Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập, thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò then chốt đối với các quyết định kinh tế của ban quản trị nội bộ doanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Để bảo đảm tính trung thực, hợp lý và khách quan của các chỉ tiêu tài chính, hoạt động kiểm toán BCTC độc lập là một cấu phần không thể thiếu. Trong toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC, khoản mục chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) có ý nghĩa đặc thù: dù là chi phí gián tiếp đối với quá trình sản xuất, hai khoản mục này cấu thành nên giá thành tiêu thụ, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đồng thời, đây là các khoản mục phát sinh thường xuyên qua các giao dịch thanh toán ngắn hạn, liên quan đến nhiều phần hành kế toán khác nhau (tiền, tiền lương, tài sản cố định, công nợ phải trả), do đó luôn tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận đáng kể. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Tấn Phát đã lựa chọn thực hiện đề tài: "Kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu việc vận dụng các thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại các đơn vị khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình kiểm toán hai khoản mục này trong kiểm toán BCTC.
    • Thứ hai: Tìm hiểu thực tế quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thông qua một khách hàng cụ thể.
    • Thứ ba: Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA tiến hành.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA; nghiên cứu thực tế được minh họa qua cuộc kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán BCTC của khách hàng được thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 01/01/2019 đến ngày 25/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và nguyên tắc kế toán - kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực kiểm toán số 200 (VSA 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và công ty kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam) và Chuẩn mực kiểm toán số 310 (VSA 310 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh). Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ hiện hành, gồm Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Bên cạnh đó, đề tài dựa trên các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận chi phí: nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc kỳ kế toán và nguyên tắc giá gốc (chi phí thực tế).
  • Khung quy trình thực hành: Dựa trên chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, bao gồm quy trình khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), xác định mức trọng yếu (PM, MP), và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cùng thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập số liệu thống kê: Tiếp cận hệ thống tài liệu, hồ sơ kiểm toán, giấy làm việc lưu trữ tại Công ty AFA.
    • Quan sát và trải nghiệm thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia cùng đoàn kiểm toán của AFA đến làm việc tại đơn vị khách hàng với vai trò trợ lý kiểm toán.
    • Phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên phụ trách và nhân sự kế toán tại đơn vị khách hàng để thu thập dữ liệu kiểm toán.
    • Quan sát hiện trường: Khảo sát các quy trình luân chuyển chứng từ và phê duyệt chi phí tại doanh nghiệp khách thể.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, đối chiếu số liệu giữa sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh và chứng từ kế toán gốc; áp dụng phương pháp phân tích ngang (so sánh số phát sinh giữa các năm) và phân tích dọc kết hợp biến động doanh thu; sử dụng xét đoán chuyên môn để đánh giá rủi ro kiểm toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA; BCTC, sổ kế toán chi tiết, bảng kê chứng từ năm 2017–2018 của Công ty Cổ phần ABC (sử dụng phần mềm kế toán Fast).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về bản chất, nội dung hạch toán và phương pháp kiểm toán hai khoản mục chi phí hoạt động:

  1. Khái niệm và cơ cấu tài khoản:
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, được chia thành 7 nội dung: Chi phí nhân viên bán hàng (6411), Chi phí vật liệu, bao bì (6412), Chi phí dụng cụ, đồ dùng (6413), Chi phí khấu hao TSCĐ (6414), Chi phí bảo hành sản phẩm (6415), Chi phí dịch vụ mua ngoài (6417) và Chi phí bằng tiền khác (6418).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Chi phí phát sinh liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, gồm 8 nội dung: Chi phí nhân viên quản lý (6421), Chi phí vật liệu quản lý (6422), Chi phí đồ dùng văn phòng (6423), Chi phí khấu hao TSCĐ (6424), Thuế, phí và lệ phí (6425), Chi phí dự phòng (6426), Chi phí dịch vụ mua ngoài (6427) và Chi phí bằng tiền khác (6428).
  2. Chứng từ và mối quan hệ đối ứng: Chứng từ sử dụng trải rộng từ chứng từ tiền tệ (phiếu chi, giấy báo nợ), phân bổ chi phí trả trước, chứng từ nhập - xuất kho, bảng tính trích khấu hao TSCĐ đến bảng chấm công và bảng thanh toán lương. Kiểm toán CPBH và CPQLDN phải kết hợp chặt chẽ với kiểm toán các khoản mục liên quan như tiền (TK 111, 112), công nợ (TK 331), lương (TK 334), chi phí trả trước (TK 242) và tài sản cố định (TK 211, 214).
  3. Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB): Kiểm toán viên (KTV) tiếp cận trên hai phương diện: mặt thiết kế (tính chặt chẽ của quy chế, định mức, quy trình phê duyệt) và mặt vận hành (tính liên tục, tính tuân thủ thực tế). Kết quả khảo sát KSNB quyết định phạm vi thử nghiệm cơ bản theo nguyên tắc quan hệ nghịch biến: KSNB hữu hiệu thì thu hẹp phạm vi thử nghiệm và ngược lại.
  4. Các sai phạm thường gặp:
    • Ghi nhận thấp hơn chi phí thực tế: Thất lạc chứng từ gốc; tạm ứng đã hoàn thành trong kỳ nhưng chưa làm thủ tục quyết toán; trích trước thiếu các chi phí đã tiêu dùng trong kỳ nhưng hóa đơn về sau (điện, nước tháng 12); hạch toán chi phí dở dang cao hơn thực tế.
    • Ghi nhận cao hơn chi phí thực tế: Hạch toán thiếu chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ; đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản không được trừ theo quy định pháp luật (tiền phạt vi phạm hành chính, chi vượt định mức công tác phí, chi mua sắm TSCĐ ghi nhận thẳng vào chi phí, chi ủng hộ từ thiện); lỗi tính toán cộng dồn số liệu trên sổ sách.
  5. Tiến trình kiểm toán: Quy trình chuẩn trải qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch (tiền kế hoạch, tìm hiểu khách hàng, đánh giá KSNB, xác định trọng yếu, thiết kế chương trình), Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết chứng từ) và Kết thúc kiểm toán (tổng hợp sai sót, soát xét hồ sơ, trao đổi với ban giám đốc và hình thành ý kiến).

Chương 2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA

Chương này trình bày cơ cấu hoạt động của Công ty AFA và mô tả chi tiết quy trình thực tế kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần ABC:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA:
    • Tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán AFA, thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401632052 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp ngày 12/11/2014, thay đổi lần gần nhất ngày 01/10/2017. Vốn điều lệ đạt 9,99 tỷ đồng.
    • Trụ sở chính đặt tại số 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; cùng các chi nhánh tại Hà Nội (96 Tân Mai, Q. Hoàng Mai) và văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi, Tây Nguyên (Pleiku, Gia Lai), Quảng Nam (Tam Kỳ).
    • Cơ cấu tổ chức đứng đầu là Tổng Giám đốc, phân tách thành các khối chuyên môn: Khối Kiểm toán XDCB, Khối Kiểm toán BCTC (gồm Ban Kiểm soát chất lượng, Phòng Kiểm toán BCTC 1 và Phòng Kiểm toán BCTC 2), Khối Thẩm định giá, Phòng Tư vấn - Đào tạo và Phòng Kế toán - Hành chính.
  2. Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC:
    • Thông tin khách hàng: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; trụ sở tại đường 30/4, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Khách hàng chính gồm Viễn Thông Quảng Nam, TT Hạ tầng mạng Miền Trung, BQLDA ĐTXD Huyện Nam Trà My; nhà cung cấp chính gồm CTCP Máy - Thiết bị dầu khí Đà Nẵng, CTCP Tân Hoàn Long, Công ty Thuận Phát; phần mềm kế toán sử dụng là Fast.
    • Nhóm kiểm toán: Cuộc kiểm toán diễn ra từ ngày 25/03/2019 đến ngày 27/03/2019. Thành viên đoàn kiểm toán gồm: Ông Phạm Quang Trung (Thành viên BGĐ phụ trách), Ông Văn Thanh Phương (KTV chính), Bà Nguyễn Thị Thu Thủy (Trợ lý KTV) và Ông Hồ Quốc Cường (Trợ lý KTV).
    • Đánh giá rủi ro và phân tích sơ bộ: Áp dụng phương pháp phân tích ngang trên số liệu 2 năm 2017 và 2018.
Khoản mục Năm 2018 Năm 2017 Chênh lệch Tỷ lệ biến động
TK 641 - Chi phí bán hàng 548.458 — Giảm -36,76%
TK 642 - Chi phí QLDN — — Giảm —

Ghi chú: Số liệu chi phí năm 2018 giảm so với năm 2017 chủ yếu do doanh nghiệp cắt giảm chi phí lương nhân viên quản lý và các khoản dự phòng.

