Luận văn kiểm soát VSATTP theo pháp luật VN - Hoàng Thị Thu Hà

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu pháp luật kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam, phân tích thực tiễn áp dụng ở Quảng Bình và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình hiệu quả

Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình là một nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm sạch ngày càng tăng và các nguy cơ mất an toàn thực phẩm (ATTP) vẫn tồn tại dai dẳng. Theo luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Thu Hà (2017), công tác quản lý ATTP tại tỉnh này còn gặp nhiều hạn chế về nguồn lực, nhận thức và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Tuy nhiên, nhờ sự vào cuộc của chính quyền địa phương và sự hỗ trợ từ trung ương, nhiều mô hình điểm về chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn đã được triển khai thành công tại Đồng Hới, Ba Đồn và Lệ Thủy. Để nâng cao hiệu quả kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, cần kết hợp đồng bộ giữa pháp luật, giám sát chuyên ngành và sự tham gia chủ động của người sản xuất – kinh doanh. Đặc biệt, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng như VietGAP, HACCP và truy xuất nguồn gốc điện tử đang trở thành xu hướng then chốt giúp minh bạch thông tin và xây dựng niềm tin với người tiêu dùng.

1.1. Thực trạng kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình

Tại Quảng Bình, hoạt động kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm chủ yếu tập trung vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy mô nhỏ lẻ và chợ truyền thống – nơi chiếm hơn 70% lưu lượng tiêu thụ thực phẩm. Theo báo cáo của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh năm 2016, tỷ lệ cơ sở vi phạm về điều kiện vệ sinh vẫn ở mức cao (khoảng 35%), đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống và buôn bán thực phẩm tươi sống. Một số nguy cơ ô nhiễm thực phẩm phổ biến bao gồm: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất cấm trong chăn nuôi, và vi sinh vật gây hại do bảo quản không đúng cách. Những hạn chế này phản ánh sự thiếu hụt về nhân lực thanh tra chuyên ngành, kinh phí đầu tư cho xét nghiệm nhanh và nhận thức chưa đầy đủ của người dân.

1.2. Vai trò của hệ thống pháp luật trong kiểm soát VSATTP

Pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt là Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đã tạo hành lang pháp lý cho công tác kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Hoàng Thị Thu Hà (2017), hệ thống này vẫn còn chồng chéo về trách nhiệm giữa ba Bộ: Y tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, và Công Thương. Tại địa phương, việc phân cấp quản lý chưa rõ ràng dẫn đến tình trạng “bỏ sót” hoặc “chồng lấn” trong thanh tra. Do đó, hoàn thiện pháp luật về an toàn thực phẩm – nhất là quy định về xử phạt vi phạm và trách nhiệm giải trình – là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu lực thực thi trên địa bàn tỉnh.

II. Thách thức lớn trong kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình vẫn đối mặt với hàng loạt thách thức mang tính hệ thống. Đầu tiên là hạ tầng kỹ thuật phục vụ kiểm nghiệm còn lạc hậu; phòng xét nghiệm của tỉnh chưa đủ khả năng phát hiện đa dạng các chỉ tiêu hóa lý – vi sinh. Thứ hai, mạng lưới cộng tác viên ATTP ở cấp xã còn mỏng, thiếu đào tạo bài bản và chưa được đãi ngộ xứng đáng. Thứ ba, thói quen tiêu dùng thực phẩm “rẻ – nhanh – tiện” của người dân khiến các sản phẩm không rõ nguồn gốc dễ dàng len lỏi vào thị trường. Cuối cùng, biến đổi khí hậu và thiên tai (lũ lụt, hạn hán) làm gia tăng rủi ro ô nhiễm thực phẩm do nước ngầm bị nhiễm bẩn hoặc tồn dư hóa chất trong đất. Những yếu tố này đòi hỏi giải pháp tổng thể, không chỉ dựa vào mệnh lệnh hành chính mà cần huy động cả khu vực tư nhân và tổ chức xã hội.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và năng lực chuyên môn

