Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay" được tác giả Vũ Ngọc Hà thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Thế Liên và PGS.TS. Lê Vương Long (bảo vệ năm 2016). Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số 62 38 01 01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh Nhà nước Việt Nam đẩy mạnh phân cấp quản lý đất đai cho chính quyền địa phương, các cấp chính quyền địa phương đã phát huy thẩm quyền trong khai thác tiềm năng đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật đất đai tại địa phương phát sinh nhiều vi phạm: ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch chưa phù hợp với cấp trên; tùy tiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp phép dự án sân golf tràn lan trên đất lúa, đất rừng; cấp đất nhạy cảm khu vực biên giới cho doanh nghiệp nước ngoài; chậm trễ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thất thoát phôi giấy chứng nhận; định bảng giá đất thấp hơn giá thị trường; tham nhũng và nhũng nhiễu của cán bộ. Đáng chú ý, khiếu nại và tố cáo trong lĩnh vực đất đai chiếm gần 70% tổng số các vụ việc khiếu nại, tố cáo trên phạm vi toàn quốc trong nhiều năm liên tục.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ:

  • Cơ sở lý luận về kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương chưa được nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu ở cấp độ luận án tiến sĩ.
  • Các thiết chế kiểm soát hiện hành bộc lộ bất cập: giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước còn hình thức; thanh tra hành chính thực chất là tự kiểm tra nội bộ, thiếu tính độc lập; giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chưa phát huy thực chất; vai trò tài phán của Tòa án chưa thực sự độc lập; cơ chế để nhân dân kiểm soát trực tiếp còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó tìm ra các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương ở Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương.
  2. Đánh giá thực trạng cơ sở pháp lý và thực tiễn kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương ở Việt Nam giai đoạn vừa qua; chỉ ra thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát này trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm, lý luận về kiểm soát thực hiện pháp luật về thẩm quyền quản lý đất đai của chính quyền địa phương; hệ thống quy định pháp luật Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế; thực tiễn tổ chức và hoạt động kiểm soát tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung và không gian: Tập trung vào kiểm soát thực thi quyền hành pháp trong lĩnh vực chuyên ngành đất đai ở cấp chính quyền địa phương trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng từ thời điểm Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, tập trung trọng tâm vào giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016, đồng thời cập nhật các yêu cầu từ Hiến pháp 2013 và Luật Đất đai 2013 với định hướng dự báo đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận gần 200 công trình khoa học trong và ngoài nước thành ba nhóm nghiên cứu chính:

Nhóm 1: Nghiên cứu về việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương

  • Tài liệu quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2004) gồm Local land use policy and investment incentivesLand policies for growth and poverty reduction phân tích rủi ro của chính sách quản lý đất đai địa phương tới thị trường và an sinh xã hội; bài viết Chinese land reform (2013) tổng kết cải cách đất đai tại Bắc Kinh, Quảng Châu, Trùng Khánh.
  • Tài liệu trong nước: Báo cáo số 193/BC-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003; sách của TS. Nguyễn Cảnh Quý (2012) khảo sát thực trạng thực thi pháp luật đất đai tại 9 tỉnh, thành phố; tài liệu Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012); Luận án tiến sĩ của Lê Văn Thành (2012) về áp dụng pháp luật của UBND TP. Hồ Chí Minh; bài viết của Phạm Hữu Nghị (2010) về tranh chấp đất đai tại Sóc Trăng; công trình của PGS.TS. Nguyễn Chí Mỳ, TS. Hoàng Ngọc Bắc, TS. Hoàng Xuân Nghĩa, ThS. Nguyễn Thanh Bình (2012) về giải phóng mặt bằng ở Hà Nội; sách của TS. Đỗ Huy Hà (2013) về giải quyết quan hệ lợi ích trong đô thị hóa; luận văn của Nguyễn Chính Quốc (2013) về tái định cư tại Hà Nội; bài viết của ThS. Trần Anh Hùng (2014) về hành vi hành chính không hành động.

