Mở đầu - Chƣơng 1. Tổng quan về cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu phân tán - Chƣơng 2. Một số kĩ thuật xử lý trong cơ sở dữ liệu phân tán - Chƣơng 3. Xây dựng hệ thống quản lý hóa đơn điện tử ngành điện cho CHDC ND Lào - Kết luận 5.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu lý thuyết về cơ sở dữ liệu phân tán trên các sách, bài báo, luân văn và các diễn đàn - Thực nghiệm: Nghiên cứu bài toán hóa đơn điện tử, áp dụng kĩ thuật xử lí đã nghiên cứu trong lí thuyết vào bàn toán cụ thể 6. Ý nghĩa khoa học của đề tài - Ý nghĩa khoa học Tổng hợp, phân tích ƣu nhƣợc điểm các kĩ thuật xử lý trong cơ sở dữ liệu phân tán Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Phân tích, đánh giá hiệu năng với việc không áp dụng kĩ thuật phân tán trong các bài toán lớn - Ý nghĩa thực tiễn Xây dựng đƣợc ứng dụng quản lý hóa đơn điện tử nghành điện, thực nghiệm với lƣợng dữ liệu khổng lồ. Qua đó kết luận tính khả dụng của một hình dữ liệu phân tán đối với bài toán quốc gia này. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆUVÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN 1.Khái niệm cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu (Database) là tập hợp dữ liệu đƣợc lƣu trữ một cách có tổ chức để phục vụ cho công việc sử dụng thuận tiện nhất.
Dữ liệu là số liệu, hình ảnh. cần đƣợc lƣu trữ dƣới dạng file, record.tiện lợi cho ngƣời dùng đối với việc tham khảo, xử lý. Mỗi cơ sở dữ liệu cần có chƣơng trình quản lý, xắp xếp, duy trì.dữ liệu gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS - Database Management System). Hệ quản trị cơ sở dữ liệu đƣợc coi là bộ diễn dịch ngôn ngữ bậc cao để dịch các công việc ngƣời sử dụng thao tác trên dữ liệu mà ngƣời dùng không cần quan tâm đến thuật toán.
Về mặt kiến trúc, cơ sở dữ liệu đƣợc phân chia thành các mức khác nhau. Một cơ sở dữ liệu cơ bản có ba phần chính là mức vật lý, mức khái niệm và mức thể hiện. Tuy nhiên với cơ sở dữ liệu cấp cao thì có thể có nhiều mức phân hoá hơn. Mức vật lý: là mức thấp nhất của kiến trúc hệ cơ sở dữ liệu, ở mức này dữ liệu đƣợc tổ chức dƣới nhiều cấp khác nhau nhƣ bản ghi, file.
Mức khái niệm: là sự biểu diễn trừu tƣợng của cơ sở dữ liệu vật lý và có thể nói mức vật lý là sự cài đặt cụ thể của cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm. Mức thể hiện: khi cơ sở dữ liệu đƣợc thiết kế, những gì thể hiện (giao diện, chƣơng trình quản lý, bảng.) gần gũi với ngƣời sử dụng với cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm gọi là khung nhìn. Nhƣ vậy sự khác nhau giữa khung nhìn và mức khái niệm không lớn. Mô hình phổ biến nhất của cơ sở dữ liệu là mô hình quan hệ: trong mô hinh quan hệ xét tập con của tích Decard của các miền D (Domain) với miền là một tập các giá trị.Dn là n miền.
Tích Decard của các miền D1 D2 D3. Dn là tập tất cả n bộ (v1,v2,v3.,vn) sao cho vi Di với i=1,. Mỗi hàng của quan hệ là một bộ (tuples). Quan hệ là tập con của tích Decard D1 D2 D3.
Dn gọi là quan hệ n ngôi. Khi đó mỗi bộ có n thành phần ( n cột ), mỗi cột của quan hệ gọi là thuộc tính. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguyên tắc của hệ thống xử lý phân tán 1.
