Luận văn kiểm tra và xử lý văn bản QPPL do chính quyền địa phương

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ban hành tại Việt Nam hiện nay.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2007

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương hiệu quả

Hoạt động kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam. Theo luận văn thạc sĩ của Trương Thị Phương Lan (2007), văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do chính quyền địa phương ban hành phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về thẩm quyền, hình thức và nội dung. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều địa phương vẫn ban hành văn bản trái luật, chồng chéo hoặc mâu thuẫn với văn bản cấp trên. Điều này làm suy giảm hiệu lực pháp lý và gây khó khăn trong thi hành pháp luật. Do đó, kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ nâng cao chất lượng quản trị nhà nước ở cơ sở. Các cơ quan như Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện và Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp giữ vai trò trung tâm trong quy trình này. Thông qua kiểm tra định kỳ và đột xuất, các sai phạm được phát hiện kịp thời, từ đó đề xuất xử lý văn bản trái pháp luật theo đúng quy định tại Nghị định 135/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm tra văn bản QPPL

Kiểm tra văn bản QPPL là hoạt động mang tính chuyên môn, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm rà soát tính hợp pháp, hợp lý và hiệu lực của văn bản do chính quyền địa phương ban hành. Theo TS. Trần Minh Hương, hoạt động này giúp phát hiện sớm những quy định trái với Hiến pháp, luật hoặc văn bản cấp trên. Vai trò của kiểm tra văn bản QPPL không chỉ dừng ở việc phát hiện sai phạm mà còn góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

1.2. Mục đích và nguyên tắc kiểm tra văn bản QPPL

Mục đích kiểm tra văn bản QPPL là bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và hiệu lực của hệ thống pháp luật. Nguyên tắc cơ bản bao gồm: tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tính khách quan, kịp thời và minh bạch. Nghị định 135/2003/NĐ-CP quy định rõ: mọi văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành đều thuộc phạm vi kiểm tra. Việc tuân thủ nguyên tắc này giúp tránh tình trạng “luật dưới vượt luật trên” – một vấn đề tồn tại dai dẳng trong thực tiễn ban hành văn bản ở nhiều địa phương.

II. Thách thức trong kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương

Mặc dù khung pháp lý cho kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương đã được hoàn thiện qua nhiều nghị định và thông tư liên tịch, thực tiễn triển khai vẫn gặp không ít thách thức. Báo cáo của Sở Tư pháp Đà Nẵng (2006) và Thanh Hóa (2006) cho thấy tình trạng thiếu nhân lực chuyên môn, năng lực pháp chế hạn chế và nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của hoạt động này tại cấp cơ sở. Nhiều địa phương xem nhẹ khâu kiểm tra văn bản QPPL, dẫn đến việc ban hành văn bản không đúng thẩm quyền hoặc nội dung vi hiến. Ngoài ra, cơ chế xử lý văn bản trái pháp luật còn thiếu tính răn đe do thiếu chế tài cụ thể. Một số cơ quan dù phát hiện sai phạm nhưng không có quyền đình chỉ thi hành ngay, gây khó khăn trong bảo vệ pháp luật. Theo Trương Thị Phương Lan (2007), nguyên nhân sâu xa nằm ở việc chưa tách bạch rõ ràng giữa chức năng hành chính và chức năng pháp chế tại địa phương, dẫn đến xung đột lợi ích trong quá trình kiểm tra xử lý văn bản QPPL.

2.1. Hạn chế về nhân lực và năng lực pháp chế

Nhiều cơ quan pháp chế địa phương thiếu cán bộ được đào tạo bài bản về pháp luật. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm tra văn bản QPPL. Theo Nguyễn Văn Thâm (2001), năng lực soạn thảo và thẩm định văn bản là hai mặt của một quy trình pháp lý thống nhất. Nếu thiếu chuyên gia pháp lý, văn bản dễ mắc lỗi về kỹ thuật lập pháp, vi phạm nguyên tắc phân cấp hoặc vượt thẩm quyền.

