Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Khái rệm chung về nh ễ mkhudn dudng sinh san (NKDSS) LLL Bnhnghia NKDSS 1a cac nhiémkhuan tai co quan sinh duc bao gomca nhiém khuẩn do bệnh lây truyền qua đường tình dục và các nhiễm khuẩn khác không lây qua quan hệ tình dục. NKĐSS có thể gặp ở cả phụ nữ và nam giớ nhưng ở nữ gi di thường nặng nề hơn [ I]. Đối với phụ nữ, nhi ễm khuẩn có thê ở đường sỉ nh dục trên như vi êmvời trứng, buồngtrứng và tử cung hoặc đường si nh đục dưới như vi êmâm đạo, côtử cung âmhộ. Đối với namgi ớ thường là viêm dương vật, tỉnh hoàn và niệu đạo.
112 Phânloại nh ễm khuẩn đường sỉ nh sản NKĐSS có 3 loại bao gồm I) các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (NKLTQĐTD) như nhi ễm C1 am đi a, bệnh lậu, trùng rơi sinh dục, bệnh giang mi, bệnh hạ cam herpes sinh duc, sti mào gà sinh dục và nhiễm HI V. 2 nhiễm khuẩn nội sinh do tang sinh qua mic các vị sinh vật có trong âm đạo của phụ nữ như viêmâ mđạo do vi khuẩn và viêmâ mhộ - âmđạo do nắm men. Loại thứ 3 là Nhi ễmkhuẩn y sỉ nhlà do khi các vi sinh vật phát triển và lây do các canthiệp y tế như phá thai, đặt dụng cụ tử cung hay do kiêm soát nhỉ ễm khuẩn ké mỊ I].2 Wêmnhiễ m đường sỉ nh dục dưới ở phụ nữ 121 Gã phẫu cơ quan sỉ nh dục nữ cấu tạo của cơ quan sinh dục nữ gồm slate Ông hưng cơ quan sinh dục dưới ms | Corquan sinh duc re va co quan sinh duc ; trên Cơ quan sinh dục ị dưới của nữ bao gồm CN dung âm hộ, âm đạo, cô tử : Nim cung Bộ phận này có (turiillttlui liên quan chặt chẽ với dm da và hậu môn, không có phương tiện ngăn cách hữu hiệu. Cơ quan sinh dục trên của nữ bao gồmt ử cung, buồng trứng và vời trứng, bình thường không có vi khuẩn [17].
Œác nhiễm khuẩn ở đường sinh dục trên thường là do biến chứng t ừ viêm đường sinh dục dưới, đặc biệt là do các bệnh lây nhỉ ễmqua đường tình dục không được đi ều trị kịpthời và đúng phác đồ. Wêmtử cung, buồng trứng hoặc vời trứng là các biến chứng hay gặp và đi ễn bi ến thường nặng nề hơn nhiễm khuẩn đường dục dưới. 122 Wêm nh ễm đường sỉ nh dục dưới: Là tì nh trạng viémnhié mbén ngoai co quan sinh duc va ở các bộ phận của đường sỉ nh dục dưới. Các biểu hiện hay gặp nhất là viêmâ mhộ (VÂN, viêmâm đạo ( VÂĐ và vêmcỗ tử cung [ 1],[ 17].
Bêu hiện của viêm nhiễm đường sỉ nh dục đưới chủ yếu biểu hiện làra khí hu bat thường. Ngoài ra, triệu chứng có thê gặp là ngứa, đau rát ở bộ phận sỉ nh dục, dau bung, ra miu bất thường đặc bié là sau giao hop [17]. Trong thực tế, ít khi có biểu hiện viêmâ mhộ đơn thuần mà thường là kết hợp vi êmâ mhộ - âmđạo. Nguyên nhân của viêmâ mhộ - âmđạo thường do nhi ễm khuẩn nội sinh như nắmhoặc một số vi khuân đường âm đạo.
