Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn biến phức tạp với mức độ phát thải khí nhà kính (GHG) trong khí quyển đạt mức kỷ lục 40,8 ppm và nhiệt độ trung bình trái đất tăng từ 0,6 đến 2 °C mỗi năm. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Theo dự báo, giai đoạn 2010–2030, tổng lượng phát thải GHG của Việt Nam sẽ tăng gấp 5 lần, lượng phát thải trên đầu người tăng gấp 4 lần và mật độ carbon tính theo GDP là 20%. Trước yêu cầu chuyển đổi mô hình kinh tế sang hướng carbon thấp mà không làm kìm hãm sự tăng trưởng, nhu cầu đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo, xử lý chất thải và công nghệ sạch là rất lớn. Báo cáo của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) ước tính tiềm năng đầu tư vào các dự án khí hậu tại Việt Nam đến năm 2030 đạt khoảng 753 tỷ USD, riêng lĩnh vực năng lượng tái tạo chiếm 140 tỷ USD. Hệ thống ngân hàng đóng vai trò mắt xích cung ứng vốn thông qua hoạt động tín dụng xanh. Tuy nhiên, hoạt động này tại Việt Nam còn mới mẻ, thiếu khung chính sách đồng bộ và ít công trình nghiên cứu toàn diện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, bản chất của tín dụng xanh và các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tín dụng xanh tại ngân hàng thương mại.
  2. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về phát triển tín dụng xanh tại một số quốc gia (Trung Quốc, Đức, Mỹ) để rút ra bài học kinh nghiệm.
  3. Phân tích thực trạng triển khai tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019 thông qua các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu và các dự án thực tế; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại và các chủ dự án nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng xanh trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2019 (số liệu cập nhật đến tháng 6/2019); các giải pháp và định hướng đề xuất hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các khái niệm và khung pháp lý chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng:

  • Tín dụng ngân hàng: Giao dịch chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng tài sản có hoàn lại gốc và lãi theo thỏa thuận (Luật các Tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14).
  • Tăng trưởng xanh: Định nghĩa theo Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011–2020, tầm nhìn đến năm 2050 (phê duyệt ngày 25/9/2012).
  • Tài chính xanh: Định nghĩa của PricewaterhouseCoopers (PwC, 2013) về các sản phẩm, dịch vụ tài chính có tích hợp yếu tố môi trường trong thẩm định, giám sát và quản lý rủi ro.
  • Tín dụng xanh: Khoản cấp tín dụng (cho vay, tài trợ vốn...) tài trợ cho các dự án sản xuất kinh doanh thân thiện với môi trường, năng lượng tái tạo, xử lý chất thải và giảm phát thải carbon.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng tín dụng xanh: Dư nợ tín dụng xanh, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh trên tổng dư nợ, số lượng dự án xanh, dư nợ bình quân trên một dự án/khách hàng, tỷ lệ nợ xấu (theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN) và thu nhập thuần từ tín dụng xanh.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích dữ liệu.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo thống kê của Vụ Tín dụng các Ngành kinh tế (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), báo cáo thường niên và tài liệu công bố của các ngân hàng thương mại (Vietcombank, VietinBank, BIDV, Agribank, HDBank, Bac A Bank, Nam A Bank...), báo cáo của IFC, cùng các bài báo khoa học và công trình nghiên cứu liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG XANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 khái quát bản chất tín dụng ngân hàng, các nguyên tắc (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn) và 5 điều kiện cấp tín dụng (năng lực pháp lý, sử dụng vốn hợp pháp, năng lực tài chính, phương án đầu tư khả thi/hiệu quả, bảo đảm tiền vay). Tác giả làm rõ nội hàm của tín dụng xanh và vai trò của nó đối với doanh nghiệp (tiếp cận vốn ưu đãi, đổi mới công nghệ), đối với ngân hàng thương mại (đa dạng hóa danh mục, giảm thiểu rủi ro môi trường, tiếp cận nguồn vốn quốc tế) và đối với nền kinh tế - xã hội.

Tác giả phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng xanh: (1) Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước; (2) Sự phát triển của nền kinh tế; (3) Năng lực cạnh tranh nội tại của ngân hàng thương mại; (4) Áp lực từ đối thủ cạnh tranh.

