phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa. Chƣơng 3: ột số giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: + Tài liệu thứ cấp: Các luật thuế TNDN, luật quản lý thuế, luật kế toán của Quốc hội, các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật hiện hành. Các tài liệu giáo trình về thuế, kế toán, tài liệu học tập, slide bài giảng trong quá trình học tập, báo chí, mạng 4 internet.
Các tài liệu giới thiệu về huyện Hoằng Hóa và Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế. Các sổ sách, báo cáo, phần mềm quản lý thuế tập trung T S hệ thống hóa toàn bộ quy trình liên quan đến công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa. - Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu. + Cơ sở lý thuyết: được hệ thống hóa từ giáo trình, luật, nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan làm cơ sở xây dựng cơ sở dữ liệu.
+ Phương pháp tổng hợp xử lý dữ liệu: tổng hợp xử lý thông tin từ webside thuế điện tử, phần mềm quản lý thuế tập trung T S của cơ quan thuế. + Phương pháp xử lý thông tin: thực hiện phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp: 1.
Khái niệm Thuế là nguồn thu chủ yếu, bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp của Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi ngân sách và đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thuế là công cụ quan trọng để điều tiết nền kinh tế góp phần đảm bảo công bằng xã hội, tạo môi trưởng kinh doanh bình đẳng, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. Thuế TNDN là một trong những sắc thuế chính, quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam. Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào khoản thu nhập thu được sau khi trừ đi chi phí được trừ liên quan đến thu nhập của doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ. Thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong kỳ tính thuế.
Người nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế trong k1EF3. Lê Hoằng Bá Huyền, PGS.TS Nguyễn Thị Bất (2016) thì nguồn gốc ra đời của thuế TNDN: - Thuế TNDN ra đời nhằm mục đích điều tiết thu nhập của doanh nghiệp, nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội. - Thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhà nước. Khi nền kinh tế phát triển, tăng trưởng, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp và của các nhà đầu tư tăng lên dẫn đến khả năng huy động nguồn tài chính cho nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng ổn định.
- Thuế TNDN xuất phát từ yêu cầu cần phải quản lý các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh xã hội thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô, 6 Nhà nước quản lý đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất, các ưu đãi thuế TNDN. Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp. Lê Hoằng Bá Huyền, PGS-TS Nguyễn Thị Bất (2016) đặc điểm của Thuế TNDN là [10]: - Thứ nhất, Thuế TNDN là thuế trực thu. Tính trực thu được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế, không có sự chuyển giao gánh nặng về thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế.
- Thứ hai, Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của của các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN, lợi nhuận càng cao thì thuế nộp càng nhiều. - Thứ ba, Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN.
Thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp. Lê Hoằng Bá Huyền, PGS-TS Nguyễn Thị Bất (2016) vai trò của Thuế TNDN là [10]: - Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, mọi cơ sở sản kinh doanh có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.
Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, lợi nhuận doanh nghiệp ngày càng nhiều sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho ngân sách nhà nước. Số thu từ thuế TNDN ở nước ta chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu thuế hằng năm. - Thuế TNDN là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh. Thuế TNDN góp phần định hướng cho các nhà 7 kinh doanh đầu tư vào các lĩnh vực mà nhà nước khuyến khích, đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý thông qua áp dụng thuế suất ưu đãi.
Thông qua miễn giảm thuế TNDN cho các cơ sở kinh doanh trong tình hình thiên tai dịch bệnh, nhằm giúp cơ sở giảm bớt những khó khăn, đối với các cơ sở kinh doanh sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển - Thuế TNDN góp phần thực hiện công bằng xã hội. uật thuế TNDN áp dụng thống nhất cho mọi loại hình kinh tế, cho mọi hình thức kinh doanh. Thuế TNDN được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ tất cả các khoản chi phí được trừ, với thuế suất ổn định cho nên cơ sở kinh doanh nào có thu nhập cao thì nộp nhiều và ngược lại cơ sở có thu nhập thấp thì nộp ít, cơ sở không phải nộp thuế nếu không có thu nhập, đã tạo ra sự bình đẳng, công bằng trong việc đóng góp vào NSNN. Đối tượng chịu thuế đối với thuế TNDN.
- Căn cứ Điều 2 luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008, luật số 32/2013/QH 13 ngày 19/06/2016 sửa đổi bổ sung luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định đối tượng chịu thuế là doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế bao gồm [11]: + Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam. + Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam có liên quan hoặc không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú. + Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. 8 - Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh, thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập.
Căn cứ tính thuế thuế TNDN và phương pháp tính thuế thuế TNDN. Căn cứ tính thuế thuế TNDN. - Căn cứ Điều 6 luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008, luật số 32/2013/QH 13 ngày 19/06/2016 sửa đổi bổ sung luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế TNDN và thuế suất thuế TNDN [11]. - Căn cứ Điều 7 luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008, luật số 32/2013/QH 13 ngày 19/06/2016 sửa đổi bổ sung luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định[11]: Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định như sau: Thu Phần trích Thuế Thuế nhập lập quỹ suất TNDN = ( - ) x tính KH&CN thuế phải nộp thuế (nếu có) TNDN a.
Thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế được xác định như sau: Thu nhập Các khoản lỗ được Thu nhập Thu nhập = - được miễn kết + chuyển theo quy tính thuế chịu thuế thuế định Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định: Thu nhập Doanh Chi phí được Các khoản thu = - + chịu thuế thu trừ nhập khác Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động sau đó nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế TNDN. 9 Căn cứ Điều 8 luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008, quy định: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Căn cứ Điều 9 luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008, khoản 5 Điều 1 uật số 32/2013/QH 13 ngày 19/06/2016 sửa đổi bổ sung luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định: Các khoản chi được trừ là các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện: hoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. hoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: - hoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định về khoản chi được trừ, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, trường hợp bất khả kháng không được bồi thường. - hoản tiền phạt do vi phạm hành chính.
- hoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.