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Quảng Bình hiện chỉ có dưới 20 cán bộ chuyên trách, trong khi phải quản lý hàng nghìn cơ sở sản xuất – kinh doanh. Nhiều huyện miền núi như Minh Hóa hay Tuyên Hóa gần như không có cán bộ chuyên môn về ATTP. Điều này dẫn đến tần suất thanh tra thấp và phản ứng chậm trước các vụ ngộ độc thực phẩm. Bên cạnh đó, thiết bị xét nghiệm nhanh thường chỉ kiểm tra được nhóm chỉ tiêu cơ bản như formol, hàn the, borax – trong khi các chất cấm mới (salbutamol, vàng ô,…) lại đòi hỏi máy móc đắt tiền và kỹ thuật viên được đào tạo sâu.

2.2. Nhận thức cộng đồng và thói quen tiêu dùng

Nhiều hộ gia đình tại Quảng Bình vẫn ưu tiên giá thành hơn chất lượng khi mua thực phẩm. Các sản phẩm không rõ nguồn gốc từ các xe hàng rong hoặc chợ tạm được ưa chuộng vì rẻ và tiện lợi. Trong khi đó, chương trình truyền thông về ATTP thường mang tính hình thức, ít tiếp cận được nhóm đối tượng yếu thế như người già, trẻ em hoặc đồng bào dân tộc thiểu số. Việc thiếu hiểu biết dẫn đến hành vi sử dụng thực phẩm kém an toàn, thậm chí tái sử dụng bao bì nhựa độc hại để đựng thực phẩm – một nguy cơ tiềm ẩn được ghi nhận trong khảo sát của Sở Y tế tỉnh năm 2016.

III. Phương pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm hiệu quả tại Quảng Bình

Để khắc phục những bất cập, phương pháp kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình cần chuyển từ “xử lý sau vi phạm” sang “phòng ngừa từ源头”. Một trong những giải pháp then chốt là xây dựng và nhân rộng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn từ trang trại đến bàn ăn. Mô hình này đã được thí điểm thành công tại HTX rau an toàn Lệ Thủy và trang trại heo sạch Ba Đồn, với cam kết không sử dụng kháng sinh cấm và truy xuất nguồn gốc qua mã QR. Ngoài ra, cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: phần mềm quản lý cơ sở ATTP, hệ thống cảnh báo sớm ngộ độc, và nền tảng kết nối người tiêu dùng – nhà sản xuất. Đồng thời, việc đào tạo cộng tác viên ATTP ở cấp xã theo chuẩn quốc gia sẽ giúp mở rộng “mạng lưới mắt thần” giám sát tại cơ sở.

3.1. Xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn khép kín

Chuỗi thực phẩm an toàn không chỉ đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh mà còn tạo giá trị gia tăng cho nông sản địa phương. Tại Quảng Bình, các sản phẩm như cá bống sông Gianh, cam Khe Sanh, và mật ong rừng Phong Nha đã được cấp chứng nhận OCOP – bước đầu tiên để vươn ra thị trường lớn. Để duy trì chất lượng, cần áp dụng đồng bộ các hệ thống quản lý chất lượng: VietGAP cho trồng trọt, GlobalG.A.P. cho xuất khẩu, và ISO 22000 cho chế biến. Chính quyền tỉnh nên hỗ trợ chi phí chứng nhận và xây dựng thương hiệu tập thể cho các nhóm sản phẩm này.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong giám sát ATTP

Công nghệ số đóng vai trò then chốt trong kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình. Hệ thống “ATTP Quảng Bình” do Sở Y tế triển khai cho phép người dân tra cứu cơ sở đạt chuẩn, báo cáo vi phạm qua ứng dụng di động, và nhận cảnh báo dịch tễ liên quan thực phẩm. Bên cạnh đó, máy xét nghiệm cầm tay tích hợp AI có thể phát hiện hơn 50 loại chất cấm trong vòng 15 phút – thiết bị này nên được trang bị cho các đội liên ngành cấp huyện. Việc số hóa hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP cũng giúp giảm thủ tục hành chính và minh bạch thông tin.

