Khóa luận tốt nghiệp đề tài kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại thép tú phát

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp đề tài kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sản, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

77
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÉP TÚ PHÁT

1.1. Thông tin chung về đơn vị

1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.3. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất bán hàng của công ty

1.4. Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty

1.5. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

1.6. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

1.7. Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1. Nhiệm vụ kế toán doanh thu

2.2. Khái niệm doanh thu

2.3. Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu

2.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí

2.5. Khái niệm chi phí

2.6. Kiểm soát nội bộ đối với chi phí

2.7. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.8. Khái niệm kết quả kinh doanh

2.9. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính

2.10. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.11. Nguyên tắc kế toán

2.12. Chứng từ kế toán

2.13. Kế toán chi tiết

2.14. Kế toán tổng hợp

2.15. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.16. Kế toán giá vốn hàng bán

2.17. Kế toán chi phí bán hàng

2.18. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.19. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tài chính

2.20. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.21. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

2.22. Kế toán thu nhập khác

2.23. Kế toán chi phí khác

2.24. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.25. Trình tự ghi chép kế toán

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÉP TÚ PHÁT

3.1. Đặc điểm doanh thu tại công ty

3.2. Quy trình kế toán doanh thu

3.3. Tài khoản sử dụng

3.4. Sổ sách kế toán

3.5. Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.6. Kế toán giá vốn hàng bán

3.7. Quy trình kế toán giá vốn hàng bán

3.8. Kế toán chi phí bán hàng

3.9. Quy trình kế toán chi phí bán hàng

3.10. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

3.11. Quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh

3.12. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

3.13. Quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính

3.14. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3.15. Quy trình kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3.16. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3.17. Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

4.2. Kiến nghị về công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Toàn cảnh khóa luận kế toán doanh thu chi phí tại Thép Tú Phát

Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh, việc quản lý hiệu quả tài chính là yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp. Đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thép Tú Phát cung cấp một cái nhìn sâu sắc vào thực tiễn quản lý tại một doanh nghiệp sản xuất điển hình. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận mà còn đi sâu phân tích thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi. Trọng tâm của khóa luận là việc áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) vào việc ghi nhận, theo dõi và báo cáo, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính. Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên số liệu thực tế giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững. Nghiên cứu tập trung vào các quy trình cốt lõi như kế toán tập hợp chi phí sản xuấtkế toán giá thành sản phẩm, những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp và năng lực cạnh tranh. Tài liệu này là nguồn tham khảo giá trị cho sinh viên ngành kế toán, các kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất.

1.1. Tầm quan trọng của việc phân tích doanh thu và chi phí

Việc hạch toán kinh tế đòi hỏi doanh nghiệp phải "lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi". Doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu cốt lõi phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Một công tác kế toán chính xác giúp cung cấp bức tranh trung thực về sức khỏe tài chính, là công cụ đắc lực cho nhà quản lý. Phân tích doanh thu giúp nhận diện các dòng sản phẩm chủ lực, đánh giá hiệu quả của chính sách bán hàng. Ngược lại, kiểm soát nội bộ về doanh thu và chi phí chặt chẽ giúp tối thiểu hóa lãng phí, từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đến chi phí quản lý doanh nghiệp, qua đó cải thiện đáng kể biên lợi nhuận. Đặc biệt trong đặc điểm ngành sản xuất thép, nơi chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, việc kiểm soát chi phí càng trở nên quan trọng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu tại công ty sản xuất thương mại thép

Mục tiêu chính của khóa luận là vận dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn tại Công ty Thép Tú Phát. Cụ thể, đề tài hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh thực trạng công tác hạch toán tại công ty, từ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán đến việc lập báo cáo tài chính công ty sản xuất. Trên cơ sở phân tích, đề tài đưa ra những đánh giá về ưu, nhược điểm và đề xuất các biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là mục tiêu kép, vừa củng cố kiến thức cho người nghiên cứu, vừa mang lại giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Đối tượng nghiên cứu trọng tâm là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thép Tú Phát. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng để đảm bảo tính khả thi và chiều sâu. Về không gian, nghiên cứu diễn ra trực tiếp tại công ty. Về thời gian, dữ liệu được tập trung phân tích trong giai đoạn 2019-2020 để so sánh, và đi sâu vào thực trạng công tác kế toán quý 1 năm 2021. Các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan, báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán trong giai đoạn này là nguồn dữ liệu chính để thực hiện các phương pháp phân tích, thống kê và so sánh.

