CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG XANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về hoạt động tín dụng của NHTM 1. Khái niệm, đặc điểm TDNH a. Khái niệm Tín dụng nói chung được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức giá trị hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Nếu xem xét ở một góc độ hẹp hơn, “Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán”. Theo luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Bản chất của tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một lượng tài sản bằng tiền, bằng tài sản hay uy tín với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ dưới các hình thức cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính khác. Đặc điểm của TDNH Như vậy, từ khái niệm trên có thể rút ra được bản chất của tín dụng ngân hàng: - Tín dụng phải dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa bên cho vay và bên đi vay.
Chỉ khi nào người cho vay thực sự tin tưởng vào sự sẵn lòng và khả năng trả nợ của người đi vay, khi đó quan hệ tín dụng mới được thiết lập. Đây chính là điều kiện tiên quyết hình thành quan hệ tín dụng. Mặt khác, người vay cũng tin vào hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đi vay của mình. NGÔ THÚY HẰNG K19NHB - 2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng tài sản của ngân hàng cho người đi vay, trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi.
- Sau một thời gian như đã thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị gồm cả gốc và lãi. Phần chênh lệch này là giá của việc sử dụng quyền sử dụng vốn của người khác. Do vậy, nó phải đủ lớn để đem lại sự hấp dẫn cho người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn. - Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi ro.
Đó là do sự mất cân xứng về thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Rủi ro đó ngoài những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng và khách hàng, còn có những nguyên nhân khách quan như: sự biến động của thị trường, chu kì kinh tế, sự thay đổi của chính sách, những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ. Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng a. Nguyên tắc tín dụng - Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích vì khi thẩm định hồ sơ khách hàng, ngân hàng chỉ đánh giá tính hiệu quả và khả thi của phương án, dự án vay vốn do KH đề xuất. Do đó, khi KH thay đổi mục đích sử dụng vốn thì NHTM không thể đánh giá được tính hiệu quả và khả thi của phương án đó. Từ đó, dẫn tới tình trạng vốn vay không được sử dụng hiệu quả hoặc thời hạn hoàn trả bị vi phạm. Việc xác định các chỉ tiêu về thời hạn, về mức cho vay, về lãi suất được căn cứ trên tính chất luân chuyển của tài sản hình thành từ vốn vay.
Vì vậy, khi thay đổi mục đích sử dụng vốn các chỉ tiêu đó có thể không phù hợp, ảnh hưởng tới quyền lợi của của ngân hàng và khách hàng. - Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Vốn phải được trả đúng hạn bởi vì vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn đi vay từ bên ngoài, do đó ngân hàng cũng phải trả gốc và lãi cho người gửi tiền đúng hạn. Điều đó chỉ có thể thực hiện khi ngân hàng thu hồi gốc và lãi của người vay vốn đúng hạn.
Ngăn ngừa nguy cơ sử dụng vốn sai mục đích. Nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng có tính thời hạn (họ vay ngân hàng để bù đắp những thiếu hụt tạm thời về vốn trong kinh doanh). NGÔ THÚY HẰNG K19NHB - 2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Ngân hàng ngăn ngừa các loại rủi ro phát sinh do việc khách hàng không thực hiện đúng cam kết hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn. Điều kiện vay vốn Điều kiện vay vốn thực chất là cụ thể hoá các tiêu thức trong nguyên tắc tín dụng nhằm đảm bảo cho nguyên tắc tín dụng có hiệu lực trong mọi quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng.
Khách hàng chỉ có thể vay vốn của ngân hàng khi họ thoả mãn tất cả các điều kiện vay vốn. Nội dung các điều kiện vay vốn: - Khách hàng phải có đủ năng lực pháp lý Khách hàng cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự; khách hàng dân sự phải có tư cách pháp nhân, vì quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ. Vì vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp. Do đó, các chủ thể tham gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý.
Trong quan hệ tín dụng sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về Tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bên tham gia theo đúng quy định của luật pháp. Như vậy, khách hàng cũng phải có đủ tư cách pháp lý để thực hiện các giao dịch trên. - Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là vốn vay được sử dụng cho những mục đích không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp với doanh nghiệp. Vốn vay phải sử dụng hợp pháp vì tài sản hình thành từ vốn vay chủ yếu là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng (trước pháp luật).
Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó sẽ bị phong toả hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của khách hàng có thể bị mất đi do đó ảnh hưởng tới quan hệ tín dụng hợp pháp giữa ngân hàng với khách hàng. - Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Tài chính lành mạnh được thể hiện như khách hàng có khả năng hoàn trả nợ tốt vì ngân hàng cho vay với kỳ vọng thu hồi được cả gốc và lãi, kinh doanh hiệu quả trong 1 khoảng thời gian nhất định, tạo ra nguồn trả nợ cho ngân hàng. Khách hàng phải có tình hình tài chính lành mạnh vì khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh tức là khách hàng đó có khả năng quản lý tốt, khách hàng chứng minh sự phát triển ổn định của mình, NGÔ THÚY HẰNG K19NHB - 2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 8 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG và đảm bảo cho khách hàng có cơ sở vững chắc về tài chính để đảm bảo cho cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn.
- Khách hàng phải có phương án, dự án đầu tư khả thi và hiệu quả Phương án, dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với ngành nghề kinh doanh, phù hợp với nguồn lực của khách hàng như vốn; điều kiện kỹ thuật; con người, phù hợp với khả năng quản lý của khách hàng. Phương án dự án đầu tư hiệu quả tức là tạo thu nhập cho khách hàng, giúp khách hàng phát triển trong sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả xã hội, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế. Khách hàng phải có phương án, dự án đầu tư khả thi và hiệu quả vì bản chất của ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong đó việc cho vay phải đảm bảo các nguyên tắc sinh lời cơ bản. Do đó phương án, dự án đầu tư mà ngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.
Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, nguồn thu từ phương án và dự án vay vốn được coi là nguồn thu “thứ nhất” đảm bảo cho việc an toàn vốn cũng như phát triển liên tục của khách hàng và ngân hàng. - Khách hàng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định Ngân hàng phải quan tâm đến bảo đảm tiền vay vì đây là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của khách hàng trong quan hệ tín dụng. Bảo đảm tiền vay cung cấp nguồn thanh toán “thứ hai” cho ngân hàng thương mại (trong trường hợp khách hàng không trả được khoản vay) 1. Những vấn đề cơ bản về tăng trưởng tín dụng Xanh 1.
Khái niệm, vai trò của tín dụng Xanh a. Khái niệm tín dụng Xanh Tín dụng Xanh được biết đến là công cụ để góp phần thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. Do đó để hiểu rõ tín dụng Xanh là gì chúng ta cần tìm hiểu một số khái niệm liên quan như là: tăng trưởng xanh, tài chính xanh, ngân hàng xanh… - Tăng trưởng xanh: Thuật ngữ “ Tăng trưởng xanh” được đưa ra và là một hướng tiếp cận mới trong tăng trưởng kinh tế của nhiều nước trên thế giới kể từ cuối thế kỷ XX. Hiện chưa có một định nghĩa chính thức về tăng trưởng xanh, tuy nhiên theo nghiên cứu của một số tổ chức (UNEP, OECD…) bản chất của tăng trưởng xanh bao gồm: (i) Sử dụng hiệu quả tài NGÔ THÚY HẰNG K19NHB - 2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 9 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG nguyên thiên nhiên; (ii) Sử dụng các nguồn năng lượng mới có hàm lượng cacbon thấp; (iii) Tăng trưởng gắn với sự duy trì bền vững của môi trường.