Chương 1: Những Kiến Thức Cơ Bản Về Không Khí Ẩm

Khám phá giáo trình về điều hòa không khí, cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về nguyên lý, lắp đặt và bảo trì hệ thống điều hòa.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

443
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ ẨM

1.1. KHÔNG KHÍ ẨM

1.1.1. Khái niệm về không khí ẩm

1.1.2. Các thông số vật lý của không khí ẩm

1.2. Đồ thị I-d

1.3. Đồ thị d-t

1.4. Một số quá trình cơ bản trên đồ thị I-d

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

2.1. Ảnh hưởng của môi trường không khí đến con người

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiến Thức Cơ Bản Về Không Khí Ẩm

Không khí ẩm là một phần quan trọng trong môi trường sống của con người. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động đến các hoạt động hàng ngày. Hiểu rõ về không khí ẩm giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và môi trường làm việc. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về không khí ẩm, các khái niệm cơ bản và tầm quan trọng của nó.

1.1. Khái Niệm Về Không Khí Ẩm

Không khí ẩm là hỗn hợp của nhiều chất khí, trong đó có hơi nước. Hơi nước trong không khí có thể ở trạng thái bão hòa hoặc chưa bão hòa. Điều này ảnh hưởng đến cảm giác của con người và các quá trình tự nhiên.

1.2. Thành Phần Của Không Khí Ẩm

Thành phần chính của không khí ẩm bao gồm nitơ, oxy và hơi nước. Tỷ lệ phần trăm của các chất này có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Liên Quan Đến Không Khí Ẩm

Không khí ẩm có thể gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe và môi trường. Độ ẩm quá cao hoặc quá thấp đều có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng. Việc hiểu rõ các thách thức này là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Tác Động Của Độ Ẩm Đến Sức Khỏe

Độ ẩm cao có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, trong khi độ ẩm thấp có thể dẫn đến khô da và các vấn đề khác. Việc duy trì độ ẩm ở mức hợp lý là rất quan trọng.

2.2. Các Vấn Đề Trong Ngành Xây Dựng

Độ ẩm không kiểm soát có thể gây hư hại cho các công trình xây dựng. Việc sử dụng các vật liệu chống ẩm và hệ thống thông gió là cần thiết để bảo vệ công trình.

III. Phương Pháp Kiểm Soát Độ Ẩm Trong Không Khí

Có nhiều phương pháp để kiểm soát độ ẩm trong không khí, từ việc sử dụng máy hút ẩm đến các hệ thống điều hòa không khí. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng.

3.1. Sử Dụng Máy Hút Ẩm

Máy hút ẩm là thiết bị hiệu quả để giảm độ ẩm trong không khí. Chúng hoạt động bằng cách thu thập hơi nước và chuyển đổi nó thành nước.

3.2. Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Hệ thống điều hòa không khí không chỉ làm mát mà còn kiểm soát độ ẩm. Việc lựa chọn hệ thống phù hợp giúp duy trì môi trường sống thoải mái.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kiến Thức Về Không Khí Ẩm

Kiến thức về không khí ẩm có nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày và trong các lĩnh vực như nông nghiệp, xây dựng và y tế. Việc áp dụng đúng cách có thể mang lại nhiều lợi ích.

4.1. Ứng Dụng Trong Nông Nghiệp

Độ ẩm trong không khí ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cây trồng. Việc kiểm soát độ ẩm giúp nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.

4.2. Ứng Dụng Trong Y Tế

Kiểm soát độ ẩm trong môi trường y tế là rất quan trọng để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và virus. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân và nhân viên y tế.

V. Kết Luận Về Không Khí Ẩm Và Tương Lai

Kiến thức về không khí ẩm là rất quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống. Tương lai sẽ cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ hơn về tác động của không khí ẩm và phát triển các giải pháp hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Không Khí Ẩm

Nghiên cứu về không khí ẩm sẽ tiếp tục phát triển, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Việc hiểu rõ hơn về không khí ẩm sẽ giúp cải thiện các hệ thống điều hòa không khí.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Về Không Khí Ẩm

Giáo dục về không khí ẩm cần được chú trọng hơn trong các chương trình học. Điều này giúp nâng cao nhận thức và khả năng ứng phó với các vấn đề liên quan đến độ ẩm.

