu tiên để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong giao dịch dân sự.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn, bên vay phải hoàn trả đủ số lượng, chủng loại và chất lượng như đã nhận. Nếu có thỏa thuận trả lãi, đây là nghĩa vụ bắt buộc của bên vay. Bản chất pháp lý của giao dịch này mang tính song vụ và có đền bù. Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay có thể là không lãi hoặc có lãi tùy theo thỏa thuận.

1.2. Vai trò của lãi suất trong hợp đồng vay dân sự

Lãi suất đóng vai trò là công cụ điều tiết rủi ro và khuyến khích hành vi tín nhiệm trong giao dịch. Nó phản ánh chi phí sử dụng vốn và kỳ vọng sinh lời của bên cho vay. Trong môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, lãi suất dễ bị lợi dụng để thực hiện cho vay nặng lãi, gây mất ổn định xã hội. Do đó, việc thiết lập khung pháp lý rõ ràng cho lãi suất hợp đồng vay tài sản là cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

II. Những thách thức pháp lý trong áp dụng lãi suất hợp đồng vay tài sản

Thực tiễn áp dụng lãi suất hợp đồng vay tài sản tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều bất cập. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự thiếu thống nhất giữa quy định pháp luật và thực tiễn xét xử. Theo nghiên cứu của Nguyễn Tiến Thành (2011), nhiều bản án của Tòa án nhân dân các cấp vẫn áp dụng lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước làm căn cứ tính lãi, dù Bộ luật Dân sự không quy định rõ điều này. Điều này dẫn đến tình trạng áp dụng pháp luật không đồng nhất, gây thiệt hại cho các bên tham gia giao dịch. Ngoài ra, mức lãi suất thỏa thuận thường vượt quá giới hạn hợp pháp nhưng lại không bị xử lý do thiếu chế tài dân sự cụ thể. Trong các giao dịch hụi, họ, biêu, phường, việc xác định khoản nợ gốc để tính lãi cũng gặp khó khăn do thiếu chứng từ hoặc thỏa thuận mơ hồ. Hệ quả là tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng đến hiệu quả thi hành án và niềm tin vào hệ thống tư pháp. Đặc biệt, lãi suất chậm trả – loại lãi phát sinh khi bên vay không hoàn trả đúng hạn – thường bị tính chồng lên lãi gốc, tạo thành “lãi mẹ đẻ lãi con”, trái với nguyên tắc công bằng trong luật dân sự. Những thách thức này đòi hỏi sự rà soát toàn diện các quy định pháp luật hiện hành.

2.1. Bất cập trong quy định về mức lãi suất tối đa

Pháp luật hiện hành quy định lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm (theo Bộ luật Dân sự 2015). Tuy nhiên, mức này không linh hoạt theo biến động thị trường và không phân biệt giữa giao dịch dân sự và thương mại. Nhiều chuyên gia cho rằng trần lãi suất cứng nhắc này kìm hãm khả năng tự do định giá vốn của các bên.

2.2. Khó khăn trong xác định khoản nợ gốc để tính lãi

Trong nhiều vụ việc, các bên không có biên lai, hợp đồng viết tay không rõ ràng hoặc thỏa thuận miệng. Điều này khiến Tòa án gặp khó khi xác định khoản nợ gốc, dẫn đến tính toán lãi suất sai lệch. Việc thiếu quy định cụ thể về chứng cứ trong giao dịch vay dân sự làm giảm hiệu lực thực thi pháp luật.

