Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Kế Toán Thuế Tại Công Ty TNHH MTV Ô Tô Vũ Hùng

Khóa luận phân tích kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Ô Tô Vũ Hùng, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM Ô TÔ VŨ HÙNG

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. Tình hình tổ chức tại Công ty

1.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

1.3. Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty. Hình thức số kế toán. Sơ lược tình hình vài năm gần đây

1.4. Phân tích tài chính thông qua bảng cân đối kế toán. Phân tích tài chính dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Khai niệm chung

2.2. Khái niệm về thuế. Đặc điểm của thuế. Vai trò của thuế. Hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam: Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3. Thuế giá trị gia tăng

2.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.5. Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN. Kế toán thuế GTGT. Kế toán thuế TNDN

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MTV Ô TÔ VŨ HÙNG

3.1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT. Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ. Tài khoản sử dụng. Sổ sách kế toán sử dụng

3.2. Phương pháp hạch toán. Công tác lập báo cáo và nộp thuế GTGT. Thực trạng công tác thuế TNDN

3.3. Đặc điểm công tác thuế TNDN. Chứng từ và sổ sách sử dụng. Xác định và tính thuế TNDN phải nộp năm 2020. Kê khai, quyết toán và nộp thuế TNDN năm 2021

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM Ô TÔ VŨ HÙNG

4.1. Nhận xét công tác kế toán thuế tại công ty

4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán thuế tại công ty

PHỤ LỤC

Phụ lục I. Tờ khai thuế Giá Trị Gia Tăng (Mẫu 01/GTGT) Tháng 12 năm 2020

Phụ lục II. Tờ khai quyết toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (Mẫu 03/TNDN) năm 2020

Phụ lục III. Bản giải trình khai bổ sung điều chỉnh. Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết

Phụ lục IV. Báo cáo tình hình tài chính 2020. Phụ lục báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2020. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bản cân đối tài khoản năm 2020

Phụ lục V. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện khóa luận thuế tại công ty ô tô Vũ Hùng

Bài viết này phân tích sâu về đề tài nghiên cứu Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Kế Toán Thuế Tại Công Ty TNHH MTV Ô Tô Vũ Hùng. Đây là một chủ đề mang tính ứng dụng cao, phản ánh trực tiếp hoạt động tài chính cốt lõi của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ đặc thù. Thuế không chỉ là nghĩa vụ với ngân sách nhà nước mà còn là một yếu tố trọng yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp trong ngành kinh doanh ô tô, các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, và thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm tỷ trọng lớn. Việc tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp một cách khoa học, tuân thủ Luật quản lý thuế và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng tại Công ty Vũ Hùng, một doanh nghiệp hoạt động theo mô hình TNHH một thành viên, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân tích dựa trên số liệu thực tế của công ty trong giai đoạn 2019-2020, qua đó làm rõ quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán thuế, đồng thời chỉ ra những điểm mạnh và các vấn đề còn tồn tại.

1.1. Tổng quan về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp kinh doanh ô tô

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ô tô phải chịu sự điều chỉnh của nhiều sắc thuế phức tạp. Các loại thuế chính bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) với thuế suất phổ biến là 10%, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với mức thuế suất 20% theo quy định, và đặc biệt là thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dòng xe. Ngoài ra, các hoạt động nhập khẩu còn liên quan đến thuế nhập khẩu ô tô. Việc hiểu rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước là yêu cầu bắt buộc, giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý và các khoản phạt không đáng có. Công tác kế toán thuế vì vậy trở thành một bộ phận không thể thiếu, đòi hỏi sự chính xác và cập nhật liên tục.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu khóa luận kế toán thuế tại công ty Vũ Hùng

Mục tiêu chính của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và TNDN, sau đó đối chiếu với thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Vũ Hùng. Nghiên cứu tập trung phân tích quy trình hạch toán các nghiệp vụ thuế, từ khâu thu thập chứng từ, ghi sổ đến lập báo cáo tài chính và tờ khai thuế. Qua đó, đề tài sẽ đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý thuế của công ty. Cuối cùng, khóa luận đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, góp phần tối ưu hóa chi phí thuế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