II. Bí quyết nắm vững cơ sở lý luận về kế toán doanh thu chi phí

Để phân tích chính xác thực trạng, việc nắm vững nền tảng lý luận là yêu cầu bắt buộc. Chương 2 của khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp. Cơ sở lý luận bao gồm các quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh thu được định nghĩa là tổng lợi ích kinh tế thu được, làm tăng vốn chủ sở hữu, trong khi chi phí là các hao phí nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nguyên tắc cốt lõi là nguyên tắc phù hợp, yêu cầu việc ghi nhận chi phí phải tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ. Việc tuân thủ các nguyên tắc này đảm bảo báo cáo tài chính công ty sản xuất phản ánh một cách trung thực và hợp lý. Khóa luận cũng nhấn mạnh nhiệm vụ của kế toán không chỉ là ghi chép mà còn là cung cấp thông tin cho việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, giúp nhà quản lý ra quyết định. Việc hiểu rõ các tài khoản sử dụng như TK 511, TK 632, TK 641, TK 642 là nền tảng để thực hiện đúng các bút toán hạch toán.

2.1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS áp dụng cho doanh nghiệp

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) là khung pháp lý cao nhất định hướng cho mọi hoạt động hạch toán. Đối với chủ đề này, các chuẩn mực quan trọng bao gồm VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và VAS 02 (Hàng tồn kho). VAS 14 quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu từ bán hàng, đảm bảo doanh thu chỉ được ghi nhận khi lợi ích kinh tế gần như chắc chắn thu được. VAS 02 hướng dẫn các phương pháp tính giá hàng tồn kho (giá gốc) và phương pháp tính giá trị hàng xuất kho, ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định giá vốn hàng bán. Tại Thép Tú Phát, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng, tuân thủ đúng theo quy định của các chuẩn mực này.

2.2. Nhiệm vụ trọng tâm của kế toán xác định kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ của kế toán không chỉ dừng lại ở việc hạch toán doanh thu và chi phí một cách riêng lẻ. Nhiệm vụ bao trùm là phải xác định chính xác kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Điều này đòi hỏi kế toán phải ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, tính toán đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí bán hàngchi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) sang tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế. Thông tin này là cơ sở để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

III. Phương pháp hạch toán doanh thu và giá vốn tại Thép Tú Phát

Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Thép Tú Phát được trình bày chi tiết trong Chương 3 của khóa luận, mang đến một ví dụ thực tiễn sinh động. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2017. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng đều được ghi nhận kịp thời và đầy đủ. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bắt đầu từ lệnh bán hàng, đến phiếu xuất kho, phiếu giao hàng và cuối cùng là hóa đơn GTGT. Kế toán doanh thu có trách nhiệm cập nhật số liệu hàng ngày, kiểm tra tính chính xác và thực hiện hạch toán vào các tài khoản liên quan như TK 131, TK 511, và TK 3331. Song song với việc ghi nhận doanh thu là việc xác định giá vốn hàng bán. Khi xuất kho, kế toán kho lập Phiếu xuất kho, đây là căn cứ để hạch toán ghi giảm hàng tồn kho (TK 1561) và ghi nhận vào chi phí giá vốn (TK 632). Việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán được thực hiện nhất quán, đảm bảo nguyên tắc phù hợp và cung cấp số liệu đáng tin cậy cho việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu

Quy trình tại Thép Tú Phát được chuẩn hóa và thể hiện rõ qua Sơ đồ 3.1 của khóa luận. Khi có đơn hàng, bộ phận kinh doanh lập lệnh bán. Sau khi được duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT. Phiếu xuất kho là cơ sở để thủ kho xuất hàng và kế toán kho ghi sổ chi tiết. Hóa đơn GTGT (3 liên) được giao cho khách hàng, lưu tại phòng kế toán và dùng làm căn cứ để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các chứng từ đi kèm như Phiếu thu hoặc Giấy báo có xác nhận việc thanh toán. Ví dụ, với hóa đơn GTGT số 0000734, kế toán đã hạch toán Nợ TK 131, Có TK 511 và Có TK 3331. Quy trình này đảm bảo mọi giao dịch đều có chứng từ hợp lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu.

