Luận Án Tiến Sĩ Về Kỹ Thuật Giấu Tin Trong Âm Thanh Số

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích một số kỹ thuật giấu tin trong âm thanh số luận án ts máy tính 604801, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: GIẤU THÔNG TIN VÀ GIẤU TIN TRONG ÂM THANH

1.1. Giấu thông tin

1.2. Lịch sử giấu thông tin

1.3. Các thành phần của hệ giấu tin

1.4. Các yêu cầu của hệ giấu tin

1.5. Phân loại giấu tin

1.6. Tấn công hệ thống giấu tin

1.7. Các ứng dụng của giấu tin

1.8. Giấu tin trong âm thanh số

1.9. Ngưỡng nghe

1.10. Hiện tượng che khuất

1.11. Âm thanh và các đặc tính của âm thanh

1.12. Biểu diễn âm thanh số

1.13. Các định dạng âm thanh phổ biến

1.14. Một số chương trình giấu tin trên âm thanh

1.15. Tổng kết chương 1

3. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP GIẤU TIN TRONG ÂM THANH

2.1. Các kỹ thuật bổ trợ cho giấu tin

2.2. Các phép biến đổi từ miền thời gian sang miền tần số

2.3. Xáo trộn dữ liệu mật

2.4. Sinh chuỗi giả ngẫu nhiên

2.5. Đánh giá các phương pháp giấu tin trong âm thanh

2.5.1. Đánh giá bằng các độ đo

2.5.2. Đánh giá bằng các phần mềm phát hiện tin

2.5.3. Đánh giá bằng bảng đánh giá ODG (Object Difference Grade)

2.6. Phương pháp giấu tin trong âm thanh

2.6.1. Phương pháp điều chỉnh bit ít quan trọng nhất (LSB coding)

2.6.2. Phương pháp chẵn lẻ (parity coding)

2.6.3. Phương pháp mã hoá pha (phase coding)

2.6.4. Phương pháp mã hoá tiếng vọng (echo coding)

2.6.5. Phương pháp trải phổ

2.6.6. Phương pháp điều chỉnh biên độ

2.6.7. Phương pháp lượng tử hoá (quantization)

2.6.8. Phương pháp điều chế tỉ lệ thời gian

2.6.9. Phương pháp giấu dựa vào Patchwork

2.6.10. Phương pháp dựa vào các đặc trưng nổi bật

2.7. Tổng kết chương 2

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ THUẬT TOÁN GIẤU TIN TRÊN MIỀN THỜI GIAN

3.1. Thuật toán giấu tin kết hợp mã sửa lỗi Hamming

3.2. Quá trình giấu tin

3.3. Quá trình giải tin và xác thực tin giấu

3.4. Kết quả thử nghiệm và đánh giá

3.5. Thuật toán giấu điều chỉnh giá trị nhóm bit

3.6. Sinh chuỗi xác định mẫu dữ liệu và vị trí trên mẫu

3.7. Điều chỉnh độ lệch bit

3.8. Thuật toán giấu tin theo phương pháp điều chỉnh giá trị nhóm bit

3.9. Quá trình giải tin theo phương pháp điều chỉnh giá trị nhóm bit

3.10. Đánh giá phương pháp giấu tin

3.11. Thuật toán giấu bằng điều chỉnh 2 mẫu trong một đoạn chứa 25 mẫu

3.12. Xáo trộn dữ liệu

3.13. Thuật toán giấu 4 bit trong khối 25 mẫu dữ liệu

3.14. Thuật toán giấu tin

3.15. Thuật toán giải tin

3.16. Kết quả thử nghiệm và đánh giá

3.17. Thuật toán điều chỉnh 1 bit trong khối để giấu 8 bit dữ liệu

3.18. Xáo trộn dữ liệu bằng phương pháp hoán vị

3.19. Tính tổng XOR của đoạn

3.20. Thuật toán giấu một byte dữ liệu vào trong khối 256 mẫu

3.21. Thuật toán giấu tin

3.22. Thuật toán giải tin

3.23. Kết quả thử nghiệm và đánh giá

3.24. Thuật toán giấu điều chỉnh tiếng vọng

3.25. Thuật toán giấu của Rios Chavez

3.26. Kỹ thuật điều chỉnh tiếng vọng

3.27. Kết quả thử nghiệm và đánh giá

3.28. Tổng kết chương 3

5. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ THUẬT TOÁN GIẤU TIN TRÊN MIỀN BIẾN ĐỔI