II. Top 3 thách thức trong kế toán thuế tại công ty kinh doanh ô tô

Quá trình thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp luôn tiềm ẩn nhiều thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực đặc thù như kinh doanh ô tô. Phân tích từ khóa luận tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Vũ Hùng cho thấy những khó khăn không chỉ đến từ sự phức tạp của chính sách thuế mà còn từ quy trình tổ chức nội bộ. Một trong những vấn đề nổi bật là việc quản lý hóa đơn điện tử đầu vào. Theo tài liệu nghiên cứu, hóa đơn thường được gửi qua email chung hoặc giao trực tiếp cho bộ phận kho, dẫn đến nguy cơ thất lạc, thông tin bị mờ nhòe, gây chậm trễ trong việc cập nhật số liệu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của báo cáo kê khai thuế GTGT hàng tháng. Thách thức thứ hai là sự thiếu vắng một kế toán chuyên trách về thuế. Công việc liên quan đến thuế được phân chia cho nhiều người, làm tăng nguy cơ sai sót và thiếu tính nhất quán. Cuối cùng, việc không tạm tính thuế TNDN theo quý mà chỉ thực hiện quyết toán vào cuối năm khiến khối lượng công việc bị dồn nén, gây khó khăn cho việc xử lý và đối chiếu số liệu, tiềm ẩn rủi ro vi phạm Luật quản lý thuế về thời hạn.

2.1. Khó khăn trong quản lý hóa đơn điện tử và chứng từ gốc

Nghiên cứu chỉ ra rằng công ty chưa có một hệ thống theo dõi và luân chuyển hóa đơn điện tử đầu vào một cách khoa học. Việc chứng từ bị phân tán ở nhiều bộ phận (kho, quản lý) trước khi đến tay phòng kế toán gây ra tình trạng "chậm trễ trong việc cập nhật thông tin kế toán thuế, thiếu sót trong báo cáo thuế GTGT tháng". Hậu quả là công nợ phải trả không được ghi nhận kịp thời, ảnh hưởng đến việc kiểm tra sổ sách kế toán và tính chính xác của báo cáo tài chính.

2.2. Hạn chế khi chưa có nhân sự kế toán thuế chuyên trách

Việc thiếu một kế toán viên độc lập phụ trách mảng thuế là một hạn chế lớn. Điều này dẫn đến việc theo dõi và kê khai các loại thuế trở nên khó khăn và thiếu khách quan. Trách nhiệm bị dàn trải khiến việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ không được đảm bảo tuyệt đối. Điều này không chỉ gây ra sai sót trong hạch toán mà còn làm tăng rủi ro khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).

2.3. Rủi ro trong việc xác định chi phí và quyết toán thuế TNDN

Công ty không thực hiện tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý mà dồn toàn bộ vào cuối năm. Thực trạng này tạo áp lực lớn cho kế toán vào kỳ quyết toán thuế TNDN. Hơn nữa, việc không lập sổ chi tiết cho tài khoản chi phí quản lý (TK 642) khiến việc phân tách chi phí hợp lý được trừ cho bộ phận bán hàng và quản lý trở nên khó khăn. Điều này ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả kinh doanh và số thuế TNDN phải nộp, tiềm ẩn rủi ro bị truy thu thuế.

III. Quy trình kế toán thuế GTGT tại công ty ô tô Vũ Hùng hiệu quả

Tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Vũ Hùng, công tác kế toán thuế giá trị gia tăng được tổ chức bài bản theo phương pháp khấu trừ, tuân thủ quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế theo tháng do doanh thu năm vượt ngưỡng quy định. Mức thuế suất áp dụng thống nhất là 10% cho các sản phẩm ô tô và dịch vụ đi kèm. Quy trình bắt đầu từ việc lập và tiếp nhận chứng từ gốc như hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT. Kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trước khi định khoản và ghi sổ. Công ty sử dụng các tài khoản chính là TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp). Cuối mỗi tháng, kế toán thực hiện bút toán khấu trừ giữa thuế đầu ra và thuế đầu vào. Toàn bộ quá trình kê khai thuế GTGT được thực hiện trên phần mềm "Hỗ trợ kê khai thuế HTKK", đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng. Sau khi kết xuất file XML, tờ khai được nộp qua trang Thuế điện tử của Tổng cục Thuế, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đúng thời hạn.

3.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra theo chứng từ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT đầu vào để hạch toán Nợ TK 156, Nợ TK 133 và Có TK 331, 111, 112. Tương tự, khi bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp bằng bút toán Nợ TK 131, 111, 112 và Có TK 511, Có TK 3331. Việc hạch toán các nghiệp vụ thuế được thực hiện chi tiết, rõ ràng, đảm bảo mọi giao dịch đều được phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán.

