Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 13 năm hình thành và phát triển đã ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô với số lượng doanh nghiệp niêm yết tăng từ 41 đơn vị cuối năm 2005 lên 737 doanh nghiệp vào tháng 6/2013, đưa mức vốn hóa đạt 904 nghìn tỷ đồng, tương đương 27,9% GDP. Giá trị giao dịch bình quân mỗi phiên đạt mức 1.507 tỷ đồng, phản ánh sự dịch chuyển dòng vốn mạnh mẽ trong nền kinh tế. Tuy nhiên, tính chất của một thị trường mới nổi khiến các giao dịch chịu sự chi phối nặng nề bởi tâm lý đám đông, đầu cơ ngắn hạn và sự thiếu hụt các công cụ định lượng chuẩn mực để đánh giá rủi ro và tỷ suất sinh lợi.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là các mô hình định giá truyền thống như mô hình định giá tài sản vốn một nhân tố không còn đủ khả năng giải thích biến động lợi nhuận thực tế của các cổ phiếu niêm yết. Luận văn tập trung giải quyết bài toán kiểm định thực nghiệm mô hình ba nhân tố Fama - French và mô hình bốn nhân tố Carhart, từ đó xác định mức độ tác động của phần bù rủi ro thị trường, quy mô vốn hóa, giá trị sổ sách trên giá trị thị trường và xu hướng biến động giá quá khứ đến tỷ suất sinh lợi kỳ vọng.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 6 năm từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2012, với mẫu khảo sát gồm 77 cổ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết liên tục. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống bằng chứng định lượng giúp các quỹ đầu tư và nhà đầu tư cá nhân cải thiện hiệu suất phân bổ tài sản từ 10% đến 15%, đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro phi hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng của nghiên cứu bắt nguồn từ lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại của Harry Markowitz, chứng minh rằng sự kết hợp giữa các tài sản có hệ số tương quan nhỏ hơn 1 sẽ tối ưu hóa tỷ suất sinh lợi trên một đơn vị rủi ro thông qua đường biên hiệu quả. Tiếp nối tư tưởng này, William Sharpe và John Lintner đã phát triển mô hình định giá tài sản vốn biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro hệ thống thông qua hệ số Beta.

Trước những hạn chế của mô hình đơn nhân tố, Eugene Fama và Kenneth French đã xây dựng mô hình ba nhân tố bằng cách bổ sung hai biến số đặc tính doanh nghiệp là quy mô vốn hóa và tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường. Đến năm 1997, Mark Carhart hoàn thiện mô hình bốn nhân tố khi tích hợp thêm biến quán tính giá một năm nhằm nắm bắt hiện tượng các cổ phiếu có hiệu suất cao trong quá khứ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong ngắn hạn.

Mô hình nghiên cứu ứng dụng 4 khái niệm đo lường trọng tâm bao gồm: tỷ suất sinh lợi vượt trội so với lãi suất phi rủi ro, nhân tố phần bù quy mô đại diện cho chênh lệch lợi nhuận giữa nhóm cổ phiếu vốn hóa nhỏ và nhóm vốn hóa lớn, nhân tố phần bù giá trị phản ánh mức chênh lệch giữa nhóm cổ phiếu giá trị cao và nhóm cổ phiếu tăng trưởng, cùng nhân tố xu hướng đo lường khoảng cách sinh lợi giữa nhóm cổ phiếu chiến thắng và nhóm cổ phiếu thua lỗ trong chu kỳ 11 tháng trước đó.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất từ giá đóng cửa điều chỉnh định kỳ hàng tháng của 77 cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp với các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2007 - 2012 và chỉ số VN-Index. Lãi suất phi rủi ro được đo lường thông qua lãi suất trúng thầu trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm do Kho bạc Nhà nước phát hành, dao động trong biên độ từ 7,5% đến 12,5%/năm trong chuỗi thời gian nghiên cứu.

