Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh lao tiếp tục là thách thức y tế công cộng nghiêm trọng trên toàn cầu với khoảng 10,4 triệu ca mắc mới và 1,7 triệu ca tử vong mỗi năm, trong đó trên 95% trường hợp tử vong tập trung tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Việt Nam hiện đứng thứ 15 trong 30 quốc gia có gánh nặng bệnh lao và lao đa kháng thuốc cao nhất thế giới. Tại tỉnh Nghệ An, huyện Yên Thành là một trong những điểm nóng khi chiếm hơn 9,2% tổng số bệnh nhân lao toàn tỉnh với trung bình 250 đến 270 ca mắc mới mỗi năm. Đặc biệt, tại xã Bắc Thành, chỉ trong 10 tháng đầu năm 2017 đã ghi nhận 10 trường hợp mắc lao, gồm 6 ca lao phổi có vi khuẩn AFB dương tính và 3 ca lao kháng đa thuốc trên quy mô dân số 6.424 người, tăng đột biến so với mức trung bình 5 đến 6 ca của những năm trước.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực trạng người bệnh lao chủ yếu được cấp phát thuốc và điều trị tại nhà theo chiến lược điều trị ngắn ngày có kiểm soát. Do đó, nhận thức, quan niệm và hành vi của người dân tại cộng đồng đóng vai trò quyết định trong việc phát hiện sớm ca bệnh, tuân thủ phác đồ và ngăn chặn chuỗi lây truyền. Đề tài hướng tới hai mục tiêu cụ thể: mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh lao của người dân từ 18 đến 65 tuổi tại xã Bắc Thành năm 2018, đồng thời xác định các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế và nguồn thông tin liên quan đến các khía cạnh này. Nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số định lượng và bằng chứng định tính chuẩn xác, tạo tiền đề khoa học vững chắc để ngành y tế địa phương xây dựng các can thiệp truyền thông thay đổi hành vi hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng mô hình Kiến thức - Thái độ - Thực hành trong y tế công cộng kết hợp với mô hình niềm tin sức khỏe. Khung lý thuyết giả định rằng kiến thức đúng về tác nhân sinh học, đường lây và cách điều trị sẽ định hình thái độ tích cực, giảm bớt tâm lý sợ hãi, kỳ thị, từ đó thúc đẩy các thực hành phòng ngừa và tuân thủ khám chữa bệnh chuẩn xác trong cộng đồng.

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis hay trực khuẩn kháng cồn kháng toan AFB), chiến lược điều trị ngắn ngày có giám sát trực tiếp, xét nghiệm sinh học phân tử Xpert MTB/RIF và vắc xin phòng lao BCG. Đồng thời, cơ sở lý luận của đề tài gắn liền với việc hiện thực hóa Quyết định số 374/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, nhấn mạnh quan điểm phòng chống lao là trách nhiệm của toàn xã hội dựa trên mạng lưới y tế cơ sở. Chuẩn nghèo đa chiều nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2016/QĐ-TTg với mức thu nhập 700.000 đồng/người/tháng cũng được tích hợp để phân loại điều kiện kinh tế hộ gia đình.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích kết hợp phương pháp định tính nhằm khai thác sâu các rào cản hành vi. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2018, trong đó giai đoạn thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018 tại xã Bắc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Cỡ mẫu định lượng được tính toán dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, tỷ lệ tham chiếu kiến thức đúng đạt 64% và sai số tuyệt đối 6%, cho ra cỡ mẫu lý thuyết là 246 người. Sau khi cộng thêm 15% tỷ lệ từ chối, cỡ mẫu mục tiêu là 283 và thực tế đã điều tra thành công 279 đối tượng. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với khoảng cách mẫu bước nhảy bằng 10, bắt đầu từ số ngẫu nhiên bốc thăm là 6 trong danh sách 2.912 nhân khẩu từ 18 đến 65 tuổi. Cấu phần định tính bao gồm 4 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ quản lý y tế tuyến huyện, xã và 2 cuộc thảo luận nhóm trọng tâm với 10 người dân địa phương.