IV. Kết quả thực tiễn từ các sáng kiến kiểm soát VSATTP ở Quảng Bình

Trong 5 năm gần đây, Quảng Bình đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực từ các sáng kiến kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm. Năm 2022, tỷ lệ cơ sở vi phạm giảm 12% so với 2017 nhờ tăng cường thanh tra đột xuất và xử phạt nghiêm. Đặc biệt, mô hình “Chợ an toàn thực phẩm” tại Đồng Hới đã thu hút hơn 200 tiểu thương tham gia, với cam kết không kinh doanh thực phẩm quá hạn hoặc không rõ nguồn gốc. Ngoài ra, chương trình “Bếp ăn tập thể an toàn” trong các trường học và bệnh viện cũng góp phần giảm 80% số ca ngộ độc tập thể. Những thành tựu này cho thấy rằng, khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền – doanh nghiệp – người dân, công tác kiểm soát VSATTP hoàn toàn có thể đạt hiệu quả bền vững.

4.1. Mô hình chợ an toàn thực phẩm tại Đồng Hới

Chợ Đồng Hới được chọn làm điểm thí điểm “Chợ an toàn thực phẩm” từ năm 2020. Các tiểu thương tham gia phải ký cam kết tuân thủ quy định về vệ sinh môi trường, bảo quản thực phẩm đúng nhiệt độ, và lưu trữ hóa đơn mua hàng. Ban quản lý chợ lắp camera giám sát khu vực giết mổ và khu bán thủy sản, đồng thời tổ chức xét nghiệm nhanh định kỳ mỗi tuần. Kết quả, 95% người tiêu dùng đánh giá hài lòng về chất lượng thực phẩm tại đây – con số cao nhất trong khu vực Bắc Trung Bộ.

4.2. Hiệu quả từ bếp ăn tập thể an toàn

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình phối hợp với Chi cục ATTP triển khai “Bếp ăn tập thể an toàn” tại 100% trường học trên địa bàn. Các bếp ăn phải đáp ứng 10 tiêu chí bắt buộc, trong đó có: nguồn thực phẩm có hóa đơn, nhân viên được khám sức khỏe định kỳ, và lưu mẫu 24 giờ. Nhờ vậy, từ năm 2019 đến nay, toàn tỉnh không ghi nhận vụ ngộ độc thực phẩm nào trong trường học – một dấu mốc quan trọng khẳng định hiệu quả của tiếp cận phòng ngừa.

V. Tương lai của kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình

Tương lai của kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quảng Bình phụ thuộc vào khả năng thích ứng với xu hướng tiêu dùng xanh và minh bạch. Trong thập kỷ tới, người tiêu dùng sẽ không chỉ yêu cầu “ăn no” mà còn “ăn sạch – ăn thông minh”. Do đó, tỉnh cần đầu tư mạnh vào hệ sinh thái thực phẩm bền vững: từ nông nghiệp hữu cơ, logistics lạnh, đến nền tảng thương mại điện tử thực phẩm sạch. Đồng thời, việc lồng ghép nội dung ATTP vào chương trình giáo dục phổ thông sẽ hình thành văn hóa tiêu dùng an toàn từ sớm. Về pháp lý, cần đề xuất sửa đổi Luật An toàn thực phẩm theo hướng phân cấp rõ ràng và tăng quyền xử phạt cho địa phương – như khuyến nghị trong luận văn của Hoàng Thị Thu Hà (2017).

5.1. Định hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ

Quảng Bình sở hữu điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp hữu cơ: đất cát pha ven biển, khí hậu nhiệt đới gió mùa, và ít chịu ảnh hưởng công nghiệp nặng. Tỉnh nên xây dựng vùng chuyên canh rau – củ – quả hữu cơ tại Lệ Thủy và Quảng Ninh, kết hợp du lịch trải nghiệm “trang trại xanh”. Sản phẩm hữu cơ không chỉ phục vụ nội địa mà còn hướng đến xuất khẩu – thị trường đang tăng trưởng 15%/năm toàn cầu.