4.1. Thuật toán điều chỉnh các hệ số trên miền biến đổi Fourier

4.2. Điều chỉnh giá trị trong miền tần số

4.3. Thuật toán điều chỉnh mẫu để giấu một bit

4.4. Thuật toán giấu

4.5. Thuật toán lấy 1 bit mật từ 1 mẫu

4.6. Thuật toán giải tin

4.7. Kết quả thử nghiệm và đánh giá

4.8. Thuật toán giấu điều chỉnh hệ số biến đổi wavelet

4.9. Thuật toán giấu 1 bit

4.10. Thuật toán trích 1 bit trong đoạn

4.11. Thuật toán giấu tin

4.12. Thuật toán trích tin

4.13. Kết quả thực nghiệm và đánh giá

4.14. Tổng kết chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kỹ Thuật Giấu Tin Trong Âm Thanh Số

Kỹ thuật giấu tin trong âm thanh số là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong an toàn thông tin. Nó cho phép nhúng thông tin vào trong các tệp âm thanh mà không làm thay đổi đáng kể chất lượng âm thanh. Việc này không chỉ giúp bảo vệ thông tin mà còn tạo ra những ứng dụng thú vị trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào các phương pháp, thách thức và ứng dụng của kỹ thuật giấu tin trong âm thanh số.

1.1. Khái Niệm Giấu Tin Trong Âm Thanh

Giấu tin trong âm thanh là quá trình nhúng thông tin vào trong tín hiệu âm thanh mà không làm thay đổi đáng kể chất lượng của âm thanh. Kỹ thuật này có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như truyền thông, bảo mật thông tin và nghệ thuật số.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Kỹ Thuật Giấu Tin

Kỹ thuật giấu tin đã có lịch sử lâu dài, bắt đầu từ những năm 1980 với sự phát triển của các phương pháp mã hóa và giấu tin. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng giấu tin trong âm thanh có thể đạt được độ bền vững cao hơn so với các phương pháp khác.

II. Thách Thức Trong Kỹ Thuật Giấu Tin Âm Thanh

Mặc dù có nhiều ứng dụng tiềm năng, kỹ thuật giấu tin trong âm thanh cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như độ bền vững của thông tin giấu, khả năng phát hiện và tấn công từ bên ngoài là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ Bền Vững Của Thông Tin Giấu

Độ bền vững của thông tin giấu là một yếu tố quan trọng trong kỹ thuật giấu tin. Thông tin giấu cần phải tồn tại lâu dài và không bị phát hiện bởi các phương pháp tấn công hiện đại.

2.2. Khả Năng Phát Hiện Thông Tin Giấu

Khả năng phát hiện thông tin giấu là một thách thức lớn. Các phương pháp phát hiện tin giấu ngày càng trở nên tinh vi, yêu cầu các kỹ thuật giấu tin phải cải tiến để tránh bị phát hiện.

III. Phương Pháp Giấu Tin Trong Âm Thanh Hiện Đại

Có nhiều phương pháp giấu tin trong âm thanh, mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính bảo mật và chất lượng của âm thanh.

3.1. Phương Pháp Điều Chỉnh Bit Ít Quan Trọng Nhất

Phương pháp điều chỉnh bit ít quan trọng nhất (LSB coding) là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất trong giấu tin âm thanh. Kỹ thuật này cho phép nhúng thông tin vào các bit thấp nhất của mẫu âm thanh mà không làm thay đổi đáng kể chất lượng âm thanh.

3.2. Phương Pháp Mã Hóa Pha

Phương pháp mã hóa pha (phase coding) sử dụng sự thay đổi pha của tín hiệu âm thanh để giấu thông tin. Kỹ thuật này có thể tạo ra các tín hiệu âm thanh mà người nghe khó có thể phát hiện ra sự khác biệt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Giấu Tin Trong Âm Thanh

Kỹ thuật giấu tin trong âm thanh có nhiều ứng dụng thực tiễn, từ bảo mật thông tin đến nghệ thuật số. Việc hiểu rõ các ứng dụng này có thể giúp phát triển các giải pháp sáng tạo trong tương lai.

4.1. Bảo Mật Thông Tin Trong Truyền Thông

Giấu tin trong âm thanh có thể được sử dụng để bảo mật thông tin trong các giao dịch truyền thông. Điều này giúp ngăn chặn việc xâm nhập và đánh cắp thông tin nhạy cảm.