Đồng thời, chương này phân tích kinh nghiệm phát triển tín dụng xanh tại ba quốc gia:

  • Trung Quốc: Ban hành "Chính sách tín dụng xanh" năm 2007 và "Nguyên tắc tín dụng xanh" năm 2012 do Bộ Bảo vệ Môi trường (MEP) và Ủy ban Điều tiết Ngân hàng Trung Quốc ban hành, bắt buộc các ngân hàng tích hợp tiêu chuẩn môi trường vào quy trình phê duyệt tín dụng, áp lãi suất cao hoặc từ chối cho vay đối với doanh nghiệp vi phạm môi trường.
  • Đức: Áp dụng Nguyên tắc Xích đạo; sử dụng Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) làm đầu mối tài trợ vốn ưu đãi với cơ chế trợ cấp lãi suất thấp hơn 1% trên 10 năm cho các dự án hiệu quả năng lượng thông qua cơ chế đấu thầu minh bạch.
  • Mỹ: Luật hóa trách nhiệm môi trường qua Đạo luật Bồi hoàn môi trường toàn diện (CERCLA 1980) và án lệ Fleet Factors (1990), dẫn đến việc 63% ngân hàng Mỹ từ chối cấp vốn cho các dự án có rủi ro môi trường và 46% ngân hàng dừng tài trợ cho các ngành gây ô nhiễm theo khảo sát của Viện Quốc tế về Phát triển bền vững (IISD).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI TÍN DỤNG XANH TẠI MỘT SỐ NHTM VIỆT NAM

Chương 2 phân tích 3 cơ hội thúc đẩy tín dụng xanh: định hướng chuyển đổi kinh tế carbon thấp, nhu cầu năng lượng gia tăng giai đoạn 2020–2030, và xu hướng tiêu dùng xanh. Về cơ sở pháp lý, tác giả nêu rõ Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN (2017) về tiêu chí nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch và Thông tư 41/2013/TT-BTNMT về tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam.

Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2019 cho thấy:

  • Quy mô dư nợ: Dư nợ tín dụng xanh tăng từ 84.781 tỷ đồng (quý IV/2016) lên 180.121 tỷ đồng (quý IV/2017), đạt 235.717 tỷ đồng (năm 2018), 242.355 tỷ đồng (31/3/2019) và đạt 310.600 tỷ đồng vào tháng 6/2019 (tăng khoảng 3,7 lần so với năm 2016). Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng xanh năm 2018 đạt 31%, cao hơn mức tăng của nông nghiệp nông thôn (15,5%) và DNNVV (13,5%). Dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (77% vào quý I/2019 và 76% vào tháng 6/2019).
  • Cơ cấu theo ngành: Quý I/2019, dư nợ tập trung vào nông nghiệp xanh (133.295 tỷ đồng, 55%), quản lý nước bền vững (31.506 tỷ đồng, 13%), lâm nghiệp bền vững (13.814 tỷ đồng, 5,7%) và năng lượng tái tạo/năng lượng sạch (8.482 tỷ đồng, 3,5%). Đến tháng 6/2019, tỷ trọng năng lượng tái tạo tăng mạnh lên 17%, nông nghiệp xanh chiếm 45%, quản lý nước chiếm 11% và lâm nghiệp chiếm 5%.
  • Tỷ trọng tín dụng xanh trong tổng dư nợ: Tăng từ 1,5% (2016) lên 1,7% (quý II/2017), 2,8% (quý IV/2017), 3,2% (2018) và đạt 4,1% (tháng 6/2019). Riêng trong ngành nông, lâm, thủy sản (tổng dư nợ 692.189,04 tỷ đồng), dư nợ nông - lâm nghiệp xanh đạt 155.300 tỷ đồng, chiếm hơn 22%.
  • Dự án tiêu biểu: Nhiều ngân hàng thương mại đẩy mạnh giải ngân các dự án điện mặt trời như HDBank (dự án Sao Mai 1.400 tỷ, Fujiwara 840 tỷ, Mỹ Sơn 760 tỷ), Vietcombank (Srêpok 1 quy mô 1.000 tỷ, BP Solar 1 quy mô 785 tỷ), VietinBank (TTC 01 quy mô 1.000 tỷ), Agribank (Phong Điền 490 tỷ, Long Thành 1 quy mô 950 tỷ), BIDV (Cát Hiệp 37 triệu USD), Nam A Bank (hợp tác quỹ GCPF với gói lãi suất ưu đãi từ 7%/năm).