5.2. Tăng cường giáo dục và truyền thông ATTP

Truyền thông an toàn thực phẩm cần chuyển từ “dạy – nghe” sang “tương tác – trải nghiệm”. Các chiến dịch như “Tuần lễ thực phẩm an toàn”, “Ngày không chất cấm”, hay cuộc thi “Bữa ăn an toàn cho con” sẽ thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng. Đặc biệt, việc đưa ATTP vào sách giáo khoa lớp 6 và lớp 10 sẽ giúp thế hệ trẻ hình thành thói quen tiêu dùng có trách nhiệm – nền tảng lâu dài cho công tác kiểm soát VSATTP.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm theo pháp luật việt nam và thực tiễn áp dụng tại quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nền kinh tẾ thị trường ngảy cảng phát triển là dấu hiệu đáng mửng cho sự phát triển chung của toản. đất nước, tạo tiền đề cho việc gia nhập nền kinh tế thê giới của một đất nước chủ yếu phát triển nông nghiệp như nước ta. Tinh hai mặt cúa một nền kinh tế thị trường luôn hiện hữu, kinh tế phát triển kéo theo nhiều vấn để cấp bách về môi trường như ô nhiễm không khí, nguồn nước, biển.

trong đó van dé vé sinh an toàn thực phẩm (V8ATTDP) dang là vấn để hết sức nóng hếi Thực phẩm là nguén cung cấp chất dinh đưỡng cho sự phát triển của cơ thể, đám báo cho sức khỏc con người nhưng dồng thởi cũng có thể là nguồn gây bệnh nếu không đảm bảo vệ sinh. Về lâu đài, thực phâm không những có tác động thường xuyên đổi với sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng lâu dài đến nỏi giống. Sử dụng cáo thực phẩm không đắm báo vệ sinh trước rmắt cỏ thể bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng đễ nhận thấy, nhưng vẫn đề nguy hiểm là sự tích lữy dần các chất độc hại ở một số cơ quan trong cơ thể. Sau một thời gian, bệnh mới biểu hiện hoặc có thể gây các dị tật, di dạng cho thế hệ mai sau.

Những ảnh hưởng tới sức khỏe đó phụ thuộc vào các tác nhân gây bệnh. Đối với Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển khác, lương thực, thực phẩm là loại sẵn phẩm chiến lược, ngoài ý nghĩa kimh tế côn có ý nghĩa chính trị, xã hội rât quan trọng. Dể cạnh tranh trên thị trường quốc tế, thực phẩm không những cần được sẵn xuất, chế biến, bảo quản phỏng tránh â nhiễm các loại vi sinh vật mà còn không được chứa các chất hóa học tổng hợp hay tự nhiên vượt quả mức quy định cho phép của tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng An toản vệ sinh thực phẩm là vẫn đề đang được cả toàn xã hội quan tâm, đặc biết là ở các khu dỗ thị, khu công nghiệp, khi ngày càng có nhiều tác DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT Tiếng Việt ATLP An toàn thực phim NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm. UBND : Ủy ban nhân dân Tiếng Anh ASEAN Association of Southeast Asian liệp hội các quốc gia Đông Nations Nam A EYSA European Food Safety Authorit Co quan An toản thực phẩm châu Âu EU European Union Liên minh châu Âu FAQ Kood and Agriculture Organization "Tổ chức Lương thực và Nông of the United Nations nghiệp I.iên Họp Quốc FDA Cục quản lý Thực phẩm và Cơ quan Quán lý Thực phẩm vả Dược phẩm Hoa Kỳ Dược phẩm FSMA The Food Saftty Modermization Đạo luật THện đại hóa an toàn Act thực phầm (FSMA) GAP Good Agriculture Practices 'thực hành nông nghiệp tốt HACCP Hazard Analysis and Critical Hệ thống phân tỉch mối nguy và Control Point System, kiểm soát điểm tới hạn TPPC International Plant Protection Công ước quốc tế về báo vệ Convention Thực vật quốc tế Orr Office Intemational des Fpivootic Văn phòng quốc tế về bệnh địch động vật USDA United States Department of Bộ Nông nghiệp Mỹ Agriculture WTO Word Trade Organization Tế chức thương mại Thể giới DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT Tiếng Việt ATLP An toàn thực phim NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm.