Nhóm 2: Nghiên cứu về kiểm soát quyền lực nhà nước và kiểm soát chính quyền địa phương

  • Tài liệu quốc tế: Sách của S. Chiavo-Campo và P. Sundaram (2003); nghiên cứu về thiết chế Ombudsman và tư pháp hành chính của Gavin Drewry (17 Asia Pacific) và Jason N. Varuhas (2009); bài viết về thẩm quyền theo Hiến pháp Nhật Bản của Yoshiaki Yoshida (1990); sách của James Downe (2008) về thanh tra dịch vụ công tại Anh; bài viết của Geoffrey Marshall (1990); công trình so sánh việc vi phạm pháp luật của chính quyền tại Hà Lan và Anh của Leo W. van Montfort, Alan Doig, Denis Clark (2006); báo cáo giám sát chính quyền địa phương tại Hội đồng Châu Âu của GS. Juan Santamaria Pastor và GS. Jean-Claude Nemery (2009); tham luận của Tổng thanh tra Hồng Kông Alice Yuen-Ying Tai (2007); sách Hành chính công và quản lý hiệu quả chính phủ do Nguyễn Cảnh Chất biên dịch.
  • Tài liệu trong nước: Đề tài của TS. Nguyễn Minh Đoan (2006); sách của PGS.TS. Lê Minh Thông (2011); sách của GS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2010); công trình của GS.TS. Trần Ngọc Đường (2012); các bài viết chuyên đề của PGS.TS. Hoàng Thế Liên, PGS.TS. Lê Thiên Hương (2014), TS. Phạm Hồng Quang (2011), Nguyễn Thị Hạnh (2013), ThS. Phạm Văn Phong (2013), Lại Trung Dũng (2011), Nguyễn Thị Thu Cúc (2012), TS. Nguyễn Văn Cương và Trương Hồng Quang (2013), TS. Tô Văn Hòa (2013), Báo Kiểm toán (2014).

Nhóm 3: Nghiên cứu thực nghiệm về kiểm soát trong lĩnh vực đất đai tại Việt Nam

  • Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) giai đoạn 2011 - 2015 của CECODES, VFF-CRT và UNDP.
  • Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, Đại sứ quán Đan Mạch và Đại sứ quán Thụy Điển (2013) về nhận diện rủi ro tham nhũng trong quản lý đất đai.
  • Báo cáo của Công ty Tư vấn T&C và GS. John Gillespie (2014) về phân tích 5 ca tranh chấp đất đai điển hình (Thủy điện Sơn La, KKT Dung Quất, KCN Hòa Mạc, KDC Hưng Phú, KDC Phú Mỹ Hưng).
  • Báo cáo Công khai thông tin trong quản lý đất đai ở Việt Nam của Ngân hàng Thế giới (2014).
  • Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI) năm 2015 của VCCI.
  • Báo cáo tham luận của Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (2013) về giải quyết khiếu kiện thu hồi đất nông nghiệp.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu kiểm soát quyền lực nhà nước ở tầm vĩ mô hoặc phân tích việc áp dụng các chế định đất đai riêng lẻ. Luận án này lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung lý luận và phân tích thực trạng có hệ thống về kiểm soát việc thực hiện pháp luật đối với thẩm quyền chuyên ngành đất đai của chính quyền địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước theo Hiến pháp năm 2013.