3.2. Phương pháp khấu trừ và lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng

Vào cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (phát sinh bên Nợ TK 133) và tổng số thuế GTGT đầu ra (phát sinh bên Có TK 3331). Bút toán khấu trừ được thực hiện: Nợ TK 3331, Có TK 133. Số liệu này là cơ sở để điền vào các chỉ tiêu [23], [24], [32] trên tờ khai 01/GTGT. Tài liệu nghiên cứu cho thấy công ty đã sử dụng phần mềm HTKK để lập tờ khai, một công cụ hiệu quả giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

IV. Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN cho công ty TNHH MTV ô tô

Công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Vũ Hùng được thực hiện theo năm tài chính, với mức thuế suất áp dụng là 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC. Nền tảng của việc xác định thuế TNDN là dựa trên lợi nhuận kế toán trước thuế được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Từ đó, kế toán thực hiện các bút toán điều chỉnh để xác định thu nhập tính thuế. Quá trình này đòi hỏi phải phân loại và bóc tách các khoản chi phí hợp lý được trừ và các khoản chi phí không được trừ theo quy định của pháp luật thuế. Các chi phí hợp lệ bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính... miễn là có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Cuối năm, dựa trên số liệu tổng hợp từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 642, 811), kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) trên phần mềm HTKK. Việc nộp tờ khai và nộp thuế được thực hiện đúng thời hạn quy định, đảm bảo tuân thủ Luật quản lý thuế.

4.1. Cách xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN

Việc xác định chi phí hợp lý được trừ là bước quan trọng nhất trong quy trình tính thuế TNDN. Tại Công ty Vũ Hùng, các chi phí được chấp nhận bao gồm: giá vốn của xe đã bán, chi phí lương và các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, lãi vay ngân hàng... Điều kiện tiên quyết là các khoản chi này phải liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tuân thủ các giới hạn theo quy định (ví dụ như chi phí lãi vay bị khống chế theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP).

4.2. Hạch toán chi phí thuế TNDN và lập báo cáo tài chính

Sau khi xác định số thuế TNDN phải nộp, kế toán thực hiện bút toán ghi nhận chi phí thuế: Nợ TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và Có TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp). Chi phí này sau đó được kết chuyển vào TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế. Số thuế TNDN phải nộp được trình bày trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu bên Nguồn vốn) và chi phí thuế TNDN được thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

V. Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty Vũ Hùng

Thông qua phân tích khóa luận tốt nghiệp về kế toán thuế, có thể thấy Công ty TNHH MTV Ô Tô Vũ Hùng đã xây dựng được một hệ thống kế toán tương đối hoàn chỉnh và tuân thủ các quy định hiện hành. Công tác hạch toán và kê khai thuế về cơ bản đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý. Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm hỗ trợ đã giúp tối ưu hóa quy trình, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo. Đội ngũ kế toán có chuyên môn, đảm bảo việc ghi chép sổ sách kế toán và lập báo cáo đúng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán thuế tại công ty vẫn còn những điểm cần cải thiện. Đáng chú ý nhất là quy trình quản lý chứng từ, hóa đơn đầu vào chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến rủi ro thất lạc và chậm trễ. Việc thiếu một nhân sự chuyên trách mảng thuế và chưa thực hiện tạm tính thuế TNDN hàng quý cũng là những hạn chế cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

5.1. Phân tích ưu điểm trong hệ thống sổ sách kế toán của công ty

Điểm mạnh của công ty là tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, giúp việc chỉ đạo và kiểm soát thông tin được nhất quán. Các chứng từ ban đầu "đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý", tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu. Hệ thống tài khoản và hình thức sổ sách áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là hoàn toàn phù hợp với quy mô của một doanh nghiệp vừa và nhỏ.

5.2. Nhận diện điểm yếu trong quy trình hạch toán nghiệp vụ thuế

Hạn chế chính nằm ở khâu tổ chức thực hiện. Quy trình luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh về phòng kế toán còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ kê khai thuế GTGT. Việc hạch toán các nghiệp vụ thuế bị động theo chứng từ nhận được thay vì có một quy trình chủ động kiểm soát. Bên cạnh đó, việc không phân tách chi tiết chi phí quản lý cũng làm giảm hiệu quả của công tác phân tích tài chính và tối ưu hóa chi phí thuế.

