chương 1 em đã trình bày về tô chức bộ máy quản lý của công tụ tô chức kế toán, chiến lược và cách thức hoạt động của doanh nghiệp qua đó giúp em đưa ra được những đánh giá ưu và nhược điểm của công ty Đông thời kiến nghị những biện pháp khắc phục những nhược điểm mà nội dung trên thì sẻ được trình bày trong chương 4. SVTT: Lê Thị Thương Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức CHUONG 2: CO SO LY LUAN VE KE TOAN DOANH THU, CHI PHI VA XÁC DINH KET QUA KINH DOANH. Chương 2 sẽ trình bày các vấn đề về nhiệm vụ của kế toán doanh thu chỉ phí và, xác định kết quả hoạt động kinh doanh như kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trừ, kế toán giá vốn, kế toán chỉ phí bán hàng, kế toán quản lý doanh nghiệp, kế toán doanh thu hoạt động lài chính, chỉ phí tài chính, chỉ phí thuê TNDN, xác định kết quả kinh doanh nhằm dé giới thiệu toàn bộ quá trình thực trạng cơ sở lý luận vé ké todn tai công ty Tú Phát xác định kết quả kinh doanh sẽ trình bày bên dưới: 2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Nhiệm vụ kế toán doanh thu 2. Khái niệm doanh thu - Doanh thu là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoạt động khác của cá nhân hoặc tố chức, doanh thu còn gọi là thu nhập, dựa vào doanh thu thực tế chủ thê có thê làm báo cáo doanh thu. Nhiệm vụ kế toán doanh thu - Nhiệm vụ của kế toán doanh thu cũng liên quan đến các báo cáo bán hàng, doanh thu hay vấn đề liên quan đến doanh thu. Cơ bản bạn sẽ phải thực hiện những công việc chung như sau: Thực hiện các báo cáo bán hàng, doanh thu hay lập các phiếu doanh thu.
Làm các báo cáo về các khoản giảm trừ doanh thu. Kiêm tra số lượng hàng hóa, doanh thu bán hàng và cập nhật cho kế toán trưởng hoặc bộ phận kề toán trong ngày. Lưu trữ các hóa đơn ban hang va so sánh với hóa đơn sử dụng trước đó. Điều chỉnh các khoản giảm trừ, đảm bảo mọi vấn đề liên quan đến giảm trừ doanh thu được phê duyệt của cấp trên.
Làm các báo cáo tổng hợp đề gửi kế toán trưởng xem xét và duyệt. Kiếm soát nội bộ đối với doanh thu a) Các rủi có thể xảy ra trong quy trình doanh thu: - Nhận đặt hàng những hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp không có sẵn hoặc không có khả năng cung cập. - _ Nhận và chấp nhận đặt hàng của những khách hàng không có khả năng thanh toán. - _ Nhân viên không có thâm quyền lại xuất hàng, giao hàng.
- _ Xuất hàng khi chưa cho phép. SVTT: Lê Thị Thương Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức - _ Xuất không đúng số lượng hoặc loại hàng. b) Các hoạt động kiểm soát được áp dụng để giảm thiếu rủi ro trong quy trình: - _ Xét duyệt: Tất cả đơn đặt hàng phải được xét duyệt bởi người có thâm quyền. - _ Đối chiếu: Là hoạt động kiêm tra thông tin giữa đơn đặt hàng, phiếu xuất kho và hóa don GTGT.
- _ Chỉnh hợp: So sánh đối chiếu giữa nhật ký bán hàng và số chỉ tiết tai khoan 511. - - Rả soát Kiểm soát quy trình có được thực hiện day đủ không. Nhiệm vụ kế toán chỉ phí 2. Khái niệm chỉ phí - Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh và trong kinh tê học, là các hao phí về nguồn lực đề doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thê nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuât, kinh doanh.
Nhiệm vụ kế toán chỉ phí - Phản ánh đây đủ, kịp thời toàn bộ chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh. - Mở sô theo dõi chi tiét chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục và địa điểm phát sinh chi phí. - Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí của doanh nghiệp. - Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chỉ phí kinh doanh cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài và lượng hàng hoá tôn kho cuôi kỳ lớn.