  • Khảo sát kiểm soát nội bộ: KTV sử dụng Mẫu 320 theo chuẩn VACPA, kết hợp phỏng vấn và thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối (walk-through). KTV ghi nhận hệ thống KSNB tại Công ty ABC được thiết kế tương đối chặt chẽ và vận hành hiệu quả (mọi khoản chi đều có đầy đủ phiếu chi, chữ ký của thủ quỹ, kế toán trưởng và ban giám đốc; lưu trữ chứng từ theo tháng). Tuy nhiên, KTV định hướng không thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà dồn nguồn lực vào thử nghiệm cơ bản để bảo đảm tính thận trọng.
  • Xác lập mức trọng yếu và chọn mẫu:
Tiêu chí Căn cứ / Công thức tính Giá trị thực hiện tại Công ty ABC
Chỉ tiêu gốc xác định trọng yếu Vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu ổn định nhất) 140.000 (đ)
Tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể Khung quy định AFA (đánh giá rủi ro mức TB) 2%
Mức trọng yếu tổng thể (PM) 2% × Vốn chủ sở hữu 2.000 (đ) (theo xét đoán phân bổ)
Tỷ lệ mức trọng yếu thực hiện Khung quy định 50% – 75% 50% (chọn cận dưới do bỏ qua kiểm soát)
Mức trọng yếu thực hiện (MP) 50% × PM 1.000 (đ)
Mức trọng yếu cho khoản mục CPBH/QLDN Quy ước tại AFA lấy bằng MP 1.000 (đ)
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua 4% × PM 56.000 (đ)
  • Thực hiện thử nghiệm cơ bản: AFA không phân bổ chi tiết mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục mà gán mức trọng yếu của TK 641, 642 bằng chính mức trọng yếu thực hiện (MP = 1.000). Việc chọn mẫu kiểm tra chi tiết chứng từ dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm và xét đoán chuyên môn của KTV: ưu tiên nghiệp vụ có giá trị vượt ngưỡng sai sót bỏ qua, nghiệp vụ phát sinh bất thường và các nghiệp vụ đối ứng với TK 111 (tiền mặt), TK 331 (phải trả người bán).

Chương 3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA

Chương này tập trung đánh giá những mặt làm được, hạn chế còn tồn tại và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện quy trình:

  1. Nhận xét thực tế công tác kiểm toán tại AFA:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa trên cơ sở chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; hồ sơ tài liệu kiểm toán được lưu trữ logic, có tính độc lập cao (Mẫu 201); việc đánh giá KSNB (Mẫu 320) được triển khai bài bản; có sự phối hợp nhịp nhàng giữa kiểm toán chi phí với các phần hành lương, tài sản cố định và chi phí trả trước.
    • Hạn chế: Việc xác định mức trọng yếu khoản mục chưa có tiêu thức phân bổ khoa học mà lấy ngang bằng mức trọng yếu thực hiện; KTV có xu hướng bỏ qua toàn bộ thử nghiệm kiểm soát dẫn đến khối lượng thử nghiệm chi tiết bị mở rộng quá mức cần thiết; phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết thuần túy dựa vào xét đoán định tính của cá nhân KTV, chưa áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu thống kê; thủ tục phân tích còn mang tính đại cương, chưa phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa biến động chi phí theo tháng với doanh thu thực tế.
  2. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình xác định mức trọng yếu cho khoản mục: Xây dựng bảng tiêu chí phân bổ mức trọng yếu từ tổng thể BCTC xuống từng khoản mục dựa trên dung lượng số liệu và mức độ rủi ro tiềm tàng của từng tài khoản, tránh việc cào bằng mức trọng yếu khoản mục với mức trọng yếu thực hiện.
    • Hoàn thiện thủ tục chọn mẫu: Đưa vào áp dụng kết hợp giữa chọn mẫu phi thống kê (xét đoán) với các kỹ thuật chọn mẫu thống kê (chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ - MUS) nhằm bảo đảm tính đại diện của mẫu kiểm toán, hạn chế sai lệch do định kiến chủ quan của KTV.
    • Hoàn thiện thủ tục phân tích: Xây dựng mô hình phân tích chi tiết biến động chi phí theo từng tháng gắn với doanh thu xây lắp hoàn thành; thiết lập bảng phân tích các tỷ suất chi phí quản lý và bán hàng trên doanh thu thuần qua các năm, đồng thời đối chiếu với tỷ suất trung bình ngành để phát hiện kịp thời các biến động bất thường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát và ghi nhận một số kết quả cùng đóng góp cụ thể từ nghiên cứu thực tiễn:

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình thực tế kiểm toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp (Công ty Cổ phần ABC). Số liệu kiểm toán cho thấy TK 641 năm 2018 phát sinh 548.458 nghìn đồng, giảm 36,76% so với năm 2017. KTV thực hiện ước tính mức trọng yếu tổng thể dựa trên chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu (140.000 đ) với tỷ lệ 2%, từ đó xác lập mức trọng yếu thực hiện ở mức 50% (tương ứng 1.000 đ) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 4% (56.000 đ). Toàn bộ nhóm kiểm toán gồm 4 nhân sự đã tiến hành kiểm toán thực địa trong thời gian từ ngày 25/03/2019 đến 27/03/2019.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã kiến nghị 3 nhóm biện pháp mang tính kỹ thuật nghiệp vụ kiểm toán: (1) Chuẩn hóa phương pháp phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục; (2) Kết hợp phương pháp chọn mẫu thống kê trong kiểm tra chứng từ; (3) Mở rộng thủ tục phân tích chuyên sâu kết hợp doanh thu theo thời gian phát sinh.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp cái nhìn thực tế về việc áp dụng mẫu hồ sơ kiểm toán của VACPA tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa ở khu vực miền Trung (AFA Đà Nẵng); chỉ rõ khoảng cách giữa lý thuyết kiểm toán chuẩn mực (yêu cầu phân bổ trọng yếu, khảo sát kết hợp thử nghiệm kiểm soát) với áp dụng thực tế (chọn mẫu theo xét đoán, bỏ qua thử nghiệm kiểm soát để tập trung thử nghiệm cơ bản).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một đơn vị kiểm toán duy nhất (Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA) và thực nghiệm kiểm toán trên một khách hàng duy nhất (Công ty Cổ phần ABC) thuộc ngành xây lắp.
    • Dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 trong khoảng thời gian thực tập 4 tháng (từ tháng 1 đến tháng 4/2019).
    • Chưa mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN tại các loại hình doanh nghiệp có cơ cấu chi phí phức tạp hơn như doanh nghiệp thương mại bán lẻ, phân phối hàng tiêu dùng hoặc doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát và so sánh quy trình kiểm toán hai khoản mục này trên nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau nhằm đánh giá tính thích ứng của quy trình VACPA.
    • Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong việc tự động hóa lấy mẫu kiểm toán và phân tích biến động chi phí.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực tập tốt nghiệp; trợ lý kiểm toán mới tuyển dụng tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp cần hiểu rõ quy trình làm việc của đoàn kiểm toán độc lập để chuẩn bị hồ sơ tài liệu.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng hướng dẫn cơ sở xác định mức trọng yếu tổng thể (Bảng 2.3) và khung tỷ lệ tương ứng với từng loại hình khách thể kiểm toán của AFA.
    • Kỹ thuật vận dụng các biểu mẫu kiểm toán chuẩn theo VACPA: Mẫu 201 (Đánh giá tính độc lập và chấp nhận duy trì khách hàng) và Mẫu 320 (Khảo sát hệ thống KSNB).
    • Quy trình phối hợp kiểm toán chéo giữa phần hành chi phí với các phần hành tài sản cố định, tiền tệ, tiền lương và công nợ phải trả.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao KTV của AFA quyết định bỏ qua thử nghiệm kiểm soát tại Công ty CP ABC dù hệ thống KSNB được đánh giá chặt chẽ?
KTV đánh giá hệ thống KSNB của Công ty ABC được thiết kế tương đối chặt chẽ và vận hành hiệu quả. Tuy nhiên, nhằm bảo đảm tính thận trọng nghề nghiệp và tối ưu hóa thời gian thực hiện kiểm toán thực địa (chỉ diễn ra trong 3 ngày, từ 25/03 đến 27/03/2019), KTV đã chủ động bỏ qua thử nghiệm kiểm soát để tập trung tối đa nguồn lực vào việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết chứng từ).

2. Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện tại Công ty CP ABC được xác định như thế nào?
KTV lựa chọn chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu (140.000 đ) làm chỉ tiêu gốc vì đây là chỉ tiêu ổn định nhất của đơn vị. Với mức độ rủi ro hợp đồng được đánh giá ở mức trung bình, KTV chọn tỷ lệ 2% để xác định mức trọng yếu tổng thể. Do bỏ qua thử nghiệm kiểm soát, KTV chọn cận dưới là 50% trong khung 50% – 75% để tính mức trọng yếu thực hiện (MP = 1.000 đ). Tại AFA, mức trọng yếu của khoản mục CPBH và CPQLDN được ấn định bằng đúng mức trọng yếu thực hiện này.

3. Nhóm kiểm toán BCTC tại Công ty Cổ phần ABC gồm những nhân sự nào?
Nhóm kiểm toán gồm 4 thành viên do Công ty AFA phân công: Ông Phạm Quang Trung (Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán), Ông Văn Thanh Phương (Kiểm toán viên chính), Bà Nguyễn Thị Thu Thủy (Trợ lý kiểm toán viên) và Ông Hồ Quốc Cường (Trợ lý kiểm toán viên).

4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu nào khiến chi phí trên sổ sách bị phản ánh thấp hơn thực tế?
Theo lý luận tại Chương 1, các nguyên nhân dẫn đến chi phí phản ánh thấp hơn thực tế gồm: chứng từ gốc bị thất lạc nhưng doanh nghiệp không có biện pháp bổ sung; các khoản tạm ứng công tác đã hoàn thành trong kỳ nhưng đến cuối kỳ chưa làm thủ tục thanh toán; hạch toán chi phí dở dang cao hơn chi phí thực tế; không ghi nhận các khoản chi phí phát sinh từ kỳ trước được phân bổ trong nhiều kỳ; và chưa hạch toán các dịch vụ đã sử dụng trong kỳ nhưng hóa đơn thanh toán chuyển sang kỳ sau (như tiền điện, nước tháng 12 nhận giấy báo vào tháng 1).

5. KTV tại AFA áp dụng tiêu chí nào để chọn mẫu kiểm tra chi tiết chứng từ CPBH và CPQLDN?
KTV áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất dựa trên kinh nghiệm và xét đoán chuyên môn. Tiêu chí chọn mẫu tập trung vào: các nghiệp vụ có quy mô giá trị lớn hơn ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (lớn hơn 56.000 đ); các nghiệp vụ có nội dung phát sinh không thường xuyên hoặc có tính chất bất thường; và các nghiệp vụ có tài khoản đối ứng là TK 111 (tiền mặt) hoặc TK 331 (phải trả người bán).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tấn Phát đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về kế toán và kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo hệ thống chuẩn mực kế toán - kiểm toán Việt Nam và chương trình mẫu VACPA. Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA và minh họa tại Công ty Cổ phần ABC, tác giả đã phản ánh chi tiết các bước công việc từ lập kế hoạch, xác định trọng yếu, đánh giá kiểm soát nội bộ đến thực hiện kiểm tra chi tiết số liệu năm tài chính 2018. Công trình đã nhận diện rõ nét những ưu điểm cũng như hạn chế trong quy trình kiểm toán thực tế tại AFA, từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp khả thi liên quan đến phân bổ trọng yếu, kỹ thuật chọn mẫu và thủ tục phân tích nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán của doanh nghiệp.