13/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ ẨM 1.1 KHÔNG KHÍ ẨM 1.1 Khái niệm về không khí ẩm Không khí xung quanh chúng ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là N2 và O2 ngoài ra còn một lượng nhỏ các khí trơ, CO2, hơi nước vv. - Không khí khô: Không khí không chứa hơi nước gọi là không khí khô. Trong thực tế không có không khí khô hoàn toàn, mà không khí luôn luôn có chứa một lượng hơi nước nhất định. Đối với không khí khô khi tính toán thường người ta coi làì khí lý tưởng.

Thành phần của các chất khí trong không khí khô được phân theo tỷ lệ phần trăm ở bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1. Tỷ lệ các chất khí trong không khí khô Tỷ lệ phần trăm, % Thành phần Theo khối lượng Theo thể tích - Ni tơ: N2 75,5 78,084 - Ôxi : O2 23,1 20,948 - Argon - A 1,3 0,934 - Carbon-Dioxide: CO2 0,046 0,03 - Chất khí khác: Nêôn, Hêli, 0,05 0,004 Kripton, Xênon, Ôzôn, Radon vv. - Không khí ẩm: Không khí có chứa hơi nước gọi là không khí ẩm. Trong tự nhiên chỉ có không khí ẩm và trạng thái của nó được chia ra các dạng sau: a) Không khí ẩm chưa bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi thêm vào được trong không khí, nghĩa là không khí vẫn còn tiếp tục có thể nhận thêm hơi nước.

b) Không khí ẩm bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước trong không khí đã đạt tối đa và không thể bay hơi thêm vào đó được. Nếu tiếp tục cho bay hơi nước vào không khí thì có bao nhiêu nước bay hơi vào không khí sẽ có bấy nhiêu hơi ẩm ngưng tụ lại. c) Không khí ẩm quá bão hòa: Là không khí ẩm bão hòa và còn chứa thêm một lượng hơi nước nhất định. Tuy nhiên trạng thái quá bão hòa là trạng thái không ổn định và có xu hướng biến đổi đến trạng thái bão hòa do lượng hơi nước dư bị tách dần ra khỏi không khí.

Ví dụ như trạng thái sương mù là trạng thái quá bão hòa, không khí đã đạt trạng thái bão hoà và trong không khí đó còn có những giọt hơi nước bay lơ lửng. Những giọt hơi 5 nước đó tách dần ra khỏi không khí và rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực. Các tính chất vật lý và mức độ ảnh hưởng của không khí đến cảm giác của con người phụ thuộc nhiều vào lượng hơi nước tồn tại trong không khí, hay nói cách khác là phụ thuộc vào độ ẩm của không khí. Như vậy, môi trường không khí có thể coi là hỗn hợp của không khí khô và hơi nước.

Chúng ta có các phương trình cơ bản của không khí ẩm như sau: - Phương trình cân bằng khối lượng: G = Gk + Gh (1-1) G, Gk, Gh - Lần lượt là khối lượng không khí ẩm, không khí khô và hơi nước trong không khí, kg. - Phương trình định luật Dantôn của hỗn hợp: B = Pk + Ph (1-2) B, Pk, Ph - Aïp suất không khí, phân áp suất không khí khô và hơi nước trong không khí, N/m2. - Phương trình tính toán cho phần không khí khô: Pk.T (1-3) 3 V - Thể tích không khí ẩm, m ; Gk - Khối lượng không khí khô trong V (m3) của không khí ẩm, kg; Rk - Hằng số chất khí của không khí khô, Rk = 287 J/kg.K; T - Nhiệt độ hỗn hợp, T = t + 273,15 , oK. - Phương trình tính toán cho phần hơi ẩm trong không khí: Ph.T (1-4) 3 Gh - Khối lượng hơi ẩm trong V (m ) của hỗn hợp, kg; Rh - Hằng số chất khí của hơi nước, Rh = 462 J/kg.2 Các thông số vật lý của không khí ẩm 1.1 Aïp suất không khí.