4.2. Ứng Dụng Trong Nghệ Thuật Số

Kỹ thuật giấu tin cũng được áp dụng trong nghệ thuật số, cho phép nghệ sĩ nhúng thông điệp hoặc hình ảnh vào trong tác phẩm âm nhạc mà không làm mất đi giá trị nghệ thuật của nó.

V. Kết Luận Về Kỹ Thuật Giấu Tin Trong Âm Thanh

Kỹ thuật giấu tin trong âm thanh số là một lĩnh vực nghiên cứu đầy tiềm năng với nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp giấu tin sẽ giúp nâng cao tính bảo mật và chất lượng thông tin trong thời đại số.

5.1. Tương Lai Của Kỹ Thuật Giấu Tin

Tương lai của kỹ thuật giấu tin trong âm thanh hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và phát triển mới. Các nghiên cứu sẽ tiếp tục tìm kiếm các phương pháp giấu tin hiệu quả hơn và bền vững hơn.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Giấu Tin

Nghiên cứu về giấu tin không chỉ giúp bảo vệ thông tin mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong các lĩnh vực khác nhau, từ truyền thông đến nghệ thuật số.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. GIẤU THÔNG TIN VÀ GIẤU TIN TRONG ÂM THANH Chương này của luận án trình bày những nội dung chung về giấu thông tin và giấu tin trong âm thanh. Bên cạnh trình bày các yêu cầu và ứng dụng của giấu tin, chương này cũng trình bày cách biểu diễn âm thanh số, các đặc trưng cơ bản của âm thanh số, tính chất của hệ thống thính giác của con người, là cơ sở để có thể thực hiện được giấu tin trong âm thanh. Giấu thông tin 1.

Lịch sử giấu thông tin Từ giấu thông tin (steganography) bắt nguồn từ Hi Lạp và được sử dụng cho tới ngày nay, có nghĩa là tài liệu được phủ (covered writing) [58]. Một câu chuyện về thời Hy-Lạp cổ đại do Herodotus ghi lại kể về giấu thông tin. Demeratus, một người Hy-Lạp, cần thông báo cho Sparta rằng Xerxes định xâm chiếm Hy-Lạp. Để tránh bị phát hiện, Demeratus đã bóc lớp sáp ra khỏi các viên thuốc và khắc thông báo lên bề mặt các viên thuốc này, sau đó bọc lại các viên thuốc bằng một lớp sáp mới.

Bằng cách này, những viên thuốc được để ngỏ và lọt qua mọi sự kiểm tra một cách dễ dàng. Người Romans cổ đã dùng mực không màu để viết các thông báo bí mật giữa những hàng văn tự thông thường. Khi bị hơ nóng, những dòng chữ được viết từ loại mực này sẽ trở nên sẫm màu và có thể đọc được. Công nghệ thông tin đã tạo ra những môi trường giấu tin mới vô cùng tiện lợi và phong phú.

Ta có thể giấu tin trong văn bản, ảnh, âm thanh, video, các tệp cơ sở dữ liệu hoặc thậm chí trong các gói tin được truyền trên đường truyền mạng. Ý tưởng về che giấu thông tin đã có từ rất lâu nhưng kỹ thuật này được dùng chủ yếu trong quân đội và trong các cơ quan tình báo. Ngày nay giấu tin không chỉ dùng cho mục đích an ninh, quân sự mà còn để phục vụ các mục đích tích cực như bảo vệ bản quyền các tài liệu số, kiểm soát sao chép. Các thành phần của hệ giấu tin Một hệ giấu tin gồm có các thành phần chính sau đây: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Thông điệp mật (secret message): có thể là văn bản, hình ảnh, âm thanh.

Trong quá trình giấu tin, chúng được chuyển thành chuỗi các bit. + Dữ liệu chủ hay môi trường sẽ chứa tin mật (host signal): dữ liệu có thể chọn làm dữ liệu chủ là tệp ảnh, tệp âm thanh, tệp video hay tệp cơ sở dữ liệu, văn bản. + Khoá K: là khóa tham gia vào quá trình giấu tin để tăng tính bảo mật. + Dữ liệu mang tin hay môi trường đã chứa tin mật (stego signal).