Khái niệm xử lý phân tán Xử lý phân tán là phƣơng pháp thiết kế các hệ thống phân tán có các tính chất: chịu lỗi, xuyên dụng, mở rộng đƣợc, mở. Phƣơng pháp này là kết quả tự nhiên của việc dùng máy tính để lập nên các hệ thống phân tán. Có hai khái niệm xử lý phân tán liên quan với nhau. − Khái niệm liên quan đến việc tính toán trên Client/Server.
Trong đó ứng dụng đƣợc chia ra thành hai phần, phần của Server và phần của Client và đƣợc vận hành ở hai nơi. Trong tính toán phân tán này cho phép truy nhập trực tiếp dữ liệu và xử lý dữ liệu trên Server và Client. − Khái niệm thứ hai là việc thực hiện các tác vụ xử lý phức tạp trên nhiều hệ thống. Không gian nhớ và bộ xử lý của nhiều máy cùng hoạt động chia nhau tác vụ xử lý.
Máy trung tâm sẽ giám sát và quản lý các tiến trình này. Có trƣờng hợp thông qua Internet, hàng nghìn máy cùng xử lý một tác vụ. Có thể định nghĩa hệ xử lý phân tán nhƣ sau: Hệ xử lý phân tán là một tập hợp các phần tử xử lý tự trị (không nhất thiêt đồng nhất) đƣợc kết nối với nhau bởi một mạng máy tính và cùng phối hợp thực hiện những công việc gán cho chúng. Phần tử xử lý ở đây để chỉ một thiết bị tính toán có khả năng thực hiện chƣơng trình trên nó.
Hệ thống phân tán Hệ thống phân tán là tập hợp các máy tính độc lập kết nối với nhau thành một mạng máy tính đƣợc cài đặt các hệ cơ sở dữ liệu và các phần mềm hệ thống phân tán tạo khả năng cho nhiều ngƣời sử dụng truy nhập chia sẻ nguồn thông tin chung. Các máy tính trong hệ thống phân tán có kết nối phần cứng lỏng lẻo, có nghĩa là không chia sẻ bộ nhớ, chỉ có một hệ điều hành trong toàn bộ hệ thống phân tán. Các mạng máy tính đƣợc xây dựng dựa trên kỹ thuật Web, ví dụ nhƣ mạng Internet, mạng Intranet… là các mạng phân tán. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Cơ sở dữ liệu phân tán và cơ sở dữ liệu tập trung Cơ sở dữ liệu tập trung cùng với cơ sở dữ liệu không qua thiết kế hình thành trƣớc khi có cơ sở dữ liệu phân tán. Hai hình thức này phát triển trên cơ sở tự phát và hệ thống tập trung. Nhƣ vậy hai hình thức này không đáp ứng đƣợc yêu cầu tổ chức và công việc trên phạm vi lớn. Cơ sở dữ liệu phân tán đƣợc thiết kế khác cơ sở dữ liệu tập trung.
Do đó cần đối sánh các đặc trƣng của cơ sở dữ liêu phân tán với cơ sở dữ liệu tập trung để thấy đƣợc lợi ích của cơ sở dữ liệu phân tán. Đặc trƣng mô tả cơ sở dữ liệu tập trung là điều khiển tập trung, độc lập dữ liệu, giảm bớt dƣ thừa, cơ cấu vật lý phức tạp đối với khả năng truy cập, toàn vẹn, hồi phục, điều khiển tƣơng tranh, biệt lập và an toàn dữ liệu. Điều khiển tập trung: Điều khiển tập trung các nguồn thông tin của công việc hay tổ chức. Có ngƣời quản trị đảm bảo an toàn dữ liệu.