Aïp suất không khí thường được gọi là khí áp, ký hiệu là B. Nói chung giá trị B thay đổi theo không gian và thời gian. Đặc biệt khí áp phụ thuộc rất nhiều vào độ cao, ở ngang mặt nước biển, áp suất khí quyển khoảng 1 at nhiệt độ sôi tương ứng là 100oC, nhưng ở độ cao trên 8876m của đỉnh Everest thì áp suất chỉ còn 0,32 at và nhiệt độ sôi của nước chỉ còn 71oC (xem hình 1. Tuy nhiên trong kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh lệch không lớn có thể bỏ qua và người ta coi B không đổi.

Trong tính toán người ta lấy ở trạng thái tiêu chuẩn Bo = 760 mmHg. Đồ thị I-d của không khí ẩm thường được xây dựng ở áp suất B = 745mmHg và Bo = 760mmHg. Sự thay đổi khí áp theo chiều cao so với mặt nước biển 1.2 Nhiệt độ Nhiệt độ là đại lượng biểu thị mức độ nóng lạnh. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến cảm giác của con người.

Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta thường sử dụng 2 thang nhiệt độ là độ C và độ F. Đối với một trạng thái nhất định nào đó của không khí ngoài nhiệt độ thực của nó trong kỹ thuật còn có 2 giá trị nhiệt độ đặc biệt cần lưu ý trong các tính toán cũng như có ảnh hưởng nhiều đến các hệ thống và thiết bị là nhiệt độ điểm sương và nhiệt độ nhiệt kế ướt. A B t tæ C 7 A- Nhiệt kế khô; B- Nhiệt kế ướt; C- Lớp vải thấm ướt Hình 1. Các loại nhiệt kế - Nhiệt độ điểm sương: Khi làm lạnh không khí nhưng giữ nguyên dung ẩm d (hoặc phân áp suất ph) tới nhiệt độ ts nào đó hơi nước trong không khí bắt đầu ngưng tụ thành nước bão hòa.

Nhiệt độ ts đó gọi là nhiệt độ điểm sương (hình 1. Như vậy nhiệt độ điểm sương ts của một trạng thái không khí bất kỳ nào đó là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hòa và có dung ẩm bằng dung ẩm của trạng thái đã cho. Hay nói cách khác nhiệt độ điểm sương là nhiệt độ bão hòa của hơi nước ứng với phân áp suất ph đã cho. Từ đây ta thấy giữa ts và d có mối quan hệ phụ thuộc.

Những trạng thái không khí có cùng dung ẩm thì nhiệt độ đọng sương của chúng như nhau. Nhiệt độ đọng sương có ý nghĩa rất quan trọng khi xem xét khả năng đọng sương trên các bề mặt cũng như xác định trạng thái không khí sau xử lý. Khi không khí tiếp xúc với một bề mặt, nếu nhiệt độ bề mặt đó nhỏ hơn hay bằng nhiệt độ đọng sương ts thì hơi ẩm trong không khí sẽ ngưng kết lại trên bề mặt đó, trường hợp ngược lại thì không xảy ra đọng sương. - Nhiệt độ nhiệt kế ướt: Khi cho hơi nước bay hơi đoạn nhiệt vào không khí chưa bão hòa (I=const).

Nhiệt độ của không khí sẽ giảm dần trong khi độ ẩm tương đối tăng lên, tới trạng thái bão hoà  = 100% quá trình bay hơi chấm dứt. Nhiệt độ ứng với trạng thái bão hoà cuối cùng này gọi là nhiệt độ nhiệt kế ướt và ký hiệu là tư. Người ta gọi nhiệt độ nhiệt kế ướt là vì nó được xác định bằng nhiệt kế có bầu thấm ướt nước (hình 1. Như vậy nhiệt độ nhiệt kế ướt của một trạng thái là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hòa và có entanpi I bằng entanpi của trạng thái không khí đã cho.