3.2. Thực trạng hạch toán giá vốn hàng bán và hàng tồn kho

Công tác hạch toán giá vốn hàng bán được thực hiện song song với ghi nhận doanh thu. Dựa trên Phiếu xuất kho, kế toán hạch toán Nợ TK 632 và Có TK 1561. Ví dụ, tương ứng với hóa đơn 0000734, Phiếu xuất kho số XK1541/21 ghi nhận giá vốn là 25.692.684 VNĐ. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cho phép theo dõi và phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho một cách liên tục. Tuy nhiên, một nhược điểm được chỉ ra trong khóa luận là công ty chưa lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Điều này có thể gây rủi ro khi giá thép trên thị trường biến động, ảnh hưởng đến tính thận trọng trong báo cáo tài chính công ty sản xuất.

IV. Cách tập hợp chi phí sản xuất và quản lý tại doanh nghiệp

Bên cạnh giá vốn, chi phí hoạt động là một cấu phần quan trọng quyết định lợi nhuận. Tại Thép Tú Phát, việc quản lý và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và chi phí quản lý được thực hiện khá chặt chẽ. Các chi phí phát sinh trong kỳ đều được tập hợp đầy đủ, kịp thời và có chứng từ hợp lệ. Chi phí bán hàng (TK 641) bao gồm các khoản như chi phí vận chuyển, hoa hồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) bao gồm lương bộ phận quản lý, chi phí văn phòng, tiền điện, thuế môn bài. Khóa luận cung cấp các ví dụ cụ thể về việc hạch toán các chi phí này. Chẳng hạn, hóa đơn cước vận chuyển được hạch toán vào TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), hay hóa đơn tiền điện văn phòng được ghi nhận vào TK 6422. Việc phân loại và theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí giúp ban lãnh đạo có cái nhìn rõ nét về cơ cấu chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp tiết giảm hợp lý, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Quy trình hạch toán chi phí tại công ty bắt đầu từ việc nhận hóa đơn, chứng từ gốc. Kế toán kiểm tra tính hợp lệ và lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi. Dựa trên các chứng từ này, kế toán hạch toán vào các tài khoản chi phí tương ứng. Ví dụ, hóa đơn GTGT số 0000141 về cước vận chuyển hàng bán được ghi Nợ TK 6417, Nợ TK 1331 và Có TK 1111. Tương tự, hóa đơn tiền điện số 5725259 phục vụ văn phòng được ghi Nợ TK 6422, Nợ TK 1331 và Có TK 1111. Mọi chi phí đều được tập hợp và cuối kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo không bỏ sót và phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.

4.2. Ghi nhận chi phí thuế TNDN và xác định lợi nhuận sau thuế

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản chi phí cuối cùng được xác định trước khi tính lợi nhuận ròng. Dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Sau khi điều chỉnh các khoản chi phí không được trừ theo quy định của luật thuế, kế toán tính ra số thuế TNDN phải nộp. Bút toán hạch toán là Nợ TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và Có TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp). Cuối kỳ, khoản chi phí này cũng được kết chuyển sang TK 911. Việc xác định chính xác lợi nhuận sau thuế là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ với cổ đông, trích lập các quỹ và phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng.

V. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Thép Tú Phát

Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là bước cuối cùng và quan trọng nhất, tổng hợp toàn bộ nỗ lực của công tác kế toán. Dựa trên các số liệu đã được hạch toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.1) của Thép Tú Phát cho thấy một bức tranh tài chính rõ ràng. Trong tháng 3/2021, công ty đạt doanh thu thuần hơn 65,8 tỷ đồng và lợi nhuận gộp đạt hơn 4,5 tỷ đồng. Sau khi trừ đi chi phí bán hàng (16,1 triệu đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (18 triệu đồng), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt gần 4,5 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt hơn 3,5 tỷ đồng. Những con số này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang có hiệu quả tốt. Tuy nhiên, việc phân tích sâu hơn cũng chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trong hệ thống quản lý, là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị.

5.1. Đánh giá ưu và nhược điểm trong công tác kế toán của công ty

Khóa luận đã chỉ ra nhiều ưu điểm nổi bật. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ, phân công rõ ràng, giúp kiểm soát nội bộ về doanh thu và chi phí hiệu quả. Công ty tuân thủ tốt chế độ kế toán, sử dụng chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đầy đủ. Tuy nhiên, vẫn còn một số nhược điểm cần khắc phục. Công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá cho khách hàng mua số lượng lớn, điều này có thể làm giảm sức cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi là một rủi ro tiềm ẩn, có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh khi có biến động bất lợi.