Sơ đồ của một hệ giấu tin như sau : Khoá Khoá Dữ liệu chủ Quá trình Dữ liệu Môi trường Quá trình Dữ liệu chủ Giấu tin mang tin mạng Giải tin Thông điệp mật Thông điệp mật Hình 1. Sơ đồ của hệ giấu tin 1. Các yêu cầu của hệ giấu tin Có nhiều phương pháp giấu tin cho những kiểu dữ liệu khác nhau. Để đánh giá chất lượng của một phương pháp giấu tin, người ta dựa vào một số tiêu chí sau: 1.

Tính “vô hình” Khi giấu tin vào trong các dữ liệu chủ sẽ làm thay đổi ít nhiều dữ liệu chủ. Nếu phương pháp giấu tin tốt, sẽ làm cho thông tin mật trở nên “vô hình” trên dữ liệu mang tin và người ta “khó có thể” nhận ra trong dữ liệu mang tin có chứa tin mật hay không. Đối với phương pháp giấu tin trong ảnh, tính vô hình thể hiện ở việc không nhìn thấy, không phân biệt được sự khác nhau giữa ảnh gốc và ảnh chứa tin giấu. Đối với phương pháp giấu tin trong âm thanh, tính vô hình thể hiện ở chỗ không phân biệt được sự khác nhau khi nghe tệp âm thanh gốc và tệp âm thanh chứa tin.

Khả năng chống giả mạo Mục đích của “giấu tin” là để truyền đi thông tin mật. Nếu không thể do thám tin mật, thì người thám tin cũng cố tìm cách làm sai lạc tin mật, làm giả mạo tin mật 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com để gây bất lợi cho đối phương. Một phương pháp giấu tin tốt sẽ đảm bảo tin mật không bị tấn công một cách có chủ đích trên cơ sở những hiểu biết đầy đủ về thuật toán giấu tin (nhưng không biết khoá) và có tệp mang tin. Đối với lĩnh vực thủy vân số thì khả năng chống giả mạo là đặc tính vô cùng quan trọng, vì có như vậy mới bảo vệ được bản quyền, chứng minh tính pháp lý của sản phẩm (người khác không thể hay rất khó có thể thay đổi thông tin bản quyền trên sản phẩm).

Tính bền vững Sau khi tin được giấu vào đối tượng chứa, các tệp mang tin được truyền qua các kênh công cộng và có thể phải qua hay chịu các biến đổi khác nhau, chẳng hạn như phép lọc, thêm nhiễu, cắt bớt dữ liệu hay lấy mẫu lại. Tính bền vững thể hiện ở sự nguyên vẹn, không thay đổi (hay thay đổi không đáng kể) của thông tin được giấu sau những biến đổi như vậy. Dung lượng tin giấu Dung lượng tin giấu được tính bằng tỷ lệ của lượng tin cần giấu so với kích thước đối tượng gốc. Các phương pháp giấu tin mật đều cố gắng giấu được càng nhiều tin trong dữ liệu gốc càng tốt nhưng vẫn giữ được bí mật.

Độ phức tạp tính toán “Độ phức tạp” của thuật toán giấu và giải tin cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá một phương pháp giấu tin. Chỉ tiêu này cho chúng ta biết “tài nguyên” (thời gian và bộ nhớ) tốn bao nhiêu dùng cho một phương pháp giấu tin. Với người có quyền trong hệ thống giấu tin thì thời gian thực hiện phải “nhanh”, nhưng với người thám tin thì việc giải tin phải là bài toán “khó”. Ba thuộc tính quan trọng mà một hệ giấu tin nào cũng mong muốn đạt cao nhất, đó là chất lượng, số lượng và tính bền vững.

Thuộc tính chất lượng yêu cầu sự sai khác giữa dữ liệu gốc và dữ liệu mang tin càng ít càng tốt. Thuộc tính số lượng yêu cầu giấu càng nhiều tin càng tốt. Thuộc tính bền vững yêu cầu khó thay đổi hay xóa tin giấu trong dữ liệu mang tin. Tuy nhiên ba đặc tính này lại ảnh hưởng lẫn nhau, khi đề cao một đặc tính này thì sẽ ảnh hưởng đến các đặc tính còn lại.