2.2. Thiếu cơ chế xử lý hiệu quả và kịp thời

Một trong những thách thức lớn nhất là cơ chế xử lý văn bản QPPL trái pháp luật còn chậm và thiếu tính bắt buộc. Nghị định 135/2003/NĐ-CP quy định cơ quan kiểm tra có quyền kiến nghị, nhưng không có quyền đình chỉ. Điều này khiến nhiều văn bản sai phạm vẫn tiếp tục có hiệu lực, gây thiệt hại cho người dân và doanh nghiệp. Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (2005) từng cảnh báo về tình trạng “kiến nghị nhưng không được xử lý” kéo dài.

III. Phương pháp kiểm tra văn bản QPPL do chính quyền địa phương ban hành

Phương pháp kiểm tra văn bản QPPL cần được chuẩn hóa theo hướng khoa học, hệ thống và có trọng tâm. Theo Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP, kiểm tra văn bản QPPL chính quyền địa phương được thực hiện theo hai hình thức: kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất. Kiểm tra định kỳ thường diễn ra hàng năm, tập trung vào các văn bản mới ban hành hoặc có hiệu lực trong năm. Kiểm tra đột xuất được kích hoạt khi có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm. Nội dung kiểm tra văn bản QPPL bao gồm: thẩm quyền ban hành, hình thức trình bày, tính phù hợp với văn bản cấp trên, và khả năng áp dụng thực tiễn. Đặc biệt, cần chú trọng đến tính hợp hiến – yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động lập pháp. Các công cụ hỗ trợ như cơ sở dữ liệu văn bản, phần mềm pháp điển và hệ thống cảnh báo xung đột pháp lý đang được Bộ Tư pháp triển khai nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra xử lý văn bản QPPL.

3.1. Các hình thức kiểm tra văn bản QPPL

Kiểm tra định kỳ giúp rà soát toàn diện hệ thống văn bản, trong khi kiểm tra đột xuất phản ứng nhanh với các vấn đề phát sinh. Cả hai hình thức đều cần được lập kế hoạch rõ ràng, có biên bản và kết luận cụ thể. Thông tư 01/2004/TT-BTP nhấn mạnh vai trò của Sở Tư pháp trong việc chủ trì kiểm tra tại địa phương.

3.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá văn bản QPPL

Tiêu chí kiểm tra văn bản QPPL bao gồm: (1) đúng thẩm quyền; (2) đúng hình thức theo Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP; (3) không mâu thuẫn với văn bản cấp trên; (4) bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Việc đánh giá phải dựa trên chuẩn mực pháp lý rõ ràng, tránh cảm tính hoặc áp đặt hành chính.

IV. Quy trình xử lý văn bản QPPL trái pháp luật tại địa phương

Xử lý văn bản QPPL trái pháp luật là bước tiếp theo và mang tính quyết định trong chuỗi hoạt động kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương. Khi phát hiện văn bản vi phạm, cơ quan kiểm tra (thường là Sở Tư pháp) lập báo cáo và kiến nghị cơ quan ban hành tự hủy bỏ, sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản. Trường hợp cơ quan ban hành không chấp hành, Sở Tư pháp báo cáo UBND cùng cấp hoặc Bộ Tư pháp để xem xét đình chỉ hoặc hủy bỏ theo thẩm quyền. Nghị định 135/2003/NĐ-CP quy định rõ thời hạn xử lý: không quá 30 ngày kể từ khi nhận được kiến nghị. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều trường hợp kéo dài do thiếu phối hợp hoặc né tránh trách nhiệm. Để khắc phục, Chỉ thị 32/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong xử lý văn bản QPPL sai phạm.