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả: Tháng 8/2018, NHNN phối hợp IFC ban hành Sổ tay hướng dẫn đánh giá rủi ro môi trường - xã hội cho 10 ngành kinh tế. Đến tháng 6/2019, có 19 TCTD xây dựng chiến lược quản lý rủi ro môi trường - xã hội, 13 TCTD tích hợp vào quy trình thẩm định tín dụng, 17 TCTD áp dụng Sổ tay hướng dẫn. Các ngân hàng HDBank, Bac A Bank, Nam A Bank được vinh danh giải thưởng "Ngân hàng Tiêu biểu về Tín dụng Xanh" năm 2019 (VOBA).
  • Tồn tại: Tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh còn khiêm tốn (4,1%); nguồn vốn chủ yếu dựa vào tài trợ quốc tế và quỹ nhà nước; năng lực thẩm định môi trường hạn chế (mới có 24% dự án xanh có quy trình thẩm định riêng tính đến tháng 6/2019); sản phẩm tín dụng chưa đa dạng.
  • Nguyên nhân chủ quan: Hiểu biết nội bộ hạn chế; thiếu quy trình thẩm định rủi ro môi trường chuẩn hóa; mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn (vốn huy động ngắn hạn chiếm ~90% tổng nguồn vốn); mạng lưới giao dịch tập trung ở đô thị; thủ tục phê duyệt phức tạp; truyền thông chưa sâu rộng.
  • Nguyên nhân khách quan: Thiếu khung chính sách tiền tệ/tín dụng đồng bộ; thiếu sự phối hợp liên bộ (Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương) trong ban hành bộ tiêu chuẩn kỹ thuật; các sản phẩm xanh tiêu dùng chưa phổ biến; 90% doanh nghiệp là DNNVV thiếu tài sản bảo đảm; đặc thù dự án xanh đòi hỏi vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài (10–15 năm) trong khi rủi ro cao; nhiều dự án chưa đáp ứng tiêu chuẩn chứng nhận môi trường (VietGAP, an toàn thực phẩm, giảm CO2).

CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG XANH TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

Chương 3 trình bày cơ sở định hướng gồm Quyết định 403/QĐ-TTg (2014), Chỉ thị 03/CT-NHNN (2015) và Đề án phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam theo Quyết định 1604/QĐ-NHNN (2018). Mục tiêu Đề án 1604 đặt ra đến năm 2025:

  • 100% ngân hàng xây dựng quy định nội bộ và thực hiện đánh giá rủi ro môi trường - xã hội trong cấp tín dụng.
  • Ít nhất 10–12 ngân hàng thành lập bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro môi trường - xã hội.
  • 60% ngân hàng tiếp cận được nguồn vốn xanh và triển khai cho vay dự án xanh.

Các nhóm giải pháp đối với ngân hàng thương mại:

  1. Xây dựng chính sách tín dụng xanh nội bộ: Thiết lập chính sách ưu tiên khách hàng vay vốn xanh (ưu đãi lãi suất, thời hạn vay dài hơn, linh hoạt hóa tài sản bảo đảm, dùng chính sản phẩm dự án làm tài sản bảo đảm).
  2. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng: Lồng ghép đánh giá rủi ro môi trường vào sổ tay tín dụng nội bộ, chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường - xã hội.
  3. Nâng cao trình độ cán bộ: Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định kỹ thuật và môi trường.
  4. Gia tăng nguồn vốn huy động: Khai thác nguồn vốn dài hạn, phát hành trái phiếu xanh.
  5. Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm: Thiết kế các gói vay tiêu dùng xanh (xe điện, thiết bị tiết kiệm điện) và gói tín dụng xanh hóa sản xuất công nghiệp.
  6. Phát triển mạng lưới và công nghệ: Mở rộng tiếp cận tại các địa bàn nông thôn, ứng dụng công nghệ hiện đại hóa phê duyệt tín dụng.
  7. Kiểm soát chất lượng tín dụng: Quản trị nợ xấu chặt chẽ.
  8. Hợp tác quốc tế và liên kết quỹ: Tận dụng nguồn vốn ưu đãi từ WB, IFC, ADB, JICA, KfW, GCPF.
  9. Đẩy mạnh truyền thông, marketing: Quảng bá các gói tín dụng xanh đến cộng đồng doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư dự án:

  • Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành: Hoàn thiện khung pháp lý và danh mục phân loại ngành xanh; có chính sách ưu đãi dự trữ bắt buộc, trần tín dụng và tái cấp vốn cho các ngân hàng giải ngân tín dụng xanh; xây dựng chính sách thuế ưu đãi.
  • Các dự án vay vốn: Nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính, chủ động chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật để đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận môi trường quốc gia và quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp diễn biến quy mô và tỷ trọng tín dụng xanh của toàn hệ thống ngân hàng giai đoạn 2016 – 2019:

Thời điểm Dư nợ tín dụng xanh (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng so với kỳ trước Tỷ trọng trên tổng dư nợ nền kinh tế (%) Tỷ trọng kỳ hạn trung và dài hạn (%)
Quý IV/2016 84.781 +19,7% (so với 2015) 1,5% -
Quý II/2017 109.700 - 1,7% -
Quý IV/2017 180.121 +112,5% (gấp 1,1 lần 2016) 2,8% -
Năm 2018 235.717 +30,9% 3,2% -
Quý I/2019 242.355 +2,0% (so với cuối 2018) - 77% (~188.000 tỷ đồng)
Tháng 6/2019 310.600 +31,8% (so với cuối 2018) 4,1% 76%