Trong cơ sở dữ liệu phân tán: không đề cập đến vấn đề điều khiển tập trung. Ngƣời quản trị cơ sở dữ liệu chung phân quyền cho ngƣời quản trị cơ sở dữ liệu địa phƣơng. Độc lập dữ liệu: là một trong những nhân tố tác động đến cấu trúc cơ sở dữ liệu để tổ chức dữ liệu chuyển cho chƣơng trình ứng dụng. Tiện lợi chính của độc lập dữ liệu là các chƣơng trình ứng dụng không bị ảnh hƣởng khi thay đổi cấu trúc vật lý của dữ liệu.
Trong cơ sở dữ liệu phân tán, độc lập dữ liệu có tầm quan trọng cũng nhƣ trong cơ sở dữ liệu truyền thống. Khái niệm cơ sở dữ liệu trong suốt mô tả hoạt động chƣơng trình trên cơ sở dữ liệu phân tán đƣợc viết nhƣ làm việc trên cơ sở dữ liệu tập trung. Hay nói cách khác tính đúng đắn của chƣơng trình không bị ảnh hƣởng bởi việc di chuyển dữ liệu từ nơi này sang nơi khác trong mạng máy tính. Tuy nhiên tốc độ làm việc bị ảnh hƣởng do có thời gian di chuyển dữ liệu.
Giảm dư thừa dữ liệu: Trong cơ sở dữ liệu tập trung, tính dƣ thừa hạn chế đƣợc càng nhiều càng tốt vì: -Dữ liệu không đồng nhất khi có vài bản sao của cùng cơ sở dữ liệu logic; để tránh đƣợc nhƣợc điểm này giải pháp là chỉ có một bản sao duy nhất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 -Giảm không gian lƣu trữ. Giảm dƣ thừa có nghĩa là cho phép nhiều ứng dụng cùng truy cập đến một cơ sở dữ liệu mà không cần đến nhiều bản sao ở những nơi chƣơng trình ứng dụng cần. Trong cơ sở dữ liệu truyền thống tính dƣ thừa dữ liệu cũng cần quan tâm vì: -Tính cục bộ của chƣơng trình ứng dụng sẽ tăng nếu dữ liệu đặt ở mọi nơi mà chƣơng trình ứng dụng cần.
-Khả năng sẵn sàng của hệ thống cao bởi vì khi có lỗi ở một nơi nào đó trong hệ thống thì không cản trở hoạt động của chƣơng trình ứng dụng. Nói chung, nguyên nhân đối lập với tính dƣ thừa đƣa ra trong môi trƣờng truyền thống vẫn còn đúng cho hệ thống phân tán và vì vậy công việc định giá mức độ tốt của tính dƣ thừa đòi hỏi định giá lại công việc lựa chọn mức độ dƣ thừa dữ liệu. Cơ sở dữ liệu phân tán khắc phục đƣợc hai nhƣợc điểm này vì dữ liệu đƣợc chia ra thành nhiều phần nhỏ và chỉ có một bản sao logic tổng thể duy nhất để tiện cho việc truy cập dữ liệu. Cấu trúc vật lý và khả năng truy cập: ngƣời sử dụng truy cập đến cơ sở dữ liệu tập trung phải thông qua cấu trúc truy cập phức tạp: định vị cơ sở dữ liệu, thiết lập đƣờng truyền.
Trong cơ sở dữ liệu phân tán, cấu trúc truy cập phức tạp không phải là công cụ chính để truy cập hiệu quả đến cơ sở dữ liệu. Hiệu quả có nghĩa là thời gian tìm kiếm và chuyển dữ liệu nhỏ nhất, chi phí truyền thông thấp nhất. Mỗi cách thức truy cập cơ sở dữ liệu phân tán viết bởi ngƣời lập trình hoặc tạo ra bởi một bộ tối ƣu. Công việc viết ra một cách thức truy cập cơ sở dữ liệu phân tán cũng giống nhƣ viết chƣơng trình duyệt trong cơ sở dữ liệu tập trung.
Công việc mà chƣơng trình duyệt này làm là xác định xem có thể truy cập đến đƣợc bao nhiêu cơ sở dữ liệu.