Số liệu định lượng được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng SPSS 18.0. Nghiên cứu sử dụng kiểm định Chi-square và hồi quy logistic để xác định tỷ số chênh Odds Ratio với khoảng tin cậy 95% ở mức ý nghĩa thống kê p dưới 0,05, giúp kiểm soát sai số và xác thực mức độ liên kết giữa các biến số độc lập với tiêu chuẩn đạt của kiến thức (từ 14/20 điểm trở lên), thái độ (từ 12/15 điểm trở lên) và thực hành (từ 6/8 điểm trở lên).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 279 người dân cho thấy tỷ lệ có kiến thức chung đạt tiêu chuẩn là 63,8% (nữ giới đạt 67,5%, nam giới đạt 58,4%). Cụ thể, có 64,2% đối tượng hiểu đúng nguyên nhân do vi khuẩn lao, tuy nhiên vẫn còn 27,2% người dân tin rằng bệnh lao mang tính di truyền và 8,6% cho rằng do lao động quá sức. Về đường lây, 50,2% biết bệnh lây qua đường hô hấp và 71,7% xác định nguồn lây chính là từ bệnh nhân lao phổi ho khạc đờm. Dấu hiệu ho khạc kéo dài trên 2 tuần được 86,7% nhận diện chính xác, 83,9% biết bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn và 51,3% xác định tiêm vắc xin BCG là giải pháp phòng bệnh hiệu quả nhất.

Tỷ lệ đối tượng có thái độ tích cực đạt 57,0% (nam giới đạt 61,9%, nữ giới đạt 53,6%). Đáng chú ý, 86,7% người dân đồng ý rằng bệnh lao không nên giấu giếm, 63,8% khẳng định không kỳ thị, xa lánh bệnh nhân và 57,0% đồng thuận với quan điểm không nên quá sợ hãi bệnh lao.

Về thực hành phòng bệnh, tỷ lệ đạt yêu cầu chung chỉ đạt 52,0% (nữ giới đạt 54,8%, nam giới đạt 47,8%). Khi có triệu chứng nghi ngờ, 83,9% sẵn sàng đến cơ sở y tế khám ngay lập tức, 76,3% duy trì dinh dưỡng hợp lý kết hợp hạn chế rượu bia, thuốc lá và 73,1% chủ động đưa trẻ đi tiêm phòng vắc xin BCG. Tuy nhiên, chỉ có 46,6% thực hiện biện pháp đeo khẩu trang và giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với bệnh nhân lao, và 55,9% từng hướng dẫn người khác cách phòng ngừa.

Phân tích mối liên quan chỉ ra rằng nhóm tuổi 18 đến 50 tuổi có nguy cơ kiến thức không đạt thấp hơn 51% so với nhóm 51 đến 65 tuổi (OR = 0,49; 95% CI: 0,30 - 0,81; p = 0,007). Người có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở xuống có nguy cơ kiến thức không đạt cao gấp 3,08 lần (OR = 3,08; 95% CI: 1,47 - 6,42; p = 0,003) và thực hành không đạt cao gấp 2,00 lần (OR = 2,00; 95% CI: 1,08 - 3,70; p dưới 0,05) so với nhóm trên trung học phổ thông. Đặc biệt, đối tượng thuộc hộ nghèo có nguy cơ thái độ không đạt cao gấp 7,43 lần so với hộ không nghèo (OR = 7,43; 95% CI: 2,03 - 26,29; p = 0,001). Kiến thức không đạt làm tăng nguy cơ thực hành không đạt lên 2,14 lần (OR = 2,14; 95% CI: 1,33 - 3,61; p dưới 0,05).

Thảo luận kết quả

Thực trạng nhận thức tại xã Bắc Thành phản ánh sự tồn tại dai dẳng của các quan niệm sai lầm trong cộng đồng nông thôn. Tỷ lệ 27,2% người dân cho rằng bệnh lao do di truyền xuất phát từ hiện tượng nhiều thành viên trong cùng gia đình cùng mắc bệnh do lây lan qua không gian sinh hoạt chật hẹp, ẩm thấp. Điều này được minh chứng rõ nét qua phỏng vấn sâu cán bộ y tế khi nhận định định kiến bệnh truyền từ đời này sang đời khác đã ăn sâu vào nếp nghĩ của người dân địa phương. Tỷ lệ kiến thức đạt 63,8% trong nghiên cứu này tương đồng với kết quả nghiên cứu tại các vùng nông thôn lân cận (khoảng 64%), nhưng cao hơn đáng kể so với một số nghiên cứu trước đây tại khu vực miền núi (chỉ đạt 22,5%).