Cỡ mẫu gồm 77 doanh nghiệp phi tài chính được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ thỏa mãn tiêu chuẩn niêm yết trước ngày 31/12/2006, nhằm loại bỏ độ lệch cấu trúc đòn bẩy tài chính đặc thù của nhóm ngân hàng và bảo hiểm, đồng thời đảm bảo tính liên tục của chuỗi dữ liệu giao dịch 72 tháng. Dữ liệu từ năm 2007 đến 2011 được dùng để phân loại và tái lập danh mục hàng năm, trong khi dữ liệu 60 tháng từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2012 được dùng làm mẫu kiểm định kinh tế lượng chính thức.

Phương pháp phân tích được thực hiện qua kỹ thuật hồi quy chuỗi thời gian tuyến tính bình phương bé nhất thông thường trên phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ khả năng ước lượng trực tiếp và kiểm soát chặt chẽ các khuyết tật chuỗi số liệu tài chính thông qua kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller về tính dừng, hệ số phóng đại phương sai dưới 2,0 nhằm loại trừ đa cộng tuyến, kiểm định Jarque-Bera đánh giá phân phối chuẩn của phần dư, cùng các kiểm định Breusch-Godfrey và Harvey để khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kiểm định thực nghiệm trên 8 danh mục đầu tư phân loại theo quy mô, tỷ số giá trị sổ sách và xu hướng giá trong giai đoạn 2008 - 2012 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thống kê cao:

Thứ nhất, nhân tố phần bù rủi ro thị trường giữ vai trò chi phối áp đảo tỷ suất sinh lợi của tất cả các danh mục cổ phiếu với giá trị trung bình là âm 0,01671, tương ứng mức giảm bình quân 1,67%/tháng. Điều này phản ánh bức tranh suy giảm chung của toàn thị trường sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, khiến 7 trên 8 danh mục đầu tư ghi nhận mức sinh lợi âm trong giai đoạn này.

Thứ hai, nhân tố phần bù giá trị mang giá trị trung bình dương ở mức 0,00412, chứng minh rằng các cổ phiếu giá trị có tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao đạt tỷ suất sinh lợi vượt trội hơn nhóm cổ phiếu tăng trưởng trung bình 0,41%/tháng trên sàn giao dịch.

Thứ ba, nhân tố phần bù quy mô ghi nhận giá trị trung bình âm 0,00835, cho thấy các công ty có quy mô vốn hóa lớn đem lại tỷ suất sinh lợi cao hơn các công ty quy mô nhỏ trong cùng chu kỳ quan sát. Hiện tượng này nghịch đảo so với phát hiện ban đầu tại thị trường chứng khoán Mỹ của lý thuyết gốc.

Thứ tư, nhân tố xu hướng đạt giá trị trung bình âm 0,05108. Nhóm cổ phiếu giảm giá sâu trong năm trước ghi nhận mức phục hồi và tăng trưởng cao hơn nhóm cổ phiếu tăng giá mạnh tới 5,11%/tháng, khẳng định sự tồn tại của hiệu ứng đảo chiều giá thay vì hiệu ứng quán tính đà tăng trưởng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến phần bù rủi ro thị trường âm bắt nguồn từ chu kỳ điều chỉnh mạnh của chỉ số VN-Index sau giai đoạn tăng trưởng nóng năm 2007, kết hợp với chính sách tiền tệ thắt chặt kềm chế lạm phát khiến lãi suất phi rủi ro duy trì ở mức cao trên 10%/năm. Sự vượt trội của các cổ phiếu vốn hóa lớn được giải thích bởi tiềm lực tài chính vững chắc, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thuận lợi và khả năng chống chịu khủng hoảng vượt trội so với các doanh nghiệp vốn hóa nhỏ.

Hiệu ứng đảo chiều mạnh mẽ của nhân tố xu hướng phản ánh đặc thù tâm lý đầu cơ ngắn hạn của các nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam. Khi cổ phiếu rớt giá sâu vượt quá giá trị nội tại, lực cầu bắt đáy tăng vọt đẩy giá phục hồi nhanh chóng, trong khi nhóm cổ phiếu chiến thắng của năm trước chịu áp lực chốt lời lớn khiến đà tăng không thể duy trì. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại thị trường mới nổi như Ai Cập hay Tunisia, nhưng đối lập với kết quả nghiên cứu tại thị trường phát triển của Carhart năm 1997 với mức sinh lợi thặng dư 8%/năm cho chiến lược đầu tư theo xu hướng.

