TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOL BAN VÌ SỰ TIỀN BO PAY NU CỦA PHY NU TRONG XÂY DỰNG VÀ TO CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUAT” HÀ NỘI - NGÀY 18 THANG 10 NĂM 2016 MỤC LỤC as Trang ’ 1 Quydn binh ding gigi theo quy dish cia POS. Nguya THUS; 1 Higa pháp năm 2013 ThS. Nguyễn Thị Phuong 2 OplnesphunŒongtiếntinhhộinhập THS.NguyễnThuTrang — 13 từ gốc độ quân lý nhà nước “ThS, Nguyễn Thủy Linh 3. - Mộtsố giả pháp pháthuy vai rd cba np đại — TS.
Neo Văn Nhân 2 siêu Quốc hộ khóa XIV trong hoạt động xây dạng pháp luật 4. — Một số giải pháp phát huy vai trò của phụ nữ TS. Phan Thị Luyện 45 trong thực hiện pháp Init về bình ding giớiở _ ThS, Nguyễn Thi Lién Việt Nam hiện nay 5. PhápMunhôchvớiviệclồngghépvkbảo TRÌNgUyỄNThThủy — 55 dim vấn đê bình đẳng g 6.
Côngtáexãhộivớiviệcbio vệ quyềnphụnữ — TS, Đài Thị Mừng 1 Bảo vé quyén ti sin của phy nữtheoLuật TS. Nguyha Phuong Lan — 70 Hôn nhân và Gia đụh năm 2014. Quydn chuyén i gd tinh caucd nin ThS.HoồngThiLem B7 trong Bộ luật Dân sự năm 2015 ‘Ths. Lê Thị Giang 9.
Víndồmangthaihôvớiviệebiođâmquyln TS NgyỄnThEam „ — 105 của phụ b và trẻ em 10. Chế định giám hộ theo quy định của Bộ luật — ThượngyTrằnThịTrang 112 Dan sự năm 2015 trong việc bảo vệ quyền của ph nữ 11. Bảo đâm quyền của phụ nữ tong Luật phòng, ThS.Nhge Thanh Huong 120 chống bạo lực gia định ở Việt Nam ThS, Lã Nguyễn Bình Minh 12. Mộtsố khía cạnh pháp lý véquiy séitinh — ThS.HàThiHoaPhượng 136 cđục tại nơi làm việc 13.
Bảo dim quyển về lợi ích của nạn nhân nữ về TS. Lý Văn Quyển 148 các tội xim phạm tình dục ở Việt Nam : 14. Chính sách bình sự đổi với phụ nữphạmiội TAS. Mai'Thj Thanh Nhung - 155 trong Bộ luật Hinh sự năm 2015 15, Bảo đâm quyền của người bi tam gid, ym — ThS NguyễnPhươngAnh i68 giem là phụ nữ trong tổ tụng hành sự 16.
Cơchế quốctế dim quyncủap bảo hụnữ — ThS.MạeThjHolfThương 180 ne TÂM Ta Tn, TRUONS Đại HOC L387 HÀ | NỘI! tmouese_ T6 al 1? Kinh nghiệm bảo đảm thực hiện các quyền Thể. Trin Thị Thu Thủy 194 sửa phụ nữ tại một số quốc gia Đông Nam A — Liên hệ thực tiễn với Việt Nam 18, Bio đảm quyền và thúc đẩy sự them gia cia Th. Dễ Thị Anh Hồng 215 ‘hu nữ trong thục hiện pháp luật về âu cử ã ứng cử Góc nhìn so sánh luật 19. Quyển của phụ nữ tong các luật đất dai của.
POSTS Nguyễn Thi Nga 229 Việt Nam. Lê Thị Ngọc Mai ¬ QUYEN BÌNH DANG GIỚI THEO QUY ĐỊNH CUA HIẾN PHÁP NAM 2013 PGS. Nguyễn Thi Hi ThS.GVC Neayén Thị Phương” ‘Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì “Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng, lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như. nhau về thành quả của sự phát triển đó” (khoản 3 Điều 5 Luật bình đẳng giới năm 2006).