Kiểm soát nội bộ đối với chỉ phí - Thứ nhất xây dựng môi trường kiểm soát chỉ phí: Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tô bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đên việc thiệt kê, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiếm soát nội bộ. - Thứ hai đánh giả rủi ro trong kiểm soát chỉ phí: Rủi ro là khả năng mà doanh nghiệp không đạt được mục tiêu đề ra do các yếu tô can trở quá trình thực hiện mục tiêu. - Thứ ba xây dựng các hoạt động kiêm soát chi phí: Hoạt động kiêm soát chỉ phí là các chính sách và thủ tục do nha quản lý xây dựng đề quản ly được các rủi ro có thể xảy ra, nhắm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đúng với nội dung và tiên độ đặt ra. - Thứ tư xây dựng hệ thống thông tin và truyền thông: Xây dựng hệ thống thông tin và truyền thông lả một yếu tố không thê thiếu được trong mô hình kiểm soát nội bộ về chi phí.
Mỗi cấp độ quản lý khác nhau sẽ có nhu cầu thông tin về quản trị chỉ phí khác nhau. SVTT: Lê Thị Thương Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức - Thứ năm giám sát hệ thống kiêm soát nội bộ về chỉ phí: Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng thực hiện của hệ thông kiêm soát nội bộ một cách liên tục, giúp cho kiêm soát nội bộ về chi phí luôn duy trì được tính hiệu quả của mình qua các giai đoạn khác nhau. Giám sát bao gôm cả giảm sát thường xuyên và giảm sát độc lập. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.
Khái niệm kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kê toán nhật định, hay kết quả kinh doanh là biêu hiện băng tiên phân chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh - Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đăn gia tri von hang đã ban, chi phi ban hang và các chỉ phí khác nhằm xác định dung dan ket qua ban hàng của doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính 2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.
Noi dung: - Doanh thu bán hàng: Là tong giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động bán sản phâm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào, bất động sản đầu tư góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu cung cấp địch vụ: Là tông giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phat sinh từ các hoạt động thực hiện công việc đã thõa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu 2.2 Nguyên tắc kế toán: - Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng trong Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp để phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp. Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thụ phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: LỊ Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo gia tri hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. L1 Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp L Thận trọng: Doanh thu và chỉ phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chăn về khả năng thu được lợi ích kinh tê.
Chứng từ kế toán gồm: Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Phiếu thu, Phiêu bảo cáo bán hàng, Giây báo ngân hàng 2. — Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ SVTT: Lê Thị Thương Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức -Thué GTGT phải nộp theo phương pháp - Doanh thu bán sản pham hang truc tiép. hoa cung cap lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ. -Thuế TTĐB, thuế xuất khâu phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
-Tri giá khoản chiết khấu thương mại. ~TrỊ giả khoản giảm gia hang ban. -Tri gia khoản hàng bản bị trả lai. TK 5II không có số dư cuối kỳ - TK 5II có các tài khoản cấp 2: TK 5111: Doanh thu ban hang hoa;TK 5112: Doanh thu ban cac thanh pham; TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5114: Doanh thu trợ cấp và trợ giá; TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư; TK 5118: Doanh thu khác 2.
Kế toán chỉ tiết: a) Số chỉ tiết: Kế toán mở số chi tiết TK 511 để theo dõi riêng doanh thu của từng loại sản phâm. Cuối kì, căn cứ các số chi tiết bán hàng dé lập Bảng tổng hợp chỉ tiết doanh thu bán hàng. Bảng này dùng đề đối chiếu với số cái của TK 511. b) Trình tự ghi chép Chứng từ Số chỉ tiết Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Phiếu 7 TKS11 thu, Phiếu báo cáo bán hàng, Giấy báo ngân hàng.
Kế toán tổng hợp: a) Số tổng hợp : Số nhật kí chung, Số cái TK 511 b) Trinh tự ghi chép: Chimg từ kế toán ( Hóa đen) Số Nhật Ký Chung | | Số cái TK5II ———> Ghihànngày — _ : Ghi định kỳ c)Trình tự hạch toán __ TK 333 TK 511 TK 111,112,131 Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu Giá bán chưa » (thuê TTĐB, thuê xuât khâu phải nộp) tông TK 5211,5212,5213 TK 3331 gia L ‘. * thanh Hạch toán chiết khâu thương mại, hàng Thuê toán bán bị trả lại, giảm giả hàng bản GIGT » phải SVTT: Lê Thị Thương nộp Trang 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.