4.1. Các biện pháp xử lý văn bản QPPL vi phạm

Biện pháp xử lý văn bản QPPL bao gồm: đình chỉ thi hành, hủy bỏ, sửa đổi hoặc thay thế. Mỗi biện pháp áp dụng tùy theo mức độ vi phạm. Văn bản vi phạm nghiêm trọng (ví dụ: trái Hiến pháp) phải bị hủy bỏ ngay lập tức. Trường hợp vi phạm kỹ thuật, có thể cho sửa đổi trong thời hạn nhất định.

4.2. Trách nhiệm của cơ quan ban hành và cơ quan kiểm tra

Cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm chấp hành kiến nghị xử lý trong thời hạn luật định. Cơ quan kiểm tra có nghĩa vụ theo dõi, đôn đốc và báo cáo cấp có thẩm quyền nếu không được thực hiện. Đây là cơ chế giám sát hai chiều nhằm bảo đảm tính răn đe và hiệu lực pháp lý.

V. Ứng dụng thực tiễn kiểm tra xử lý văn bản QPPL tại Việt Nam

Thực tiễn kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương tại Việt Nam cho thấy nhiều chuyển biến tích cực sau khi triển khai Nghị định 135/2003/NĐ-CP và Chỉ thị 32/2005/CT-TTg. Báo cáo của Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (2005) cho biết, năm 2005 đã phát hiện hơn 200 văn bản trái pháp luật, trong đó hơn 80% được xử lý kịp thời. Các địa phương như Đà Nẵng, Hà Nội và TP.HCM đã xây dựng hệ thống giám sát văn bản QPPL chuyên nghiệp, kết hợp giữa pháp chế và công nghệ thông tin. Tuy nhiên, ở nhiều tỉnh miền núi và vùng sâu, hoạt động này vẫn mang tính hình thức. Theo Trương Thị Phương Lan (2007), để nhân rộng mô hình hiệu quả, cần đầu tư đồng bộ về nhân lực, ngân sách và cơ chế phối hợp liên ngành. Đặc biệt, cần nâng cao vai trò của Hội đồng nhân dân trong giám sát văn bản do Ủy ban nhân dân ban hành – một điểm còn yếu trong thực tiễn hiện nay.

5.1. Bài học từ các địa phương tiên phong

Đà Nẵng là một trong những địa phương đi đầu trong kiểm tra văn bản QPPL nhờ hệ thống pháp chế mạnh và ứng dụng phần mềm quản lý văn bản. Báo cáo số 143/BC-STP (2006) cho thấy tỷ lệ văn bản sai phạm giảm 40% sau 2 năm triển khai chương trình nâng cao chất lượng ban hành văn bản.

5.2. Khuyến nghị từ nghiên cứu học thuật

Luận văn của Trương Thị Phương Lan (2007) đề xuất: (1) sửa đổi Nghị định 135 theo hướng trao quyền đình chỉ cho cơ quan kiểm tra; (2) bắt buộc đào tạo chuyên sâu cho cán bộ pháp chế địa phương; (3) công khai kết quả kiểm tra xử lý văn bản QPPL trên cổng thông tin điện tử để tăng tính minh bạch.

VI. Tương lai của kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương

Trong bối cảnh cải cách hành chính và xây dựng nhà nước pháp quyền, kiểm tra xử lý văn bản QPPL chính quyền địa phương sẽ ngày càng được số hóa, minh bạch và có tính răn đe cao hơn. Dự thảo Luật Ban hành văn bản QPPL sửa đổi đang xem xét trao quyền mạnh hơn cho cơ quan kiểm tra, đồng thời áp dụng trí tuệ nhân tạo để phát hiện xung đột pháp lý tự động. Ngoài ra, việc lồng ghép kiểm tra văn bản QPPL vào đánh giá hiệu quả quản trị địa phương sẽ tạo động lực thực thi nghiêm túc. Theo xu hướng quốc tế, Việt Nam cần hướng tới mô hình “pháp điển điện tử” – nơi mọi văn bản QPPL được cập nhật, đối chiếu và đánh giá theo thời gian thực. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng xử lý văn bản QPPL mà còn củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống pháp luật.