Mối liên hệ nhân quả giữa kiến thức và thực hành khẳng định quy luật chuyển hóa hành vi sức khỏe: người dân chỉ có thể chủ động phòng ngừa, đeo khẩu trang và đi khám sớm khi được trang bị đầy đủ tri thức y khoa. Tỷ lệ thực hành đạt 52,0% còn thấp hơn mức kỳ vọng là hệ quả của điều kiện sống nông nghiệp khó khăn khi 70,1% người tham gia làm ruộng và thói quen sinh hoạt tập thể tại nông thôn. Cán bộ y tế được 64,2% người dân đánh giá là nguồn cung cấp thông tin tin cậy và quan trọng nhất, vượt trội so với loa phát thanh (11,8%) và truyền hình, internet. Toàn bộ các tương quan tỷ lệ và mô hình hồi quy logistic nhị biến có thể được biểu diễn trực quan thông qua các bảng phân tích chéo 2x2 và biểu đồ cột phân tầng theo nhóm tuổi, giới tính để minh họa rõ nét các nhóm dân số đích cần can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp thông qua mạng lưới cán bộ y tế cơ sở và y tế thôn bản, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người dân có kiến thức đạt lên trên 80% trong vòng 12 tháng, ưu tiên tập trung vào nhóm tuổi 51 đến 65 tuổi và người dân có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông. Chủ thể thực hiện: Trạm Y tế xã Bắc Thành phối hợp Trung tâm Y tế huyện Yên Thành.
  • Xây dựng các chiến dịch xóa bỏ rào cản tâm lý, định kiến và kỳ thị bệnh lao lồng ghép trong các buổi sinh hoạt đoàn thể xóm, nhằm nâng tỷ lệ thái độ tích cực lên trên 75% trong thời gian 6 tháng, đồng thời thiết lập mạng lưới hỗ trợ dinh dưỡng và tư vấn tâm lý cho 100% bệnh nhân lao thuộc diện hộ nghèo. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân xã, Hội Phụ nữ và Trạm Y tế xã Bắc Thành.
  • Chuẩn hóa quy trình thực hành dự phòng tại hộ gia đình thông qua việc giám sát tiêm chủng vắc xin BCG đạt tỷ lệ bao phủ 100% ở trẻ sơ sinh, đồng thời hướng dẫn phát hiện sớm ca bệnh nghi ngờ để đưa đến khám tại trạm y tế trong vòng 24 giờ đầu khi xuất hiện triệu chứng ho kéo dài trên 2 tuần. Chủ thể thực hiện: Cán bộ chuyên trách tiêm chủng và chuyên trách lao xã.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế tuyến xã và cộng tác viên y tế thôn qua các khóa tập huấn định kỳ 6 tháng một lần về kỹ năng tư vấn truyền thông, giám sát điều trị có kiểm soát tại nhà và kỹ thuật lấy mẫu đờm xét nghiệm AFB, hướng tới duy trì tỷ lệ điều trị thành công ca bệnh trên 90%. Chủ thể thực hiện: Khoa Kiểm soát bệnh tật - Lao thuộc Trung tâm Y tế huyện Yên Thành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý y tế dự phòng và chuyên trách chương trình chống lao tuyến tỉnh, huyện: Luận văn cung cấp bằng chứng thực địa rõ ràng về tỷ lệ kiến thức đạt 63,8% và thực hành đạt 52,0%, giúp các nhà quản lý thiết kế các can thiệp can thiệp y tế công cộng sát thực tế, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực truyền thông.
  • Bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên y tế tại các trạm y tế xã, thị trấn: Tài liệu giúp nhân viên y tế cơ sở nhận diện chính xác các khoảng trống nhận thức của người dân, đặc biệt là tỷ lệ 27,2% hiểu sai về yếu tố di truyền, từ đó nâng cao chất lượng tư vấn trực tiếp và quản lý bệnh nhân điều trị tại nhà theo chiến lược DOTS.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Dịch tễ học: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính, cách thiết kế bộ công cụ KAP chuẩn hóa và ứng dụng mô hình hồi quy xác định tỷ số chênh OR trong nghiên cứu sức khỏe cộng đồng.
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương, ban ngành đoàn thể tại khu vực nông thôn: Cung cấp cơ sở khoa học để ban hành các chính sách an sinh xã hội, lồng ghép chỉ tiêu phòng chống bệnh truyền nhiễm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm giảm thiểu gánh nặng nghèo đói do bệnh tật gây ra.