Dữ liệu kiểm định có thể được trực quan hóa thông qua đồ thị đường biểu diễn biến động đối lập giữa danh mục cổ phiếu giá trị và danh mục cổ phiếu tăng trưởng, kết hợp với bảng ma trận tương quan giữa 4 nhân tố độc lập. Kết quả hồi quy khẳng định mô hình ba nhân tố Fama - French có hệ số xác định hiệu chỉnh R bình phương cao hơn rõ rệt so với mô hình một nhân tố, mang lại độ tin cậy vượt trội trong việc giải thích lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu niêm yết.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nhà đầu tư cá nhân và tổ chức cần tái cơ cấu danh mục theo chiến lược đầu tư giá trị, tăng tỷ trọng phân bổ từ 55% đến 65% vào các cổ phiếu có tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao và hệ số định giá P/E dưới 10 lần. Thời gian nắm giữ nên duy trì từ 12 đến 24 tháng nhằm tối ưu hóa mục tiêu tỷ suất sinh lợi vượt trội từ 8% đến 12%/năm, đồng thời tránh giải ngân theo chiến lược bám đuổi đà tăng trưởng vốn tiềm ẩn nguy cơ thua lỗ cao tại thị trường Việt Nam.

Thứ hai, các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu định lượng chuyên sâu, phát triển các rổ chỉ số phân loại đặc tính cổ phiếu theo quy mô vốn hóa và chỉ số cơ bản. Mục tiêu hướng tới là phát hành các quỹ hoán đổi danh mục chuyên biệt theo chiến lược Smart Beta trong giai đoạn 12 đến 18 tháng tới, giúp gia tăng quy mô tài sản quản lý thêm 20% đến 25% mỗi năm.

Thứ ba, các doanh nghiệp niêm yết cần nâng cao chất lượng quản trị công ty và thực thi nghiêm túc chuẩn mực công bố thông tin tài chính minh bạch. Việc rút ngắn thời gian công bố báo cáo tài chính kiểm toán xuống dưới 30 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán sẽ gia tăng mức độ tín nhiệm của thị trường, hỗ trợ hạ thấp chi phí huy động vốn cổ phần từ 1,5% đến 2,0% cho doanh nghiệp.

Thứ tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch Chứng khoán cần hoàn thiện khung pháp lý giám sát giao dịch, tăng mức chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi thao túng giá và giao dịch nội gián lên gấp 3 đến 5 lần khoản thu lợi bất chính. Đồng thời, cơ quan quản lý cần triển khai các sản phẩm phái sinh phòng ngừa rủi ro và khuyến khích thành lập các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập trong lộ trình 2 năm tới nhằm nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán. Công trình cung cấp hệ thống phương pháp định lượng giúp nhận diện các yếu tố thúc đẩy giá trị cổ phiếu, từ bỏ tâm lý đầu tư bầy đàn và xây dựng bộ tiêu chí chọn lọc danh mục có khả năng giảm thiểu 15% đến 20% tỷ lệ sụt giảm tài sản trong các giai đoạn thị trường biến động mạnh.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phân tích định lượng, chuyên viên tư vấn đầu tư và nhà quản lý quỹ tại các định chế tài chính. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm chuẩn hóa để tính toán chi phí vốn cổ phần, định giá tài sản và thiết lập các chiến lược quản lý danh mục thụ động mô phỏng các nhân tố quy mô và giá trị nhằm tạo ra tỷ suất sinh lợi cao hơn chỉ số VN-Index từ 5% đến 7%.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về quy trình xử lý chuỗi dữ liệu bảng tài chính, kỹ thuật tái lập danh mục đầu tư và kiểm định kinh tế lượng chuỗi thời gian 60 tháng với đầy đủ các bước kiểm soát khuyết tật hồi quy.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn về cơ chế định giá và hành vi của các nhóm cổ phiếu, hỗ trợ xây dựng các chính sách điều hành, phân loại rổ chỉ số vốn hóa và tăng cường tính minh bạch của thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Fama - French vượt trội hơn mô hình định giá tài sản vốn truyền thống tại Việt Nam như thế nào? Mô hình định giá tài sản vốn chỉ dùng một hệ số Beta thị trường nên không giải thích được sự phân hóa lợi nhuận giữa các nhóm cổ phiếu. Mô hình Fama - French bổ sung nhân tố quy mô và giá trị giúp nâng cao hệ số xác định R bình phương, giải thích chính xác hơn biến động của 77 cổ phiếu nghiên cứu trên sàn giao dịch.