6.1. Xu hướng số hóa và ứng dụng công nghệ

Các nền tảng như hệ thống pháp điển quốc gia và phần mềm AI phân tích văn bản đang được Bộ Tư pháp thử nghiệm. Công nghệ giúp phát hiện mâu thuẫn pháp lý trong vài giây, thay vì hàng tuần như phương pháp thủ công.

6.2. Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế giám sát

Cần sửa đổi các nghị định liên quan để trao quyền đình chỉ thi hành văn bản QPPL cho cơ quan kiểm tra. Đồng thời, tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dânTòa án nhân dân trong việc bảo vệ tính hợp hiến của văn bản địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ban hành ở nước ta hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI KHOA LUẬT TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG LAN KIEM TRA VA XU LY VAN BAN QUY PIIAM PHAP LUAT DO CIIINII QUYEN DIA PITUGNG BAN IIANII Ở NƯỚC TA HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2007 ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI KHOA LUẬT TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG LAN KIEM TRA VA XU LY VAN BAN QUY PHAM PHAP LUAT DO CHINH QUYEN BIA PHUGNG BAN HANH Ở NƯỚC TA HIỆN NAY Chuyên ngành : Lý tuận và lịch sử nhà nước và pháp luật Masa : 60 38 01 LUẬN VĂN THIẠC SĨ LUAT HOC Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Minh Hương HA NOI - 2007 MỤC LỤC Trang Trang phu bia Cam doan Mục lực Danh mục từ viết tắt MG PAU 1 Chương Ï: Những vẫn dễ cơ bản về kiểm tra, xử lý van bản quy 7 phạm pháp luật đo chính quyển địa phương ban bảnh. Khải quát về văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền — 7 địa phương ban hành 1. Khải niệm, vai trò, ý nghĩa của văn bản quy phạm pháp luật — 7 1.

Thấm quyển ban hành, hình thức và nội dung của văn bản 11 quy phạm pháp luật do chính quyền dịa phương ban hành 12. Hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do 14 chính quyền địa phương ban hành 1. Hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 14 1. Khái niệm và vai trò của kiểm tra văn bản quy phạm pháp 14 luật 1212.

Mục đích vả nguyễn tắu của kiểm tra văn bản quy phạm 20 pháp luật 1. Phương thức kiểm tra văn hán quy phạm pháp luật 21 1. Chủ thể và phạm vi đổi tượng của kiểm tra 23 1. Nội đung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 25 1.

Hoạt đông xử lý văn bản quy pham pháp luật 27 1. Khải niêm và vai trỏ của hoạt đông xử lý văn bản quy phạm — 27 pháp luật 3 Trương Thị Hằng Hả (2005). "Nâng cao chất lượng ban hành văn bán quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương", Nhà nước và phấp Iuét, (1), tr. Kham dinh Dai Nam hi dién sw Ié (1993), Nxh Thuận Hóa, Huế 33 Ly luận chung về Nhà nước và pháp luật (2001), Nsb Đại học quốc gia Hà Nội 34 Tloàng Thị Ngân (2003), "Nội dung giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật", Nghiên cứu lập pháp, (9), tr.

Quốc biểu hình luật (1991), Nxb Pháp lý, Hà Nội. Sở Tư pháp - Ủy ban nhân dân Thánh phố Đà Nẵng (2006), Báo cáo số 143/8C-STP ngày 29/12 về tình hình soạn thâo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản qui phạm pháp luật năm 2006 của Ủy ban nhân dan các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Dà Nẵng Sở Tư pháp - Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2006), Bao cáo số AST/BC-S: 7P ngày 20/12 về tinh hình soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật 10 tháng đầu năm 2006, Thanh Hỏa, 38 Nguyễn Kim Thám, Hồ Hải Thụy, Nguyễn Đức Dương (2005), 7ứ điễn tiếng Liệt, Nxb Văn hóa Sài Gòn. Thành phế Hỗ Chí Minh. Nguyễn Văn Thâm (2001), Soạn thảo và xử văn bản quân lý nhà nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hả Nội 40 Lưu Kiểm Thanh (2002), Kỹ tưuội soạn thảo văn bản, Nxb Thông kê, TIà Nội 4.