Ví dụ, khi ta muốn giấu nhiều tin hơn vào trong một ảnh thì ta phải thay đổi nhiều điểm ảnh hơn 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com để giấu tin, dẫn đến chất lượng của ảnh chứa tin sẽ giảm hơn so với ảnh gốc. Các ứng dụng thủy vân quan tâm nhiều đến thuộc tính bền vững trong khi ứng dụng giấu tin mật quan tâm nhiều đến thuộc tính dung lượng. Mối quan hệ giữa ba thuộc tính thể hiện như hình 1. Khi ta tăng dung lượng (số lượng bit) giấu thì ảnh hưởng đến chất lượng tệp mang tin, hay khi tăng tính bền vững của tin giấu thì phải giảm dung lượng giấu cũng như giảm chất lượng tệp mang tin.

Chất lượng (quality) Bền vững (robustness) Dung lượng (capacity) Hình 1. Mối quan hệ giữa ba yếu tố chất lượng – dung lượng – bền vững 1. Phân loại giấu tin Giấu tin có thể phân loại theo đặc trưng, tính chất và ứng dụng. Ta có thể phân loại các kỹ thuật giấu tin theo kiểu tài liệu dùng làm dữ liệu chứa (văn bản, ảnh, âm thanh, video.), theo miền xử lý (miền dữ liệu trực tiếp hay miền biến đổi), hay theo mục đích giấu tin.

Infomation hiding Giấu thông tin Steganography Watermarking Giấu tin mật Thuỷ vân số Robust Copyright marking Fragile Watermarking Thuỷ vân bền vững Thuỷ vân “dễ vỡ” Imperceptible Watermarking Visible Watermarking Thuỷ vân không nhìn thấy được Thuỷ vân có thể nhìn thấy được Hình 1. Phân loại giấu tin dựa vào mục đích ứng dụng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nếu phân theo mục đích giấu tin thì ta có giấu tin mật và thủy vân số. Giấu tin mật (steganography) là kỹ thuật nhúng “mẩu tin mật” vào “môi trường giấu tin” (môi trường phủ). Trong quá trình giấu tin ta có thể dùng khoá (stego-key) để tăng tính bảo mật.

Trong giấu tin mật, khoá không phải dùng để mã hóa mẩu tin mà thường được dùng để xác định vị trí “rải tin mật” vào môi trường giấu tin. Mục đích của giấu tin mật là bảo vệ thông tin được giấu. Thuỷ vân số là kỹ thuật nhúng “dấu ấn số” vào một “tài liệu số” nhằm chứng thực (đánh dấu, xác thực) nguồn gốc hay chủ sở hữu của “tài liệu số” này. Như vậy mục đích của thuỷ vân số là bảo vệ môi trường giấu tin, bằng cách biến tin giấu thành một thuộc tính của vật mang tin [33].

Các kỹ thuật giấu tin được trình bày trong luận án được phân loại theo miền xử lý, bao gồm miền dữ liệu của âm thanh (miền thời gian) và miền biến đổi. Tấn công hệ thống giấu tin Tấn công một hệ giấu tin bao gồm các phương pháp để phát hiện, phá huỷ, trích rút hay sửa đổi tin giấu trong dữ liệu mang. Việc nghiên cứu các biện pháp của những người thám tin sẽ hữu ích cho việc thiết kế một hệ giấu tin tốt. Việc tấn công được coi là thành công hay không tuỳ theo ứng dụng.

Đối với liên lạc bí mật, việc phát hiện và chứng minh được một đối tượng có chứa tin mật được coi là thành công. Đối với bảo vệ bản quyền hay chống giả mạo, thì việc tấn công được coi là thành công nếu không chỉ phát hiện ra thuỷ vân mà còn có thể phá huỷ hay sửa đổi nó. Các thuật toán tấn công hệ giấu tin cũng tương tự như các thuật toán tấn công các hệ mã. Nếu như người thám tin có tệp gốc thì sẽ thực hiện so sánh từng bit với tệp nghi ngờ chứa tin giấu để tìm thông tin mật.

Đó là lý do tại sao những tệp quá phổ biến (tệp âm thanh trong các CD hay các tệp ảnh trên Internet) thường không được sử dụng làm đối tượng chứa. Một số tấn công thường gặp là phân tích tệp chứa tin để tìm và/hoặc xóa tin, đối sánh với dữ liệu gốc để lấy hoặc thay thế tin mật, chuyển định dạng, nén, thêm nhiễu để làm mất tin …Sức mạnh của một thuật toán giấu tin phụ thuộc vào khả năng vượt qua các tấn công. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các ứng dụng của giấu tin 1.

Liên lạc bí mật Giấu tin có thể được sử dụng để liên lạc bí mật giữa người gửi và người nhận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