Giữa entanpi I và nhiệt độ nhiệt kế ướt tư có mối quan hệ phụ thuộc. Trên thực tế ta có thể đo được nhiệt độ nhiệt kế ướt của trạng thái không khí hiện thời là nhiệt độ trên bề mặt thoáng của nước. 8 I kJ/kg A C B d, kg/kg A = dB Hình 1. Nhiệt độ đọüng sương và nhiệt độ nhiệt kế ướt của không khí 1.

Độ ẩm tuyệt đối Là khối lượng hơi ẩm trong 1m3 không khí ẩm. Giả sử trong V (m3) không khí ẩm có chứa Gh (kg) hơi nước thì độ ẩm tuyệt đối ký hiệu là  h được tính như sau: G  h  h , kg / m 3 (1-5) V Vì hơi nước trong không khí có thể coi là khí lý tưởng nên: 1 p h   h , kg / m 3 (1-6) v h R h .T trong đó: ph - Phân áp suất của hơi nước trong không khí chưa bão hòa, N/m2; Rh - Hằng số của hơi nước Rh = 462 J/kg.K; T - Nhiệt độ tuyệt đối của không khí ẩm, tức cũng là nhiệt độ của hơi nước, K. Độ ẩm tương đối. Độ ẩm tương đối của không khí ẩm, ký hiệu là  (%) là tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối h của không khí với độ ẩm bão hòa max ở cùng nhiệt độ với trạng thái đã cho.100% (1-7)  max hay: 9 ph  .100% (1-8) p max Độ ẩm tương đối biểu thị mức độ chứa hơi nước trong không khí ẩm so với không khí ẩm bão hòa ở cùng nhiệt độ.

Khi  = 0 đó là trạng thái không khí khô. 0 <  < 100 đó là trạng thái không khí ẩm chưa bão hòa.  = 100 đó là trạng thái không khí ẩm bão hòa. - Độ ẩm  là đại lượng rất quan trọng của không khí ẩm có ảnh hưởng nhiều đến cảm giác của con người và khả năng sử dụng không khí để sấy các vật phẩm.

- Độ ẩm tương đối  có thể xác định bằng công thức, hoặc đo bằng ẩm kế. Ẩm kế là thiết bị đo gồm 2 nhiệt kế: một nhiệt kế khô và một nhiệt kế ướt. Nhiệt kế ướt có bầu bọc vải thấm nước ở đó hơi nước thấm ở vải bọc xung quanh bầu nhiệt kế khi bốc hơi vào không khí sẽ lấy nhiệt của bầu nhiệt kế nên nhiệt độ bầu giảm xuống bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt tư ứng với trạng thái không khí bên ngoài. Khi độ ẩm tương đối bé, cường độ bốc hơi càng mạnh, độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế càng cao.

Do đó độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế phụ thuộc vào độ ẩm tương đối và nó được sử dụng để làm cơ sở xác định độ ẩm tương đối . Khi  =100%, quá trình bốc hơi ngừng và nhiệt độ của 2 nhiệt kế bằng nhau. Khối lượng riêng và thể tích riêng. Khối lượng riêng của không khí ẩm là khối lượng của một đơn vị thể tích không khí, ký hiệu là , đơn vị kg/m3.

G   , kg/m3 (1-9) V Đại lượng nghịch đảo của khối lượng riêng là thể tích riêng, ký hiệu là v. 1 v  , m3/kg (1-10)  Khối lượng riêng và thể tích riêng là hai thông số phụ thuộc. k  h  (1-12) T R k R h  10 Mặt khác: 8314 8314 RK    287J / kg.K h 18 Thay vào ta có: 1 p p  1 1   .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