Câu hỏi thường gặp

  • Nguyên nhân vì sao một bộ phận người dân vẫn cho rằng bệnh lao có tính di truyền?
    Nghiên cứu ghi nhận 27,2% người dân hiểu sai do trong thực tế nhiều gia đình có nhiều thế hệ cùng mắc bệnh. Không gian sống ẩm thấp, sinh hoạt chung khiến vi khuẩn lây lan mạnh qua đường hô hấp, tạo nên nhận thức sai lệch kéo dài rằng bệnh truyền từ đời này sang đời khác.

  • Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến thái độ của người dân đối với bệnh lao?
    Phân tích thống kê chỉ ra rằng nhóm đối tượng thuộc hộ nghèo có nguy cơ thái độ không đạt cao gấp 7,43 lần so với nhóm không nghèo (OR = 7,43; p = 0,001). Áp lực tài chính và nỗi sợ chi phí điều trị khiến người nghèo dễ mang tâm lý lo âu, giấu bệnh và e ngại sự kỳ thị từ cộng đồng.

  • Kênh truyền thông nào mang lại hiệu quả cao nhất trong việc cung cấp thông tin phòng chống lao tại nông thôn?
    Cán bộ y tế được 64,2% người dân lựa chọn là nguồn tin quan trọng nhất, vượt xa loa phát thanh (11,8%) và ti vi, mạng internet. Hình thức tư vấn trực tiếp từ nhân viên y tế giúp giải đáp thỏa đáng các thắc mắc và củng cố niềm tin của người dân tốt nhất.

  • Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành đạt trong nghiên cứu được xác định ra sao?
    Nghiên cứu áp dụng thang điểm chuẩn: Kiến thức gồm 14 câu với điểm tối đa là 20 (đạt khi từ 14 điểm trở lên, tức 70%); Thái độ gồm 3 câu với điểm tối đa 15 (đạt khi từ 12 điểm trở lên, tức 80%); Thực hành gồm 7 câu với điểm tối đa 8 (đạt khi từ 6 điểm trở lên, tức 75%).

  • Mối liên hệ giữa kiến thức đúng và thực hành phòng bệnh lao được chứng minh như thế nào?
    Kết quả phân tích định lượng khẳng định người có kiến thức không đạt có nguy cơ thực hành không đạt cao gấp 2,14 lần so với nhóm có kiến thức đạt (OR = 2,14; p dưới 0,05). Điều này chứng minh kiến thức đúng là điều kiện tiên quyết thúc đẩy hành vi bảo vệ sức khỏe chuẩn xác.

Kết luận

  • Tỷ lệ người dân đạt tiêu chuẩn về kiến thức phòng bệnh lao là 63,8%, thái độ tích cực đạt 57,0% và thực hành đạt yêu cầu chiếm 52,0%.
  • Nhóm người cao tuổi từ 51 đến 65 tuổi và nhóm có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở xuống có nguy cơ thiếu hụt kiến thức cao hơn từ 2 đến 3 lần so với các nhóm còn lại.
  • Tình trạng kinh tế hộ nghèo làm gia tăng nguy cơ thái độ tiêu cực, lo sợ và giấu bệnh lên gấp 7,43 lần so với hộ không nghèo.
  • Kiến thức đúng đóng vai trò nền tảng quyết định hành vi, giúp giảm hơn 50% nguy cơ thực hành sai lệch trong phòng chống bệnh lao tại cộng đồng.
  • Cán bộ y tế cơ sở giữ vai trò kênh truyền thông then chốt, quyết định chất lượng tiếp nhận thông tin của 64,2% người dân địa phương.

Luận văn đã đóng góp hệ thống dữ liệu dịch tễ học hành vi chuẩn xác tại địa bàn nông thôn huyện Yên Thành, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho công tác y tế dự phòng. Các cấp chính quyền và ngành y tế cần khẩn trương triển khai các giải pháp can thiệp truyền thông tập trung trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần thực hiện thành công Chiến lược quốc gia chấm dứt bệnh lao tại Việt Nam.