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý thuyết: Bổ sung và hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường mức độ tăng trưởng tín dụng xanh áp dụng cho ngân hàng thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát bức tranh tăng trưởng tín dụng xanh trên bình diện toàn bộ các tổ chức tín dụng tại Việt Nam thay vì chỉ xem xét đơn lẻ một ngân hàng; đồng thời đề xuất nhóm khuyến nghị bổ sung đối với chính các chủ thể dự án xanh để tăng khả năng hấp thụ vốn vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc tháng 6/2019, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ năm tài chính 2019 và giai đoạn 2020. Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính từ các tài liệu thứ cấp công bố công khai, chưa thực hiện các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát thực nghiệm chuyên sâu bằng bảng hỏi đối với cán bộ tín dụng và doanh nghiệp vay vốn. Hướng mở rộng tiếp theo là cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2020, đánh giá tác động của khung pháp lý mới và đo lường định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng xanh của các ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế môi trường đang nghiên cứu các chuyên đề về phát triển bền vững, ngân hàng xanh và tín dụng xanh. Báo cáo cung cấp tư liệu tham khảo cho cán bộ tín dụng và bộ phận quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại trong việc tìm hiểu quy trình thẩm định rủi ro môi trường và thiết kế sản phẩm tài chính xanh. Các nhà hoạch định chính sách cũng có thể tham khảo các số liệu tổng hợp giai đoạn 2016–2019 và nhóm khuyến nghị liên ngành để hoàn thiện cơ chế khuyến khích tín dụng xanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh trong tổng dư nợ nền kinh tế Việt Nam đạt bao nhiêu vào tháng 6/2019? Tính đến tháng 6/2019, dư nợ tín dụng xanh đạt 310.600 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,1% trong tổng dư nợ tín dụng của toàn nền kinh tế (tăng từ mức 1,5% năm 2016 và 3,2% năm 2018).

2. Cơ cấu phân bổ dư nợ tín dụng xanh theo các ngành kinh tế có sự thay đổi như thế nào giữa Quý I/2019 và Tháng 6/2019? Vào Quý I/2019, dư nợ tín dụng xanh tập trung lớn nhất vào nông nghiệp xanh (55%), tiếp đến là quản lý nước bền vững (13%), lâm nghiệp bền vững (5,7%) và năng lượng tái tạo/năng lượng sạch (3,5%). Đến tháng 6/2019, cơ cấu có sự dịch chuyển với tỷ trọng năng lượng tái tạo và năng lượng sạch tăng lên 17%, nông nghiệp xanh chiếm 45%, quản lý nước bền vững chiếm 11% và lâm nghiệp bền vững chiếm 5%.

3. Đề án phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam (Quyết định 1604/QĐ-NHNN) đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào đến năm 2025? Đề án đặt mục tiêu đến năm 2025: 100% ngân hàng xây dựng quy định nội bộ về quản lý rủi ro môi trường - xã hội; 100% ngân hàng thực hiện đánh giá rủi ro môi trường - xã hội trong hoạt động cấp tín dụng; tối thiểu 10–12 ngân hàng có bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro môi trường - xã hội; và 60% ngân hàng tiếp cận được nguồn vốn xanh và triển khai cho vay các dự án tín dụng xanh.

4. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân chủ quan cốt lõi nào từ phía ngân hàng thương mại cản trở việc cấp tín dụng xanh dài hạn? Nguyên nhân chủ quan chính là sự mất cân đối về kỳ hạn vốn. Tỷ trọng nguồn vốn huy động ngắn hạn của hệ thống ngân hàng chiếm trung bình khoảng 90% tổng nguồn vốn huy động và chịu chi phí vốn thương mại cao, trong khi các dự án xanh (đặc biệt là năng lượng tái tạo) đòi hỏi quy mô vốn lớn và thời gian hoàn vốn dài từ 10 đến 15 năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thúy Hằng đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận, bài học quốc tế và thực trạng phát triển tín dụng xanh tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019. Kết quả phân tích cho thấy tín dụng xanh đạt tốc độ tăng trưởng quy mô nhanh nhưng tỷ trọng trong toàn nền kinh tế còn thấp và gặp nhiều rào cản về cơ chế, thẩm định cũng như cơ cấu kỳ hạn vốn. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát định hướng của Đề án 1604/QĐ-NHNN, cung cấp các luận cứ phục vụ công tác quản lý và vận hành tín dụng xanh hướng đến mục tiêu phát triển bền vững năm 2025.