VI. Bí quyết hoàn thiện công tác kế toán thuế cho doanh nghiệp ô tô

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp, đặc biệt là tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ như Công ty Vũ Hùng, việc áp dụng các giải pháp đồng bộ là rất cần thiết. Dựa trên những phân tích từ khóa luận, giải pháp hàng đầu là cần xây dựng một quy trình chuẩn hóa cho việc quản lý và luân chuyển chứng từ, đặc biệt là hóa đơn điện tử. Cần quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận trong việc tiếp nhận và bàn giao chứng từ cho phòng kế toán, tránh tình trạng thất lạc. Thứ hai, công ty nên xem xét phân công một nhân viên kế toán chuyên trách về thuế. Điều này không chỉ giúp công việc kê khai, quyết toán được chính xác, kịp thời mà còn giúp doanh nghiệp chủ động cập nhật các thay đổi trong Luật quản lý thuế. Một giải pháp quan trọng khác là thực hiện tạm tính và nộp thuế TNDN theo quý. Việc này giúp phân bổ đều khối lượng công việc, giảm áp lực cuối năm và đảm bảo dòng tiền thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước một cách chủ động, tránh bị phạt chậm nộp.

6.1. Kiến nghị tối ưu hóa chi phí thuế cho doanh nghiệp thương mại

Công ty cần mở sổ theo dõi chi tiết các khoản chi phí theo từng bộ phận (bán hàng, quản lý) để có cơ sở phân tích và cắt giảm những khoản chi không hiệu quả. Đồng thời, cần áp dụng các chính sách bán hàng linh hoạt như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán. Các chính sách này không chỉ giúp thúc đẩy doanh số mà còn là những khoản chi phí hợp lý được trừ, góp phần tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp.

6.2. Đề xuất cải tiến hệ thống sổ sách và lưu trữ chứng từ

Cần thiết lập một hệ thống sổ sách kế toán chi tiết hơn, đặc biệt là sổ theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng và sổ chi tiết các khoản nợ phải thu. Đối với việc lưu trữ, cần số hóa toàn bộ chứng từ, hóa đơn và lưu trữ trên một nền tảng chung. Điều này không chỉ giúp việc truy xuất, kiểm tra sổ sách kế toán dễ dàng mà còn đảm bảo an toàn dữ liệu, phục vụ tốt cho công tác quyết toán và thanh tra thuế sau này.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh mtv ô tô vũ hùng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng Chương 2: Cơ sở lý luận vẻ thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, trong doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng Chương 4: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán thuê tại công ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng. Tiến độ thực hiện đề tài: TT Nội dung các bước thực hiện Thời gian 1 Đềcương khoán luận 26/07/2021 — 04/08/2021 h 2 __ Chương Ì: 1: GiớiGiới thiệu thiệu về Cô ve Cong ty TNHH MTVVIM TMÊ© 95/08/2021 — 18/08/2021 tô Vũ Hùng Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá 3 _ trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh 19/08/2021 — 01/09/2021 nghiệp Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế tại công 4 ` 02/09/2021 — 22/09/2021 ty TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng (09/ (091 Chương 4: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn 5 thién và nâng cao công tác kế toán thuế tại côngty 23/09/2021- 10/10/2021 TNHH MTV TM Ô tô Vũ Hùng 6 __ Hoàn thành khóa luận, sửa bài tổng thể, in ấn tài liệu 11/10/2021- 26/10/2021 GVHD: ThS. Lé Doan Minh Dire SVTT: Nguyén Thi Ngoc Oanh CHUONG 1: GIOI THIEU VE CONG TY TNHH MTV TM Ô TÔ VŨ HUNG Công ty TNHH MTV TMÔ tô Vũ Hùng chuyên buôn bán ô tô và các loại xe có động cơ với vốn điều lệ 12 tỷ đồng cùng đội ngũ nhân sự nhanh nhạy, có trình độ chuyên môn và bê dày kinh nghiệm trên thị trường đã làm hài lòng khách hàng Irong nước đóng góp vào sự phái triển của ngành thương mại ô tô tại Việt Nam, hãy xem các thông tin tổng quái của công ty đề hiểu rõ về công ty hơn. Giới thiệu tống quan về công ty 1.

Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV TM O tô Vũ Hùng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0311059863 cấp ngày l1 tháng 08 năm 2011 do Phòng Đăng Ky Kinh Doanh thuộc Sở Ké Hoạch và Đầu Tư Thành Phô Hồ Chí Minh cấp và hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. s - Tên công ty: Công ty TNHH MTV Ô tô Vũ Hùng, © _ Tên tiếng anh: Vu Hung Trading Auto Company Limited; ¢ Trụ sở chính: 144 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP.HCM; © Số điện thoại: (028) 6269 8616 Fax: 028 6269 8617 ® Mã số thuế: 031 105 9863 s - Đại diện pháp luật: Nguyễn Viết Vũ ® _ Ngành nghề chính: Bán buôn ô tô vả xe có động cơ khác ® - Số tài khoản: 6460201009110 tại Ngân hàng NN & PTNT - CN Tân Phú, PGD Tân Sơn Nhì. ® Logo cua công ty: (Nguôn: Công ty TNHH MTV Ô tô Vũ Hùng) ® - Chi nhánh đang hoạt động của công ty Chi nhánh 1: 88 Quốc lộ 1A, Khu phố 4, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, TP.HCM (MST: 0311059863-003) Chi nhánh 2: 16 Quốc Lộ 1A, Phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (MST: 0311059863-005) Chỉ nhánh 3: 950 Quốc Lộ 1A, Khu Phó 4, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, Thành phó Hồ Chí Minh, Việt Nam (MST: 0311059863-006) Công ty có lực lượng cán bộ quản lý là những nhà kính doanh giàu kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên có năng lực, nhanh nhạy trong công việc kinh doanh. Băng những no lực GVHD: ThS.

Lé Doan Minh Dire SVTT: Nguyén Thi Ngoc Oanh không mệt mỏi của toản thê cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước khẳng định thương hiệu, chất lượng dịch vụ uy tín đối với khách hàng trong lĩnh vực mua bánô tô và xe có động cơ. Rất nhiều khách hàng, công ty, tập đoàn đã và đang sử dụng các mặt hàngô tô của công ty đều có trạng thái tích cực hứa hẹn sẽ ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh thu về nhiều khách hàng tiêm năng hơn. Tình hình tổ chức tại Công ty 1.1 Cơ cấu tỗ chức bộ máy quản lý của Công ty Phòng Tài Chính Phòng Kinh Doanh Bộ phận | | Bộ phận | |Bộ phận Bộ phận | | Bộ phận [ | Bộ phận Nhân sự | | Kế toán Kho Bán hàng | |Bán hàng | | Bán hàng CNI CN2 CN3 ị Ỷ | Ké toan Thủ quŠ Kế toán Thanh toan uquy Ngân hàng Sơ đô 1.1: Tô chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Vũ Hùng (Nguôn: Công ty TNHH MTV Ô tô Vũ Hùng) 1. Chức năng của các phòng ban a) Ban giám đốc: - Giám đốc chịu trách nhiệm chung và trách nhiệm cụ thé trong công tac chi dao, dieu hanh và quản lý mọi hoạt động của Công ty.

-_ Giám đốc là đại diện pháp luật chịu trách nhiệm toàn diện về mọi kết quả hoạt động kinh doanh trước pháp luật. b) Phòng lài chính - Tham mưu cho Ban giám đốc những vấn đề thuộc kinh tế tài chính và thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán hiện hảnh và luật kế toán của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. - _ Tham mưu cho Ban giảm doc trong việc quản lý cân đôi và sử dụng nguồn von đưa và sản xuât kinh doanh đem lại hiệu quả cao. - Phan tích kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của công ty.

c) Phong kinh doanh - Tham muu, dua ra y kién, dé suat voi ban giam déc về các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phôi san phâm của công ty - Phat triển nguồn khách hàng tiềm năng mới cho doanh nghiệp. Đồng thời duy trì và phát triên moi quan hệ với khách hàng hiện có 4 GVHD: ThS. Lé Doan Minh Dire SVTT: Nguyén Thi Ngoc Oanh -_ Chịu trách nhiệm thực hiện các kế hoạch, chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh theo từng giai đoạn. d) Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty gồm 4 nhân viên: - Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và kế toán ngân hàng.