Luận án xác lập định nghĩa: Kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương là việc xem xét, đánh giá việc thực hiện thẩm quyền quản lý đất đai của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm việc thực hiện pháp luật nghiêm chỉnh, chính xác và hiệu quả ở địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa phân cấp quản lý nhà nước và yêu cầu kiểm soát quyền lực.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đóng vai trò chủ đạo trong việc khái quát hóa lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp lý, chỉ ra các ưu điểm, bất cập, tồn tại và nguyên nhân.
  • Phương pháp so sánh pháp luật: Đánh giá sự chuyển biến của pháp luật đất đai qua các thời kỳ (trước và sau Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013), đồng thời đối chiếu mô hình kiểm soát chính quyền địa phương tại các quốc gia như Anh, Hà Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hungary, Litva và một số nước ASEAN.
  • Phương pháp khảo cứu tài liệu: Phân tích các văn kiện chính trị, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của các bộ ngành, số liệu điều tra xã hội học và các bản án hành chính thực tế.

Nguồn dữ liệu

Luận án khai thác hệ thống văn bản pháp luật, các báo cáo tổng kết ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, dữ liệu khảo sát thường niên PAPI (2011 - 2015), PCI (2015), cùng các nghiên cứu thực chứng của Ngân hàng Thế giới và các vụ việc điển hình tại địa phương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương

Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến quản lý đất đai và kiểm soát quyền lực nhà nước. Luận án phân tích bối cảnh lý luận quốc tế về mô hình thanh tra công quyền (Ombudsman) tại Anh, Hồng Kông, châu Âu, cơ chế phân định thẩm quyền trung ương - địa phương tại Nhật Bản, Hoa Kỳ. Tại Việt Nam, tác giả điểm luận các nghiên cứu về phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực, từ đó xác lập các nội dung cần tiếp tục đi sâu giải quyết về thẩm quyền đất đai ở cấp địa phương.

Chương 2: Lý luận về kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương ở Việt Nam

Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận nền tảng với các nội dung trọng tâm:

  1. Khái niệm và 5 đặc điểm cơ bản: Chủ thể kiểm soát đa dạng; đối tượng kiểm soát là tính hợp pháp của các hành vi pháp lý và quyết định hành chính quản lý đất đai; hoạt động có mục đích rõ ràng; tiến hành theo các hình thức luật định; vận hành dựa trên các căn cứ và trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
  2. 5 mục đích của kiểm soát:
    • Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân - chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước và chủ sở hữu đất đai.
    • Ngăn ngừa và kịp thời phát hiện sự lạm quyền, thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ.
    • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, hạn chế tác động tiêu cực đến đời sống xã hội.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
    • Đóng góp vào việc phát hiện bất cập để hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai.
  3. Chủ thể, nội dung và hình thức kiểm soát: Xác định vai trò của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, HĐND, UBND các cấp, Tòa án nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể và công dân.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng: Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật; phương thức tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương; năng lực của các chủ thể kiểm soát.

Chương 3: Thực trạng kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương ở Việt Nam

Chương 3 phân tích cơ sở pháp lý và đánh giá thực tiễn hoạt động kiểm soát giai đoạn 2010 - 2016 thông qua các cứ liệu thực chứng:

  • Tình trạng khiếu nại, tố cáo: Các vụ việc liên quan đến đất đai chiếm gần 70% tổng số khiếu nại, tố cáo toàn quốc, đặc biệt là các vụ khiếu kiện đông người, vượt cấp xuất phát từ bồi thường, thu hồi đất và giải phóng mặt bằng.
  • Tác động tiêu cực từ thu hồi đất và tái định cư: Trích dẫn số liệu tại Hà Nội (tỷ lệ hộ khá giả tại khu Cầu Diễn giảm từ 16,9% xuống 0%, khu Nam Trung Yên giảm từ 15,5% xuống 1,5%; tỷ lệ hộ túng thiếu tại Nam Trung Yên tăng từ 1,4% lên 16,4%); dự án Thủy điện Sơn La (di dời 20.000 hộ với hơn 100.000 người, trong đó 12.500 hộ bị cưỡng chế thu hồi đất); KKT Dung Quất (>2.500 hộ bị thu hồi, 56,7% hộ tái định cư có điều kiện sống tồi hơn nơi ở cũ); vụ việc cưỡng chế đất trái luật tại Tiên Lãng, Hải Phòng (2012).
  • Tổng hợp số liệu từ các nghiên cứu khảo sát:
Chỉ số / Dữ liệu thực chứng Nguồn / Năm Số liệu ghi nhận trong văn bản
Tỷ lệ khiếu nại, tố cáo về đất đai trên cả nước Toàn quốc (nhiều năm) Gần 70% tổng số vụ việc
Tỷ lệ người dân biết quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất xã/phường PAPI 2013, 2015 Năm 2013 đạt 20,8% (cao nhất); năm 2015 giảm xuống 11,8%
Tỷ lệ người bị thu hồi đất đánh giá giá đền bù sát giá thị trường PAPI 18,8% số người được hỏi
Đánh giá hiệu quả Ban Thanh tra nhân dân PAPI (thang 0,33 - 3,33) 1,97 điểm (năm 2013); gần 1,9 điểm (năm 2015)
Đánh giá không có hiện tượng bôi trơn làm GCNQSDĐ tại Hà Tĩnh PAPI 81,12% người trả lời
Doanh nghiệp chịu chi phí không chính thức khi làm GCNQSDĐ VCCI (PCI 2015) 33% số doanh nghiệp được hỏi
Đánh giá việc thực hiện pháp luật đất đai của cán bộ quản lý Khảo sát 9 tỉnh (2012) Mức trung bình chiếm tỷ lệ trên dưới 50%
  • Nguyên nhân của hạn chế: Hệ thống pháp luật còn chồng chéo, chưa đồng bộ; phân định thẩm quyền giữa trung ương và địa phương chưa rành mạch; cơ chế kiểm tra nội bộ hành chính thiếu độc lập; giám sát của HĐND và Mặt trận Tổ quốc còn hình thức; chế tài xử lý sau thanh tra chưa kiên quyết; trình độ, đạo đức công vụ của một bộ phận cán bộ còn yếu kém.

Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đưa ra các định hướng gắn với Văn kiện Đại hội XII của Đảng và quy định của Hiến pháp năm 2013, cùng 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức về kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương.
  2. Đổi mới phân cấp, phân quyền trong quản lý đất đai nhằm đảm bảo tính minh bạch về thẩm quyền.
  3. Tăng cường công khai, minh bạch trong xây dựng, thực hiện và kiểm soát việc thực hiện pháp luật đất đai.
  4. Đảm bảo tính độc lập của các chủ thể trong kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền quản lý đất đai.
  5. Tăng cường và đổi mới các hình thức kiểm soát (thanh tra, giám sát của cơ quan dân cử, tài phán hành chính của Tòa án).
  6. Đảm bảo các nguồn lực con người và cơ sở vật chất cho hoạt động kiểm soát.
  7. Nâng cao hiệu lực thực tế của các quyết định, kết luận, kiến nghị của các chủ thể kiểm soát.
  8. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với công tác kiểm soát thực thi pháp luật đất đai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án phân tích và làm rõ những đặc thù lý luận của kiểm soát thực thi quyền hành pháp trong lĩnh vực chuyên ngành quản lý đất đai ở cấp chính quyền địa phương.
  • Xây dựng hệ thống khái niệm, xác định rõ 5 đặc điểm, 5 mục đích, các chủ thể, nội dung, hình thức và các yếu tố chi phối cơ chế kiểm soát việc thực hiện pháp luật đất đai tại địa phương trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phác thảo bức tranh thực trạng kiểm soát thẩm quyền quản lý đất đai của chính quyền địa phương tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 với hệ thống dữ liệu thực chứng từ PAPI, PCI và các báo cáo tổng kết của ngành Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường.
  • Đánh giá toàn diện ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân căn bản dẫn đến sai phạm trong quản lý đất đai tại địa phương.
  • Đề xuất 8 nhóm giải pháp khả thi, phù hợp với định hướng của Hiến pháp 2013, Luật Đất đai 2013 và Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, có tính đón đầu xu hướng quản trị đất đai giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi thẩm quyền của cấp chính quyền địa phương gắn với các quy định của Luật Đất đai 2003 và bước đầu triển khai Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014); nguồn dữ liệu thực tiễn chủ yếu tập trung đến mốc năm 2015 - 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá tác động dài hạn của Luật Đất đai năm 2013 và các lần sửa đổi, bổ sung sau này đối với cơ chế phân quyền quản lý đất đai cho chính quyền địa phương.
    • Nghiên cứu mô hình cơ quan giám sát độc lập chuyên trách hoặc phát triển cơ chế tài phán hành chính của Tòa án trong xử lý tranh chấp và quyết định hành chính về đất đai.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính, Luật Đất đai tham khảo khung phân tích lý luận về kiểm soát quyền lực nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
  • Cơ quan xây dựng chính sách và pháp luật: Ban soạn thảo các dự án luật (Luật Đất đai, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND) tham khảo các luận cứ về phân quyền, minh bạch hóa và giám sát thực thi quyền lực.
  • Cơ quan quản lý và kiểm soát thực tế: Cán bộ quản lý ngành Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra nhà nước, Tòa án nhân dân, đại biểu HĐND và cán bộ Mặt trận Tổ quốc các cấp tham khảo kinh nghiệm và giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm tra, giám sát, giải quyết tranh chấp đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về kiểm soát việc thực hiện pháp luật về thẩm quyền trong quản lý đất đai của chính quyền địa phương?