III. Phương pháp xác định lãi suất hợp đồng vay tài sản hợp pháp

Để đảm bảo lãi suất hợp đồng vay tài sản tuân thủ pháp luật, cần áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều. Trước hết, thỏa thuận lãi suất phải được lập thành văn bản rõ ràng, ghi rõ mức lãi, thời điểm tính lãi và hình thức thanh toán. Thứ hai, mức lãi không được vượt quá 20% mỗi năm theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp vượt quá, phần lãi vượt bị coi là vô hiệu. Thứ ba, lãi suất chậm trả nên được tách biệt khỏi lãi suất vay ban đầu và không được cộng dồn vào gốc để tính lãi kép – trừ khi các bên có thỏa thuận khác và không vi phạm nguyên tắc công bằng. Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Thành đề xuất áp dụng lãi suất trung bình trên thị trường làm chuẩn mực tham chiếu thay vì lãi suất cơ bản, vốn đã bị Ngân hàng Nhà nước bãi bỏ từ năm 2019. Ngoài ra, cần phân biệt rõ giữa giao dịch vay dân sự (phi lợi nhuận) và giao dịch tín dụng thương mại để có cơ chế điều chỉnh phù hợp. Việc áp dụng công nghệ trong lưu trữ hợp đồng và chứng từ cũng giúp minh bạch hóa quá trình tính lãi, giảm tranh chấp.

3.1. Hướng dẫn tính lãi suất thỏa thuận theo Bộ luật Dân sự

Lãi suất thỏa thuận phải được ghi rõ trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận, hợp đồng được coi là không lãi. Khi có tranh chấp, Tòa án chỉ công nhận lãi suất trong giới hạn pháp luật cho phép. Việc tính lãi phải dựa trên số dư nợ thực tế, không tính trên tổng số tiền vay ban đầu suốt cả kỳ hạn.

3.2. Cách xử lý lãi suất chậm trả trong thực tiễn

Lãi suất chậm trả phát sinh từ thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi này có thể do các bên thỏa thuận, nhưng nếu không có thì áp dụng theo lãi suất cơ bản (trước 2019) hoặc lãi suất cho vay trung bình của các ngân hàng thương mại (sau 2019). Tuy nhiên, cần tránh tình trạng tính lãi kép gây bất lợi cho bên vay.

IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về lãi suất hợp đồng vay tài sản

Hoàn thiện quy định pháp luật về lãi suất hợp đồng vay tài sản là yêu cầu cấp thiết nhằm thúc đẩy quan hệ dân sự lành mạnh. Luận văn của Nguyễn Tiến Thành (2011) đề xuất ba nhóm giải pháp chính: (1) Sửa đổi Bộ luật Dân sự để phân biệt rõ ràng giữa vay dân sựvay thương mại, từ đó áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt; (2) Bổ sung chế tài dân sự cho hành vi cho vay nặng lãi, chẳng hạn như tuyên bố vô hiệu toàn bộ hợp đồng hoặc buộc hoàn trả phần lãi vượt mức; (3) Hướng dẫn cụ thể cho Tòa án trong việc xác định khoản nợ gốc, lãi suất chậm trả và xử lý tranh chấp hụi, họ. Ngoài ra, cần xây dựng cơ sở dữ liệu công khai về lãi suất thị trường để làm căn cứ tham chiếu. Việc bãi bỏ lãi suất cơ bản năm 2019 đã tạo khoảng trống pháp lý – cần sớm thay thế bằng chỉ báo mới như lãi suất điều hành hoặc lãi suất liên ngân hàng. Đồng thời, tăng cường phổ biến kiến thức pháp luật cho người dân để họ nhận diện và tránh tín dụng đen. Những cải cách này không chỉ nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật mà còn góp phần thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW về cải cách tư pháp đến năm 2020.

4.1. Đề xuất sửa đổi Bộ luật Dân sự về lãi suất

Cần bổ sung điều khoản quy định rõ cách tính lãi, xử lý lãi kép và phân loại giao dịch vay. Trần lãi suất nên được điều chỉnh linh hoạt theo biến động kinh tế, thay vì cố định ở mức 20%. Ngoài ra, nên cho phép các bên lựa chọn áp dụng lãi suất thả nổi theo thị trường.

4.2. Tăng cường vai trò của Tòa án trong giải quyết tranh chấp

Tòa án cần được hướng dẫn thống nhất về cách áp dụng lãi suất khi không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận vô hiệu. Cần có văn bản liên ngành giữa TANDTC và Ngân hàng Nhà nước để xác định chuẩn mực lãi suất tham chiếu trong xét xử dân sự.