Quy định này cho thấy, trong đời sống pháp lý nước ta, quyền binh ding giới được hiểu là quyền bình đẳng nam, nữ. Đầu tranh để thửa nhận và bảo dam quyền bình ding giới lã một trong, các mục tiêu của cách mạng Việt Nam, vì vậy, thừa nhận quyền bình đẳng. giới trong Hiến pháp cũng là một trong những thành quả đáng ghỉ nhận của. cách mạng Việt Nam.
Bởi vi, mặc đù quy định về qu) bình ig giới trong pháp luật là nhằm bảo vệ sự bình đẳng giữa nam và nữ, song thực chất chủ yêu là ảo vệ quyền lợi của phụ nữ, những người vẫn được coi là “phái yếu” song lại có vai trò võ củng quan trong trong việc duy trì nòi giống, duy. trì sự tồn tại của nhân loại thông qua chức năng làm me thiên bẩm của minh, 18 lực lượng fao động chủ yếu trong xã hội đóng góp vào sự phát triển kinh tế = xã hội của đất nước. Với một quốc gia đã trải qua hàng ngàn năm dedi chế độ phong kiến và chịu ảnh hướng khá sâu sắc của Nho giáo như nước ta thì quan niệm “trong nam khinh nữ”, quan niệm người phụ nữ luôn phải “tam tng” đã ngắm sâu vào tiềm thức của nhân dân, đặc biệt là của các đắng “may râu”. Vi thế, trước khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, dưới con.
mắt của Nhà nước và xã hội, về mặt pháp lý cũng như trong gia đình và xã hội, người phự nữ không được thừa nhận và đối xử bình đẳng với nam giới. “Khoa Pháp lft Hành chin nàã nước, Trường Đại học Loật Hà Nội 1 Chi đến khi Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội khóa I thông qua thi lần đầu. tiên trong lịch sử lập pháp nước ta, phụ nữ chính thức được thừa nhận có quyền bình đẳng với nam giới về mặt pháp lý. Điều 9 Hiến pháp 1946 khẳng định “Dan bà ngang quyền với dan ông về mọi phương diện”.
Như vậy, bình đẳng giới chính thức được thừa nhận về ặt pháp lý, là quyền cơ bản của. công dân, được ghi nhận trang trọng trong Hiến pháp — đạo luật gốc, luật co bản của Nha nước. Ké từ đó đến nay, quyền bình đẳng giới luôn là một trong các quyền hiến định, được ghi nhận tại Điều 24 Hiến pháp năm 1959, Điều 63 Hiến pháp. năm 1980, 1992, và Điều 36 Hiến pháp năm 2013.
Tắt nhiên, theo quy luật phát triển của xã hội, yêu cầu và trình độ của nền dân chủ ngày càng cao nên. sự ghi nhận trong Hiến pháp về quyền này ngày càng hoàn thiện và phát triển. VỀ nội dung quyền cũng như cơ chế bảo dam thực hiện. So sánh quy định về quyền bình đẳng nam, nữ trong các bản Hiển pháp nước ta, Hiến pháp năm.
2013 và các văn bản pháp luật có liên quan thể hiện bước phát triển mới vẻ dan chủ, tiến bộ và hội nhập. Trong Hiến pháp hiện hành, quyền bình đẳng nam, nữ được ghi nhận tập trung trong chương II “Quyền con người, quyển và nghĩa vu cơ bản của công dan”. Đó là các quyền hiến định của con người và công dân được Nhà nước và xã hội công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiển pháp và pháp luật. Nội dung chương II chỉ có một số điều khoản quy định trực tiếp về quyền bình đẳng giới, nhưng với nguyên tắc tôn trọng các quyền con người, có thể khẳng định quyền bình ding nam, nữ được thấm nhu&n trong hầu hết các điều khoản của Hiến pháp, đặc biệt là các điều khoản trong chương II.
thể thấy rõ điều này khi xem xét nội dung một số điều liên quan đến bình đẳng giới tại chương II Hiển pháp năm 2013. Trước hết, về quyền bình đăng nam, nữ nói chung, Điều 26 Hiến pháp 2013 quy định trực tiếp về quyền bình đẳng nam, nữ theo hướng bảo vệ quyền của phụ nữ với nội dung như sau: “1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách ‘bao đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.
Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn. diện, phát huy vai trd của mình trong xã h 3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới”. Như vậy, nếu so sánh với Điều 63 Hiến pháp năm 1992 thì Điều 36 Hiến pháp năm 2013 ngắn gon, cy thể nhưng khái quát và đầy đủ hơn.
Hiến pháp năm 2013 đã thể hiện quan điểm, nhận thức của Nhà nước về quyền. bình đẳng nam, nữ, về vấn đề bình đẳng giới, xác định cụ thể trách nhiệm của ‘Nha nước trong việc bảo đảm binh đắng giới thông qua boat động hoạch định. và tổ chức thực hiện các chính sách nhằ ‘bao đảm quyền và cơ hội bình ding cho nam và nữ. 6 nước ta, mặc dù quyền bình đẳng nam, nữ được công khai thừa nhận.
trong Hiến pháp từ năm 1946 trở lại đây, nhưng việc thực hiện quyền bình đẳng giới còn rất nhiều tồn tại trong nhận thức của xã hội, trong gia đình, trong hành động thực tiễn. Quyền bình đẳng giới chủ yếu được thể hiện về. mặt pháp lý, còn trong thực tế, phụ nữ vẫn luôn phải chịu thiệt thỏi, chịu. nhiều bat công so với nam giới.
Vì thé, bảo đảm và bảo vệ quyền bình đẳng. bao vệ quyền của phụ nữ vẫn còn là một cuộc đấu tranh khá gian nan và vất va, doi hỏi sự cố gắng, nỗ lực của cả xã hội mà trước hết là Nhà nước. Nhận thức rõ điều đó, Hiến pháp năm 2013 đã xác định trách nhiệm của Nhà. nước, xã hội và gia đình là phải tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn điện và phát huy được vai trò của mình trong gia đình và xã hội.
Đồng thời khẳng định thái độ kiên quyết của Nhà nước trong việc thực thi và bảo vệ quy bình đẳng nam, nữ qua quy định “Nghiêm cấm phân biệt đối xử vẻ giới”. ‘Theo quy định này thì bắt ky cá nhân, tổ chức nào, nếu có hành vi phân biệt đối xử về giới đều phải bị nghiêm trị. ‘Tht hai, về quyền bình ding nam, nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Bidu 36 quy định: “1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn.
Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người me và trẻ em”, Có thể thấy, bình đẳng nam, nữ trước hết phải được thể hiện trong lĩnh. vực hôn nhân và gia đình. Gia đình là tế bảo của xã hội.
Xã hội sẽ phát tị khi từng tế bao mạnh khỏe. Gia đình - nơi vẫn được coi là “tổ ấm tình yêu” mà mỗi cá nhân đều có trách nhiệm gìn giữ, nuôi dưỡng. Về phía Nhà nước, thông qua chính sách, pháp luật, cơ chế. của mình, có trách nhiệm bảo hộ hôn nhân.
và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em - những người yếu thé trong xã hội và gia đình, quyền và lợi ích của ho dễ bị xâm phạm nhưng việc tự œ bao vệ vô cùng khó khăn so với nam giới. Về phía gia đình, vợ chồng - những, người “đầu gối, tay ấp” với nhau phải xác định rõ thái độ, trách nhiệm trong. hôn nhân - trách nhiệm đối với “nửa kia” của mình. Vợ chồng bình đẳng, tôn.
trọng lẫn nhau nhằm ngăn chặn, giảm bớt tình trạng trong xã hội có những ông chồng đối xử với “nửa kia” của mình bằng bạo lực, vũ phu, mang nặng. định kiến phụ nữ luôn phải phục tùng chồng vì đã “xuất giá tòng phu”. ‘Nam, nữ đều có quyền được kết hôn.