Theo luận án, đây là hoạt động xem xét, đánh giá việc thực hiện thẩm quyền quản lý đất đai của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật, nhằm bảo đảm việc thực hiện pháp luật diễn ra nghiêm chỉnh, chính xác và hiệu quả tại địa phương.

2. Số liệu thực trạng nào phản ánh rõ nét sự phức tạp trong thực thi thẩm quyền quản lý đất đai ở địa phương?

Luận án chỉ ra rằng trong nhiều năm, các vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai chiếm gần 70% tổng số đơn thư khiếu nại, tố cáo trên cả nước. Khảo sát PCI 2015 ghi nhận 33% doanh nghiệp phải chi trả chi phí không chính thức khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khảo sát PAPI 2015 cho thấy chỉ 11,8% người dân được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã/phường nơi cư trú.

3. Những hạn chế cơ bản trong cơ chế kiểm soát hiện nay gồm những gì?

Văn bản nêu rõ 6 điểm hạn chế: pháp luật phân cấp phức tạp và thiếu đồng bộ; giám sát của cơ quan dân cử mang tính hình thức; thanh tra hành chính thực chất là tự kiểm tra nội bộ, thiếu độc lập; giám sát của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chưa phát huy chức năng phản biện; Tòa án nhân dân chưa thực sự thể hiện vai trò tài phán độc lập; cơ chế kiểm soát trực tiếp của nhân dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo còn bất cập.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để khắc phục tình trạng lạm quyền trong quản lý đất đai?

Luận án đề xuất 8 giải pháp: nâng cao nhận thức kiểm soát; đổi mới phân cấp, phân quyền minh bạch; tăng cường công khai, minh bạch thông tin; bảo đảm tính độc lập của chủ thể kiểm soát; đổi mới các hình thức thanh tra, giám sát, xét xử; bảo đảm nguồn lực con người và vật chất; nâng cao hiệu lực thi hành các kết luận thanh tra/giám sát; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Ngọc Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, giải quyết vấn đề kiểm soát thực thi quyền hành pháp trong lĩnh vực đất đai ở cấp địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, phân tích luật học so sánh và khảo cứu dữ liệu thực chứng (PAPI, PCI, các báo cáo thanh tra), luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến vi phạm thẩm quyền và tình trạng khiếu kiện đất đai phức tạp. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát quyền lực, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và tăng cường trật tự quản lý đất đai tại Việt Nam.