V. Ứng dụng thực tiễn của quy định lãi suất trong giao dịch dân sự

Trong thực tiễn, lãi suất hợp đồng vay tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến hàng triệu giao dịch cá nhân, từ vay mượn giữa bạn bè, người thân đến các mô hình hụi, họ truyền thống. Nhiều hộ kinh doanh nhỏ lẻ phụ thuộc vào nguồn vốn vay dân sự do không tiếp cận được tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết pháp luật, nhiều người rơi vào bẫy tín dụng đen với lãi suất “cắt cổ” lên tới 30-50%/tháng. Ngược lại, bên cho vay cũng gặp rủi ro khi không có cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi nếu bên vay chây ì. Áp dụng đúng quy định về lãi suất giúp cân bằng lợi ích, giảm tranh chấp và thúc đẩy quan hệ dân sự lành mạnh. Các tổ chức tín dụng vi mô và hợp tác xã cũng có thể tham khảo khung pháp lý này để thiết kế sản phẩm phù hợp. Đặc biệt, trong bối cảnh số hóa, hợp đồng vay điện tử có thể tích hợp công cụ tính lãi tự động theo quy định pháp luật, tăng tính minh bạch và tuân thủ.

5.1. Bài học từ các vụ tranh chấp vay dân sự điển hình

Nhiều vụ án tại TAND TP.HCM và Hà Nội cho thấy, khi hợp đồng không ghi rõ lãi suất, Tòa thường bác yêu cầu đòi lãi của nguyên đơn. Ngược lại, nếu lãi suất vượt 20%/năm, phần vượt bị tuyên vô hiệu. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập hợp đồng đầy đủ, rõ ràng.

5.2. Vai trò của lãi suất trong phòng chống tín dụng đen

Việc phổ biến mức lãi suất hợp pháp giúp người dân nhận diện cho vay nặng lãi. Các địa phương đã triển khai mô hình “tổ vay vốn cộng đồng” với lãi suất dưới 10%/năm, góp phần đẩy lùi tín dụng đen – minh chứng cho hiệu quả của khung pháp lý rõ ràng.

VI. Tương lai của quy định lãi suất hợp đồng vay tài sản tại Việt Nam

Xu hướng hoàn thiện lãi suất hợp đồng vay tài sản trong thời gian tới sẽ tập trung vào linh hoạt hóa, minh bạch hóahài hòa hóa với thông lệ quốc tế. Dự thảo Bộ luật Dân sự sửa đổi đang xem xét cho phép lãi suất thả nổi theo chỉ số thị trường, phù hợp với nguyên tắc tự do định đoạt trong giao dịch dân sự. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế giám sát và xử lý vi phạm hiệu quả hơn, thay vì chỉ tuyên bố vô hiệu phần lãi vượt. Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển, hợp đồng vay thông minh (smart contract) có thể tự động thực thi điều khoản lãi suất theo quy định pháp luật, giảm can thiệp của con người và tranh chấp. Ngoài ra, việc đào tạo đội ngũ thẩm phán, luật sư am hiểu sâu về lãi suấttín dụng dân sự cũng là yếu tố then chốt. Như kết luận trong luận văn của Nguyễn Tiến Thành, “việc hoàn thiện quy định về lãi suất hợp đồng vay tài sản không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà là mệnh lệnh của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội”.

6.1. Xu hướng pháp lý quốc tế về lãi suất vay dân sự

Nhiều quốc gia như Đức, Pháp áp dụng nguyên tắc “lãi suất hợp lý” thay vì trần cứng. Họ dựa trên đánh giá công bằng của Tòa án và chuẩn mực thị trường. Việt Nam có thể tham khảo mô hình này để tăng tính linh hoạt và công bằng.