M số bệnh lây nhi ễmqua đường tì nh dục cũng gây vi êmâ mđạo như tricho moni as. Mặc dù VÂH ÂÐlà các bệnh có thể đi ều trị khởi hoàn t oàn và không nặng bằng viê mcô t ử cung nhưng nếu không được phát hiện sớm và đi ềutrị đúng sẽ có nguy cơ nhỉ ễmkhuẩn ngược gây vi ê mđường sỉ nh dục trên hoặc vi êm vùng tiêu khung có thể để lại nhỉ ều di chứng hết sức nặng nề. Viêmcốtửcung đo nhiều nguyên nhân gây ra, hay gặp nhất trong các trường hợp các bệnh] ây nhỉ ễm qua đường tì nh dục. M ê mcô tử cunglà một bệnh nặng hay có biến chứng gây vi êm đường sỉ nh dục trên và những hậu quả nặng nề khác.
Đều đáng lo ngại là khả năng phòng ngừa viêmcỗ tử cung còn rất hạn chế vì rất nhỉ ều trường hợp bị bệnh mà không biểu hiện triệu chứng lâmsàng L123 Hiu qua cia VNDS DD VNĐSDDIà một vấn đề lớn về sức khỏe cộng đồng, đặc biệ là ở các nước đang phát triển nơi mà tỷlệ NKĐSS có tÿ lệ cao. VNĐS DD gây gánh nặng bệnh tật đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và rất nhỉ ều trong số họ phải chịu những hậu quả nặng nề trong suốt cả cuộc đời. 'VNĐS DD ảnh hưởng tớ sức khỏe của người phụ nữ vì gây bệnh tat tai co quan sinh sản, ảnh hưởng đến tâ ml ý người phụ nữ, đến đời sống quan hệ vợ chồng cũng như hiệu quả trong lao động sản xuất. Mặc dù hầu hố các VNĐSDD đều có thê điềutrị khởi nhưng nhiều phụ nữ không đi khá mđể được phát hiện và đi ều trị sớm nên khi đến khá mchữa bệnh thì đã muộn gây khó khăn cho việc điều trị và thường có nhỉ ều biến chứng nặng nề như vô sỉ nh, chữa trứng, ung thư cổ tử cung, rỗi loạn kinh nguyệt, say t hai, đẻ con nhẹ cân hoặc non thang[ 31].
Hon thé nia, VNDS DD cũng như NKDSS la mtang nguy col ay nhỉ ễm căn bệnh thế kỷ H V/ A W ở cả phụ nữ và nam giớ[223]. Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ nhiễm HV A DS tang nhanh 6 cac vùng có tỷ lệ NKĐSS cao. Phụ nữ có tiền sử bị NKĐSS thường dễ bi vô sỉ nh do tắc vời trứng hơn phụ nữ không nắc bệnh Mã nghỉ ên cứu đa trung tâmcủa Tổ chức y tế thế gi di ( WHO) cho thấy vô si nh sau NKĐSS rất phổ biến và là vấn đề nặng nề nhất về sức khỏe sinh sản ở phụ nữ châu Phi. Tỉ mhi ềutrong số các cặp vô sỉ nh cho thấy có 4/ 5 các cặp vợ chồng vô sỉ nh ở Châu Phi có nguyên nhân do vi êmnhi ễmso với 2/ 5 các cặp vợ chồng vô sỉ nh ở các nước đang phát triển khác và 1/5 các cặp vợ chồng ở các nước phát triển Chửa ngoài tử cung cũng là một vấn đề cấp cứu nổi cộmở các nước Châu Phi nà hầu hết là do bi ến chứng tắc vời trứng sau VNĐSDD.
Đầy cũnglà mộ nguyên nhân quan trọng gây tử vong mẹ ở các nước này. Một nghiên cứu ở Lagos, N geria cho thấy các bệnh nhi ễm khuẩn đường sỉ nh sản và vi êmtiêu khung là yếu tố nguy cơ chí nh gây chửa trứng ở phụ nữ mang t hai [ 20]. VWêmtiêu khung hay viêm phần phụ (PLD: Thường do lậu, Chiamydia, vi khuẩn hiếu khí và ky khí xâmnhập từ âm đạo lên Ởcác nước đang phát trién lậu cau duoc ti mthay & 80 %số phụ nữ được chân đoán là PLD Ứng thư cô tử cung thường là hậu quả của các bệnh nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục mà bằng chứng rõ ràng là sự có nặt của Human Papilloma Vius. Ungthư cổtử cunglà loại ungthư hay gặp nhất ở phụ nữ và không giống như nhỉ ều loại ungt hư khác thường xây ra ở người già, ungthư côt ử cungt hường xuất hiện ở những phụ nữ dưới 50 tuổi và đó là nguyên nhân quan trọng gây t ử vong ở các phụ nữ trong độ tuổi này.