UBND : Ủy ban nhân dân Tiếng Anh ASEAN Association of Southeast Asian liệp hội các quốc gia Đông Nations Nam A EYSA European Food Safety Authorit Co quan An toản thực phẩm châu Âu EU European Union Liên minh châu Âu FAQ Kood and Agriculture Organization "Tổ chức Lương thực và Nông of the United Nations nghiệp I.iên Họp Quốc FDA Cục quản lý Thực phẩm và Cơ quan Quán lý Thực phẩm vả Dược phẩm Hoa Kỳ Dược phẩm FSMA The Food Saftty Modermization Đạo luật THện đại hóa an toàn Act thực phầm (FSMA) GAP Good Agriculture Practices 'thực hành nông nghiệp tốt HACCP Hazard Analysis and Critical Hệ thống phân tỉch mối nguy và Control Point System, kiểm soát điểm tới hạn TPPC International Plant Protection Công ước quốc tế về báo vệ Convention Thực vật quốc tế Orr Office Intemational des Fpivootic Văn phòng quốc tế về bệnh địch động vật USDA United States Department of Bộ Nông nghiệp Mỹ Agriculture WTO Word Trade Organization Tế chức thương mại Thể giới DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT Tiếng Việt ATLP An toàn thực phim NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm. UBND : Ủy ban nhân dân Tiếng Anh ASEAN Association of Southeast Asian liệp hội các quốc gia Đông Nations Nam A EYSA European Food Safety Authorit Co quan An toản thực phẩm châu Âu EU European Union Liên minh châu Âu FAQ Kood and Agriculture Organization "Tổ chức Lương thực và Nông of the United Nations nghiệp I.iên Họp Quốc FDA Cục quản lý Thực phẩm và Cơ quan Quán lý Thực phẩm vả Dược phẩm Hoa Kỳ Dược phẩm FSMA The Food Saftty Modermization Đạo luật THện đại hóa an toàn Act thực phầm (FSMA) GAP Good Agriculture Practices 'thực hành nông nghiệp tốt HACCP Hazard Analysis and Critical Hệ thống phân tỉch mối nguy và Control Point System, kiểm soát điểm tới hạn TPPC International Plant Protection Công ước quốc tế về báo vệ Convention Thực vật quốc tế Orr Office Intemational des Fpivootic Văn phòng quốc tế về bệnh địch động vật USDA United States Department of Bộ Nông nghiệp Mỹ Agriculture WTO Word Trade Organization Tế chức thương mại Thể giới DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT Tiếng Việt ATLP An toàn thực phim NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm. UBND : Ủy ban nhân dân Tiếng Anh ASEAN Association of Southeast Asian liệp hội các quốc gia Đông Nations Nam A EYSA European Food Safety Authorit Co quan An toản thực phẩm châu Âu EU European Union Liên minh châu Âu FAQ Kood and Agriculture Organization "Tổ chức Lương thực và Nông of the United Nations nghiệp I.iên Họp Quốc FDA Cục quản lý Thực phẩm và Cơ quan Quán lý Thực phẩm vả Dược phẩm Hoa Kỳ Dược phẩm FSMA The Food Saftty Modermization Đạo luật THện đại hóa an toàn Act thực phầm (FSMA) GAP Good Agriculture Practices 'thực hành nông nghiệp tốt HACCP Hazard Analysis and Critical Hệ thống phân tỉch mối nguy và Control Point System, kiểm soát điểm tới hạn TPPC International Plant Protection Công ước quốc tế về báo vệ Convention Thực vật quốc tế Orr Office Intemational des Fpivootic Văn phòng quốc tế về bệnh địch động vật USDA United States Department of Bộ Nông nghiệp Mỹ Agriculture WTO Word Trade Organization Tế chức thương mại Thể giới Những gợi mở trong việc kiểm soát vệ sinh an toàn thực 32 phẩm ở Việt Nam Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT KIEM SOÁT VỆ SINH AN 34 TOÁN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ THỰC TIÊN THỰC HIỆN TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH 21 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật kiểm soát vệ 34 sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam 211 Giai đoạn trước năm 1986 212 Giải doạn sau đổi mới từ 1986 đến nay 22 Thực trạng pháp luật kiểm soát vệ sinh an toản thực phẩm ở Việt Nam 221 Các quy dinh về điều kiện báo đảm an toàn thực phẩm, san xuất kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm 222 Các quy định về quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm 224 Cáo quy định vỀ nhân tích nguy cơ đối với an Loàn thực phẩm. Các quy định về phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố vỀ an toàn thực phẩm.