6.2. Tác động của công nghệ đến quản lý lãi suất

Công nghệ blockchain và AI có thể giúp theo dõi dòng tiền, tính lãi tự động và cảnh báo vi phạm trần lãi suất. Các nền tảng fintech cần được pháp luật thừa nhận để hỗ trợ minh bạch hóa giao dịch vay dân sự.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn lãi suất trong hợp đồng vay tài sản theo pháp luật dân sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục lài liệu tham kháo và phụ lục, nội dung của luận văn pm 3 chương, Chương ï: Những vẫn đề lý luận cơ bản về hợp đồng vay tiền Chương2: Thực trạng ap dụng pháp luật lất suất - hợp đồng vay tiền Chương 3: Vấn đề hoàn thiện quy định pháp luật về lãi suất trong hợp dang vay tiền và một số giái pháp. Tình hình nghiên cứu đề tài ‘rong những năm gần đây chưa có đẻ tải nảo nghiên cửu về nội dung lãi suất trong hợp đồng vay tiền. Có một số bài viết với góc độ bình luận được đăng chủ yêu trên các tạp chỉ chuyên ngành ngân hàng, tài chính nhưng chỉ có tính chất giới thiệu. Dưới góc độ pháp lý - nghiên cứu như là một chế định - thì hầu như chưa có gông trình hoặc bài viết nào.

Nghiên cứu đề tải này , chúng tôi muốn đi sâu vảo quy định lãi suất trong hợp đồng vay tiên, nhẩm hoàn thiện quy định về lãi suất trong pháp luật dân sự ViệL Nam, làm lành mạnh hỏa các giao dịch vay tién , gap phan phát triển nền kmh tế và giữ vững trật tự xã hội 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục dích nghiên cứu của luận văn là làm sáng tổ những vấn dễ lý luận cơ bản về chế dịnh hợp đồng vay tài sản, dồng thời dễ cập đến thực tiễn cáu vụ việc tranh chấp hợp đồng vay tiền tại Toà án nhân dân. Trên cơ sở đó, nêu những tổn tại bất cập các quy phạm pháp luật của luật dân sự hiện nay về vấn để lãi suất, nhằm hoàn thiện các quy phạm về lãi suất, đấm bảo. áp dụng thống nhất đúng pháp luật, hạn chế các tranh chấp phát sinh và bảo vệ quyên vả lợi ích hợp pháp của các bên dương sự Để thực hiện mục đích trên, luận văn phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể sau: - Nghiên cửu một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng vay tiền, các quy định về lãi suất theo Bộ luật Dân sự Việt Nam và văn bản hướng dẫn thị hành của các cơ quan pháp luật trung tương: - Phân tích, đánh giá về lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước công, bố, thực trạng áp dụng quy định lãi suất trong xét xử cdc vy vide anh chap hop ding vay tai sin tại Toà án vả tham khảo hướng dẫn công tác xét xử, báo cáo tổng kết công tác xét xử hàng năm của Toà án nhân dẫn tối cao, 3.

VỀ ]ãi suất cơ bản 76 3. Tỉnh lãi suất trong hợp đồng vay tiên 77 3. Dễ sung ché tai 78 3. Giải pháp đối với công tác xét xử của ngành Tòa an 80 KẾT LUẬN 81 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO, 85 PAU LUC 89 DANH MỤC CÁC BẰNG Số hiệu Tén bang Trang bang 2.

Số hiểu các vụ việc dân sự của ngành Tòa án 71 1 CÁC BIÊU DO Số hiệu 'Tên biểu đã Trang biéu dé 11 Các mức lãi suất cơ bản 3. VỀ ]ãi suất cơ bản 76 3. Tỉnh lãi suất trong hợp đồng vay tiên 77 3. Dễ sung ché tai 78 3.