[5],[ 17] VNĐS DD còn cótác động xấu đếnthai nghén và phát triên của thai nhỉ. Eh số phụ nữ bị lậu Chiamyđa có thể đẻ non, vỡ ố sớm Trẻ sinh ra từ các bà mẹ VNĐSDD có nguy cơ cao viêmkết mạc nắt trẻ sơ sinh, giang mi, H Vvà viêm gan B 124 Gíc yếu tổ liên quan đến VNĐSDD Môi trường âm đạo: NôI trường â mđạo không phải là môi trường vô trùng, mà trung bình có khoảng 6 loại vi khuẩn khác nhau, với đa số là vi khuẩn ky khí, trong đó đáng kể là nhóm Lact obacili. Trong quá trình chuyển hóa, nhó mvi khuẩn này sử dụng gl ycogen của l ớp tế bào bề nặt âm đạo tạo t hành aci dlactic và tạo nên môi trường aci dcho âm đạo. Đồngthời, chủng vi khuẩn này còntạora HO, là một tác nhân đi ệt khuẩn và là mtăng độ aci d của âmđạo.
Các chủng vi khuẩn trong âm 10 đạo sống chung một cách hòa bì nh và không gây tác hại cho âmđạo. Khi nối cân bằng gø ữa các nhóm vi khuẩn bi phá vỡ, viêmnhi ễmâ m đạo sẽ dễ xảy ra. Độ pHtrung bì nh của âm đạo phụ thuộc vào tuổi và tình trạng nội tiế sinh dục. Nếu ở người trẻ chưa hành kinh, pHâm đạo là 7thì ở phụ nữ trong tuổi sinh sản pH dao động +5, phụ nữ nãn kinh sẽ có pHâmđạo 6-7 [33].
Độ pHâm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho sự cân bằng vi khuẩn tại đó. Sự thay đổi vi khuẩn thường trú, đặc biậ là Lactobacili và sự thay đổ pHâm đạo là nguyên nhân hay điều kiện thuận lợ cho tinh trang vié mnhié ma mdao. Bén động chủng vị khuẩn thường trú, đặc biệt 1a nhomlact obacili có ảnh hưởng đáng kế đến pH âm đạo dễ gây tình trạng viêm nhiễm âm đạo. Mặt thí nghi ệmkhảo sát biến động của vi trùng thường trú âm đạo khảo sát sau khi dùng povi đi ne thự rửa âm đạo cho kế quả như sau [33]: Ching vi tring Sau 10 phú Tiếp sau đó Lact obacili gam1001an Không trởlạ bình thường sau 24g ờ Gvagi nalis gam1001an Ga tăng sau 4 gờ Ecdi tăng 1000 lần Sau 24 giờ Như vậy, Lacobacili sự giảm 100 lần sau 10 phứ và không thể trởlại bì nh thường nhưtrước sau đó 24h và đi ều đó là điều kiện phát triént & cho cac vi tring có hại cho vùng âm đạo.
Viêmnhi ễ mđường sỉ nh dục đưới do vi khuẩn nội sỉ nhthường không có khả năng lây nhiễm Tuy nhiên quan hệ tình dục có thể là yếu tố liên quan làmtăng nguy cơ nắc bệnh vì quan hệ tình dục làmt hay đổi môi trường âm đạo mà thường là làmtăng độ pH của âm đạo tạo điều kiện thuận lợ cho vị khuẩn phát triển Hành vi cá nhân Hành vi tình đục: Các hành vị tình dục không ant oàn như có nhĩ ều bạntình, quan hệ tì nh dục đồng gi ớ, giao hợp khi có kinh nguyệt, giao hợp khô. là nguy cơ của viêmnhi ễm đường sinh dục dưới [27],[29]. Nghiên cứu của S Mart 6 890 phu nữ có viêmâ mđạo do vi khuẩn ( Bacterial Vagi nosis: B V và 890 nhó mchứng tại TrungtâmSức khoẻ Tỉnh dục Sydney cho thấy ở những người B Vcóít nhất 3 bạn 11 tinhtrong 12 thang qua ( OR=I, 6; 95 %Œ =1, 19 2 04) và có ít nhất 1 bạn tình đồng giới trong 12tháng qua ( OR=2, 1; P=0, 003) [29].