225 Các quy dịnh về thông tin, giáo dục, truyền thông an toàn thực phẩm 226. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể sẵn xuất kinh doanh 47 thực phẩm 227 ‘Trach nhiệm của các cơ quan quản lý nhả nước trong kiếm 49 soát vệ sinh an toàn thực phẩm 228 Xử lý vi phạm pháp luật kiểm soát vệ sinh an toản thực phẩm. Sl 23 "thực tiễn thi hành pháp luật kiểm soát vệ sinh an toản thực 34 phẩm trên địa bản tỉnh Quảng Hình 231 'Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm tại tỉnh Quảng Hình và 54 yêu cầu kiếm soát bằng pháp luật 232 Những kết quả đạt được 39 Muc Luc Trang Trang phụ bìa đời cam đoạn Mục lục Danh mục các từ viết tắt MỞ ĐẢI Chương l: NHỮNG VĂN DẺ LÝ LUẬN VÉ PHÁP LUẬT KIẾMT SOAT VE SINH AN TOAN THUC PHAM O VIET NAM Thận thức chưng về an toàn thực phẩm và vấn dé kiểm soát an toàn thực phẩm 111 Khái niệm an toàn thực phẩm vả vệ sinh an toàn thực phẩm.2 Dac điểm an toàn thực phẩm vả về sinh an toàn thực phẩm.13 Tinh hình vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam 11 1.14 Sự cân thiết phải kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại l6 'Việt Nam Khái niệm, nội dung và vai trò của pháp luật kiểm soát vệ l8 sinh an loan thực phẩm Khai niệm pháp luật kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm 18 Nội dung điều chỉnh pháp luật kiểm soát vệ sinh an toản thực 20 phẩm ở Việt Nam Vai trỏ của pháp luật kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm 23 Pháp luật kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm của một số 26 quốc gia trên thể piới và những pơi mở cho Việt Nam 13.1 Pháp luật kiếm soát vệ sinh an toàn thực phim tai Thai Lan 26 1.2 Pháp luật kiếm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Hoa Kỳ 29 1.3 Pháp luật kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại Liên minh 31 Chau Au GU) nhân độc hại bị phát hiện trong thực phẩm khiến dư luận lo ngại. Báo đấm chất lượng VSATTP giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe của mỗi công dân, được tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người.

Thực phẩm an toàn đóng góp tò lớn trong việc cải thiện sức khỏe con người. Ngộ độc thực phẩm vả các bệnh do thực phẩm kém chất lượng gây ra không chỉ ảnh hướng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống của mỗi người mả củn gây thiệt hại lớn về kinh tế Mặc đủ cho đến nay đã có khả nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong công tác an toàn thực phẩm (ATTP), cũng như biện pháp về quản lý giáo dục như ban hành luật, điều lệ và thanh tra giám sát ATTP, nhưng các bệnh do kém chất lượng về vệ sinh thực phẩm và thức ăn vẫn chiếm tỷ lệ khá cao. Tại diễn dàn chính sách "An toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay: Thực trạng và giải pháp" do Văn phòng Quấc hội phối hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Ky (USAID) tổ chức, cụ thé trong nim 2015, toàn. quốc ghi nhận 179 vụ ngộ độc thực phẩm với 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