Kế toán trưởng Kế toán thanh toán | Thủ quỹ | | Kế toán ngân hàng Sơ đô 1.2: Bộ máy bộ phận kẾ toán tại công ty (Nguồn: Công TNHH MTV Oto Vũ Hùng) Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành hoạt động của phòng kế toán theo quyết định của ban giám đốc và theo quy định của pháp luật hiện hành. Lập các bảo cáo tài chính và quyết toán thuế của công ty theo chế độ quy định trong niên độ báo cáo kế toán. Kế toán thanh toán: Tập hợp các chứng từ thanh toán, hóa đơn và số liệu sơ bộ: lương, các khoản chi phí. Xuât hóa đơn khách hàng, Lập chứng từ nội bộ, hạch toán trên phân mềm kê toán trình Kê toán trưởng xem xét Thủ quỹ: Thu chỉ tiền mặt, đếm, kiểm tra quỹ tiền mặt của công ty và các chỉ nhánh ban hang Kế toán ngân hàng: Lập các chứng từ vay, ủy nhiệm chi, theo dõi các khoản vay và các khoản thu khách hàng qua các tài khooản ngân hàng của công ty, báo cáo công nợ cho Kê toán trưởng.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 12 1. Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 12. Chuẩn mực kế toán úp dụng Công ty áp dụng theo 17 chuân mực kế toán có liên quan đến ngành nghề kinh doanh trên tổng số 26 chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính ban hành và các thông tư hướng dẫn kèm theo. Chế độ kế toán úp dụng Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tr 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 nam 2017.

2, s%* Chính sách kề toán áp dụng: -_ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. - _ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kề toán: Việt Nam đồng. - _ Phương pháp tính giá nhập kho và xuất kho: Phương pháp đích danh. - _ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

Ghi nhận và khấu hao TSCD: - _ Nguyên tắc ghi nhận TSCD hữu hình, TSCĐ vô hình: nguyên giá TSCĐ bao gồm giả mua và các chị phí có liên quan trực tiếp đề đưa tài sản vào sử dụng. Lé Doan Minh Dire SVTT: Nguyén Thi Ngoc Oanh - Phuong phap khau hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: khấu hao theo đường thẳng trong suốt thời gian sử dụng. - _ Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo Thông tư 45/2013 TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính. Hình thức số kẾ toán - M6 hinhké toán: tập trung -_ Hỉnh thức số kế toán áp dụng tại công ty: theo hình thức nhật ký chung trên phần mềm kế toán.

- _ Sơ đồ tổ chức kế toán như sau: Chứng từ gốc | sỏqwy | |Sỏnhậtkiđấc biệt| [Số nhậtkí chung | | $6 chitiét Ag: Sn Bang tong hop | Bảng cân đối tải khoản | | Bao cao ket qua | ¬. Nhập số liệu hàng ngày khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tổng hợp và xuất dữ liệu vào cuối tháng Đối chiếu, kiêm tra _Sơ đồ I.3: Hình thức sô kế toán (Nguồn: Công ty INHH MTV Ó tô Vũ Hùng) s* Các loại sô sử dụng trong công ty: *_ Số nhật ký chung *x Số nhật ký đặc biệt: Số nhật ký bán hàng Số nhật ký mua hàng Số nhật ký chỉ tiền Số nhật ký thu tiền v_ Số chỉ tiết tài khoản * Số quỹ tiền mặt v_ Số cải GVHD: ThS. Lê Đoàn Minh Đức SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Oanh 1. Sơ lược tình hình vài năm gần đây 1.

Phân tích tài chính thong qua bang can doi kế toán Bảng 1.1: Phân tích kết cấu tài sản (Trích Báo cáo tình hình tài chính năm 2019 của Công ty TNHA MTV TM O t6 Vii Hung) co Năm 2019 Năm 2018 Chênh lệch TAI SAN Gia tri % Giá trị % Giá trị % Tiên và các khoản tương 1.893 | -59,31% đương tiền Các khoản | 95.292 | 29,24% phải thu Hane ton 68.829 | 9,14% TAI SAN Bảng 1.2: Phân tích nguồn vốn (Trích Báo cáo tình hình tài chính năm 2019 của Công ty TNHH MTV TMÔ tô Vũ Hùng) NGUON Nam 2019 Nam 2018 Chênh lệch VON Giá trị % Giá trị % Giá trị % Ngphải | 16024560366 | 9248| 3889417655[ 9629 | 2135142710 7-20, trả 2 % 7 % 5) 0” Von Chi | 12032763992 | 7,52% | 5356706198 | 371% | 7676057794 | *h74% sở hữu TONG CONG | 173.14%3 VỐN GVHD: ThS. Lê Đoàn Minh Đức SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Oanh 1. Phân tích tài chính dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