Lê Minh Thông, Nguyễn Như Phát (2002), Vhững vấn đã lý luận và thực tiễn về Chính quyên địa phương ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, lá Nội. 8-15 CÁC VĂN BẢN, NGHỊ QUYẾT CỦA ĐĂNG 1. Đảng Công sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ !, Nxb Sự thật, Hà Nội Đảng Công sẵn Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội dại biểu toàn quốc lẫn ta te VI, Nxb Chinh tri quéc gia, Ha NGi. Đảng Công sản Việt Nam (1996), Van kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ H1, Nxb Chính trị quốc gia, Ha Noi CÁC VĂN BAN PILAP LUAT CUA NIEA NUOC 4.

Bo N6i vu - Van phéng Chinh phi (2005), Thdng ar lién dịch số $5/2005/TTLT-BNE-VPCP ngày 06/5 hướng dẫn (hễ thức và kỹ thuật trình bày văn bản, Hà Nội Tải chính và Đệ Tư pháp (2004), Thông me liên tịch số 109/2004/TT1.T-B1C-BTP ngày 17/11 hướng dẫn việc quân lộ và sử dụng kinh phí bảo đâm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp buật, Là Nội. Tư pháp (2004), Thóng ir số 01/2004/TT-BTP ngày 166 về việc hướng dẫn tị hành một số điều của Nghị định 135/2003NĐ-CP về kiểm tra và xử lÝ văn bản quy phạm pháp luật, Hà Nội Tư pháp và Dộ Nội vụ (2005), Thông rư liên tịch 1 /2005/TTLT- BTP-BNV ngày 24401 hưởng dẫn thí hành mội số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các Hộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phù, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân đân tĩnh thành phổ trực thuộc Trung ương và đoanh nghiệp nhà nước, Hà Nôi 8. Chính phủ (1997), Vghị định số 94CP ngày 06/0 về 16 chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngàng Bộ, cơ quan thuộc Chỉnh phủ, Hà Nội CÁC VĂN BẢN, NGHỊ QUYẾT CỦA ĐĂNG 1. Đảng Công sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ !, Nxb Sự thật, Hà Nội Đảng Công sẵn Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội dại biểu toàn quốc lẫn ta te VI, Nxb Chinh tri quéc gia, Ha NGi.

Đảng Công sản Việt Nam (1996), Van kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ H1, Nxb Chính trị quốc gia, Ha Noi CÁC VĂN BAN PILAP LUAT CUA NIEA NUOC 4. Bo N6i vu - Van phéng Chinh phi (2005), Thdng ar lién dịch số $5/2005/TTLT-BNE-VPCP ngày 06/5 hướng dẫn (hễ thức và kỹ thuật trình bày văn bản, Hà Nội Tải chính và Đệ Tư pháp (2004), Thông me liên tịch số 109/2004/TT1.T-B1C-BTP ngày 17/11 hướng dẫn việc quân lộ và sử dụng kinh phí bảo đâm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp buật, Là Nội. Tư pháp (2004), Thóng ir số 01/2004/TT-BTP ngày 166 về việc hướng dẫn tị hành một số điều của Nghị định 135/2003NĐ-CP về kiểm tra và xử lÝ văn bản quy phạm pháp luật, Hà Nội Tư pháp và Dộ Nội vụ (2005), Thông rư liên tịch 1 /2005/TTLT- BTP-BNV ngày 24401 hưởng dẫn thí hành mội số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các Hộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phù, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân đân tĩnh thành phổ trực thuộc Trung ương và đoanh nghiệp nhà nước, Hà Nôi 8. Chính phủ (1997), Vghị định số 94CP ngày 06/0 về 16 chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngàng Bộ, cơ quan thuộc Chỉnh phủ, Hà Nội.

Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Nxb Từ điễn Bách khoa, Hà Nội. Dao ‘Iri Uc (1997) Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong thời đại mới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Đào Trí Úc (Chủ biên) (2003), iương ước trong quá mình thực hiện dân chủ ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Pao Tri Uc - Võ Khánh Vĩnh (Đằng chủ biên) (2003), Giảm sói và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay, Nxb Công an nhân dân, Hả Nội 47.

Uy ban nhan dan tỉnh Bắc Giang (2006), Bdo cdo số 78⁄8C-UBND ngày 29/12 về tình hình soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xứ lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2006, Bac Giang, 4 Ty ban nhân dân tỉnh Bình Định (2006), Báo cáo số 78/8C-UBND ngây 8 23/12 vé tinh hùnh soạn thảo, bạn hành và kiểm tra, xứ Bi văn bản qup phạm pháp luật, Tình Định. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2007), Báo cáo về tình hình soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử {ý văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hà Nội năm 2005, năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007, Hà Nội SO Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (2007), Bdo edo sé 02/BC-UB ngày 06/01 về công tác kiểm tra văn bản qnụ: phạm pháp luật nắm 2006 tại thành phố Hải Phòng, Hải Phòng 5 Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (2007), Bdo cáo số 08⁄UBND ngày 13/01 về tình hình ban hành và kiểm ra, xứ Íð văn bản quy phạm pháp luật năm 2006, Khánh Hòa. $2 Uy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2006), Báo cáo số 171/BC-UBND ngây 29/12 về công tác ban hành, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2006, Son 1a. Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Nxb Từ điễn Bách khoa, Hà Nội.

Dao ‘Iri Uc (1997) Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong thời đại mới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Đào Trí Úc (Chủ biên) (2003), iương ước trong quá mình thực hiện dân chủ ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Pao Tri Uc - Võ Khánh Vĩnh (Đằng chủ biên) (2003), Giảm sói và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay, Nxb Công an nhân dân, Hả Nội 47. Uy ban nhan dan tỉnh Bắc Giang (2006), Bdo cdo số 78⁄8C-UBND ngày 29/12 về tình hình soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xứ lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2006, Bac Giang, 4 Ty ban nhân dân tỉnh Bình Định (2006), Báo cáo số 78/8C-UBND ngây 8 23/12 vé tinh hùnh soạn thảo, bạn hành và kiểm tra, xứ Bi văn bản qup phạm pháp luật, Tình Định.

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2007), Báo cáo về tình hình soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử {ý văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hà Nội năm 2005, năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007, Hà Nội SO Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (2007), Bdo edo sé 02/BC-UB ngày 06/01 về công tác kiểm tra văn bản qnụ: phạm pháp luật nắm 2006 tại thành phố Hải Phòng, Hải Phòng 5 Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (2007), Bdo cáo số 08⁄UBND ngày 13/01 về tình hình ban hành và kiểm ra, xứ Íð văn bản quy phạm pháp luật năm 2006, Khánh Hòa. $2 Uy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2006), Báo cáo số 171/BC-UBND ngây 29/12 về công tác ban hành, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2006, Son 1a. động kiểm ra, xử lý văn bắn quy phạm pháp Inật do chính quyền địa phương ban hành. 31 Phương hướng và quan diễm nâng cao chất lượng hoạt 74 động kiểm tra, xử lý van ban quy phạm pháp luật do chính quyên địa phương ban hành.

Các giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động Th kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền dịa phương ban hành Kétluan DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO 97 ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Các nguyên tắc xử lý văn bản trái pháp laật 28 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