Giải pháp đối với công tác xét xử của ngành Tòa an 80 KẾT LUẬN 81 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO, 85 PAU LUC 89 DANH MỤC CÁC BẰNG Số hiệu Tén bang Trang bang 2. Số hiểu các vụ việc dân sự của ngành Tòa án 71 1 CÁC BIÊU DO Số hiệu 'Tên biểu đã Trang biéu dé 11 Các mức lãi suất cơ bản Chương 2: TIỰC TRẠNG ẤT DỤNG PHÁP LUẬT LÃI SUẤT - HỢP ĐỒNG VAY TIỀN 21 Nguyên nhân, diều kiện tính lãi suất 211 “Tranh chấp hợp ding vay liền 2.12 Chậm thực hiện nghĩa vụ 2.13 Vấn đề hụi, họ, biêu, phường 2.2, “Thực tiễn áp dụng quy định lãi suất theo Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành 2.21 Quy định của pháp luật về tính lãi suất 35 2211 Lãi suất trong hợp đồng vay tiền 35 2. Trãi suất trong giao địch hụi, họ 39 2213 Lãi suất chậm trả 42 222 Những tần lại quy định về lãi suất 53 2. Về tính lãi trong hợp đồng vay tiên 53 2.

Mức lãi 63 22243 Lãi suất thôa thuận 65 2. Xác dịnh khoán nợ dễ tính lãi 67 2225 Pham vi áp dụng Bộ luật Dân sự 68 2226 Nghĩa vụ của Tòa án 70 23 ảnh giá kết quả công tác xét xử của ngành Tòa án 7 Chương 3: VÂN ĐÈ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUAT VE 74 LAI SUAT TRONG HGP DONG VAY TIỀN VÀ MỘT SG GIAI PHAP 3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện các quy định của pháp luật dân. 74 È T5 suấ sự về lãi suất. Phương hướng hoàn thiện 76 - Hoan thiện các quy phạm pháp luật dần sự về lãi suất trong hop ding vay tai san.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn Đất tượng nghiên cứu của luận văn là - lịch sử pháp luật, lý luận về Nhà nước vả pháp luật, xã hội học pháp luật, luật dân sự và triết học, những, quan diễm khoa học, sách chuyên khảo và các bải viết dăng trên tạp chí, báo viết, báo điện tử của một số nhà khoa học luật dân sự Việt Nam và nước ngoài. Đẳng thời, việc nghiên cứu dễ tải còn dựa vào các văn bản pháp luật của Nhà nước và những giải thích thống nhất cỏ tính chất hướng dẫn xét xử thuộc lĩnh vực pháp luật dân sự do 'Foà án nhân dân tối cao hoặc (và) của các cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành có liên quan đến giao dich vay Liền và vấn để lãi suất, những số liệu thống kê, tổng kết hàng năm trong các báo cáo của ngành Toà án nhân dân tôi cao và dịa phương: các bản án, quyết dịnh dan su sơ thẩm và phúc thẳm; cáo quyết định giám đốc thâm và hàng trăm tải liêu vụ án dân sự trong thực tiễn xét xử, cũng như những thông tin trên mạng, internet để phân tích, tổng hợp các trí thức khoa học dân sự và luận chứng các vin để tương ứng được nghiên cứu trơng luận án. Khi d Lập lãi suẤt giao dich vay tài sản là phức tạp, đối tượng tài sẵn là tương đối rộng, nên trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ tập trung đi sâu vấn dễ lãi suất trong hop dồng vay tiền theo pháp luật dân sự Việt Nam. Đồng thời nó liên quan trực tiếp thực tiễn trong công tác xét xử ngành Tòa ản đối với các vụ việc tranh chấp hợp đồng vay tiễn hiện nay.

Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp luận: khi nghiên cứu để tài nảy, người viết dựa vào quan diễm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hỗ Chí Minh, quan diém của Đảng và Nhà nước La về cải cách tư pháp 3. VỀ ]ãi suất cơ bản 76 3. Tỉnh lãi suất trong hợp đồng vay tiên 77 3. Dễ sung ché tai 78 3.