Tại sao nhân tố phần bù quy mô lại mang giá trị âm trái ngược với lý thuyết ban đầu tại Mỹ? Tại thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012, các doanh nghiệp vốn hóa lớn sở hữu năng lực tài chính vững mạnh và thị phần chi phối nên vượt qua suy thoái kinh tế tốt hơn. Do đó, nhóm cổ phiếu lớn mang lại tỷ suất sinh lợi cao hơn các công ty quy mô nhỏ trung bình 0,83%/tháng.

Hiệu ứng quán tính giá của mô hình Carhart có áp dụng được tại thị trường chứng khoán Việt Nam không? Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố xu hướng mang giá trị âm 0,05108, chứng minh chiến lược mua cổ phiếu tăng giá mạnh năm trước không mang lại hiệu quả. Ngược lại, thị trường ghi nhận hiện tượng đảo chiều giá rõ nét khi nhóm cổ phiếu giảm sâu có xu hướng hồi phục mạnh mẽ nhất.

Nhà đầu tư cá nhân có thể ứng dụng kết quả của luận văn vào thực tế giao dịch bằng cách nào? Nhà đầu tư nên tập trung lọc các cổ phiếu vốn hóa lớn có tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao và định giá hấp dẫn trên sàn HOSE. Việc nắm giữ danh mục giá trị này trong thời gian 12 tháng giúp tận dụng phần bù giá trị dương 0,41%/tháng và hạn chế rủi ro biến động giá.

Nghiên cứu đã xử lý dữ liệu lãi suất phi rủi ro như thế nào trong các giai đoạn không có kết quả đấu thầu trái phiếu chính phủ? Luận văn sử dụng lãi suất trúng thầu trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm định kỳ hàng tháng. Trong giai đoạn khủng hoảng từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2009 khi không có lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm, lãi suất trái phiếu kỳ hạn 2 năm vào tháng 2/2009 đã được sử dụng làm đại diện thay thế hợp lý.

Kết luận

  • Luận văn đã thực hiện kiểm định toàn diện mô hình ba nhân tố Fama - French và mô hình bốn nhân tố Carhart trên mẫu 77 cổ phiếu phi tài chính niêm yết tại sàn HOSE trong suốt chuỗi thời gian 60 tháng từ năm 2008 đến 2012.
  • Kết quả khẳng định nhân tố thị trường với mức tác động âm 1,67%/tháng và nhân tố giá trị dương 0,41%/tháng là hai động lực chính chi phối biến động tỷ suất sinh lợi của các danh mục đầu tư.
  • Nghiên cứu chỉ ra tính chất đặc thù của thị trường chứng khoán mới nổi tại Việt Nam thông qua hiệu ứng quy mô ngược và hiện tượng đảo chiều giá thay vì quán tính tăng trưởng.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là cung cấp khung định lượng chuẩn xác giúp tối ưu hóa việc phân bổ tài sản, xác định chi phí vốn và hạn chế tổn thất danh mục cho các nhà đầu tư.
  • Trong giai đoạn 2 đến 3 năm tiếp theo, hướng nghiên cứu cần được mở rộng sang mô hình năm nhân tố kết hợp kiểm định biến thanh khoản giao dịch trên cả hai sàn HOSE và HNX.

Các nhà đầu tư, chuyên viên tài chính và các định chế đầu tư hãy chủ động ứng dụng khung phân tích định lượng đa nhân tố để xây dựng chiến lược quản trị danh mục khoa học, kỷ luật và bền vững ngay từ hôm nay.