Giải pháp đối với công tác xét xử của ngành Tòa an 80 KẾT LUẬN 81 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO, 85 PAU LUC 89 DANH MỤC CÁC BẰNG Số hiệu Tén bang Trang bang 2. Số hiểu các vụ việc dân sự của ngành Tòa án 71 1 CÁC BIÊU DO Số hiệu 'Tên biểu đã Trang biéu dé 11 Các mức lãi suất cơ bản am khóa XI, kỷ họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 "Thực tiên quy định về lãi suất trong Bộ luật Dân sự năm 2005 đã tồn tại những bất cập, một số quy định ch- a phù hợp với chỉnh sách lãi suất hiện nay; việc tính lãi suất không thực sự thống nhất trong thực tiễn pháp lý: cần bd sung chế tài dân sự cho trường hợp cho vay nặng lãi, quy định áp dụng 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước là không hợp lý, không tạo ra sự bình đẳng. không khuyến khích sự tôn trong pháp luật và có sự khác biệt giữa lãi suất của các ngân hàng thương mại với giao dich vaytiên trong dân cư. ĐỀ giải quyết những khó khăn, vướng mắc nêu lrên, cững như tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức tin dụng và các quan hệ đân sự khác trong xã hội phát triển lành mạnh; đồng thời khắc phục những Lần lại áp dựng quy định lãi suất trong công tác xét xử của ngành tỏa án hiện nay thí nghiên cửu sửa đổi một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về lãi suất trong hợp đồng vay lài sảu là cấp thiết Mặt khác, chế định hợp đồng trong khoa học luật dân sự Việt Nam là chế định quan trọng trong Bộ luật Dân sự.

Tuy đã được được quan tâm, nghiền cửu thường xuyên, có hệ thống và tương đối toan diễn. nhưng dưới góc đô khoa học, hàng loạt van đề cần được làm sáng tỏ để có quan điểm thống nhất và dẫy đủ như khái niệm, hắn chất pháp lý và các hậu quá cụ thể của chế dịnh này. Nghiên cứu so sảnh pháp luật dân sự các nước có quy dịnh về hợp đồng dân sự hay viée ting két và dánh giả thực tiễn áp dụng chế định hợp đồng vay lải sẵn, các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dung la rat cin thiết. Mặt khác, thực tiễn áp dụng chế định cũng dã đặt ra nhiều vướng mắc đời hỏi khoa học luật dân sự cần phải tiếp tục nghiên cửu.

Đây cũng là lý do luận chứng cho việc chúng tôi quyết dinh chon dé tai "di sudt trong hop déng vay tai sản theo pháp luật đân sự Việt Nam" làm luận ản thạc sĩ luật học của minh. Tính cấp thiết cúa dễ tài Chính sách lãi suất là một công cu của chính sách tiền tế, quả trình hoán thiện cơ chế diều hành lãi suất trong từng thời kỳ luôn phải dim bao mục tiêu bao trủm của chính sách tiền tệ lả ốn định tiển tệ, kiếm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và ốn định kinh tế vĩ mô. Trên nguyên tắc đó, trong năm 2010 có hai vẫn để quan trọng mà chính sách lãi suất cần hướng tới nhiều hơn, đó là áp lực lạm phát gắn với hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và ôn dịnh kinh tế vĩ mô. Theo đó, chính sách này phải giải quyết được những mỗi quan hệ ràng buộc và bất cập hiện nay trên thị trường tiên tệ, nhưng đồng Thời củng với các công cụ chính sách khác thúc đây thị trường tiền tệ phát triển.

Nghị quyết Dại hội Dang toàn quốc lần thứ X đã xác định: "7hực hiện chính sách lãi suất thỏa thuận theo nguyên tắc thị trường và đi tới loại bỗ quy định hành chính đối với lê suất ngoại tệ" |9|. Do vây, tự do hóa lãi suất là mục tiểu để đảm bảo sự vận hành của thị trường. Về cơ bán tuân theo qui luật cung câu, phân bé nguồn vốn hợp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