5.2. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động

Dựa trên báo cáo tài chính công ty sản xuất, có thể tính toán các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả. Tỷ suất lợi nhuận gộp (Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần) phản ánh khả năng sinh lời của sản phẩm. Tỷ suất lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) cho thấy hiệu quả kinh doanh tổng thể sau khi đã trừ mọi chi phí. Phân tích các chỉ tiêu này qua nhiều kỳ (như dữ liệu năm 2018-2020 trong Bảng 1.1) sẽ giúp ban lãnh đạo nhận diện xu hướng, so sánh với các doanh nghiệp cùng đặc điểm ngành sản xuất thép để có những điều chỉnh chiến lược kịp thời.

VI. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí

Từ những phân tích thực trạng và đánh giá ưu, nhược điểm, chương 4 của khóa luận đã đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Thép Tú Phát. Các kiến nghị này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có khả năng ứng dụng cao, tập trung vào việc khắc phục các tồn tại đã được chỉ ra. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt hơn, tăng cường quản lý công nợ, trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định và xem xét nâng cấp công nghệ để tự động hóa và giảm thiểu sai sót. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp hệ thống kế toán của công ty ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

6.1. Kiến nghị về chính sách bán hàng và quản lý công nợ

Để tăng sản lượng tiêu thụ và giữ chân khách hàng trung thành, công ty nên xây dựng chính sách chiết khấu thương mại rõ ràng cho các đơn hàng lớn hoặc khách hàng mua thường xuyên. Việc này không chỉ thúc đẩy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà còn là một công cụ cạnh tranh hiệu quả. Về quản lý công nợ, cần có những biện pháp quyết liệt hơn đối với các khoản nợ quá hạn, đồng thời xem xét trích lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi để giảm thiểu thiệt hại và phản ánh đúng giá trị các khoản phải thu trên báo cáo tài chính công ty sản xuất.

6.2. Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí hiệu quả hơn

Để kiểm soát nội bộ về doanh thu và chi phí chặt chẽ hơn, công ty nên thường xuyên rà soát lại các định mức chi phí. Cần tăng cường việc phân tích biến động chi phí giữa thực tế và kế hoạch để tìm ra các nguyên nhân gây lãng phí. Việc áp dụng công nghệ, ví dụ như nâng cấp phần mềm kế toán lên phiên bản online (cloud-based), sẽ giúp kế toán làm việc linh hoạt hơn, dữ liệu được cập nhật theo thời gian thực và ban giám đốc có thể truy cập báo cáo mọi lúc, mọi nơi. Đây là bước đi cần thiết để hoàn thiện công tác kế toán trong thời đại số.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đề tài kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại thép tú phát

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 em đã trình bày về tô chức bộ máy quản lý của công tụ tô chức kế toán, chiến lược và cách thức hoạt động của doanh nghiệp qua đó giúp em đưa ra được những đánh giá ưu và nhược điểm của công ty Đông thời kiến nghị những biện pháp khắc phục những nhược điểm mà nội dung trên thì sẻ được trình bày trong chương 4. SVTT: Lê Thị Thương Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức CHUONG 2: CO SO LY LUAN VE KE TOAN DOANH THU, CHI PHI VA XÁC DINH KET QUA KINH DOANH. Chương 2 sẽ trình bày các vấn đề về nhiệm vụ của kế toán doanh thu chỉ phí và, xác định kết quả hoạt động kinh doanh như kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trừ, kế toán giá vốn, kế toán chỉ phí bán hàng, kế toán quản lý doanh nghiệp, kế toán doanh thu hoạt động lài chính, chỉ phí tài chính, chỉ phí thuê TNDN, xác định kết quả kinh doanh nhằm dé giới thiệu toàn bộ quá trình thực trạng cơ sở lý luận vé ké todn tai công ty Tú Phát xác định kết quả kinh doanh sẽ trình bày bên dưới: 2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Nhiệm vụ kế toán doanh thu 2. Khái niệm doanh thu - Doanh thu là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoạt động khác của cá nhân hoặc tố chức, doanh thu còn gọi là thu nhập, dựa vào doanh thu thực tế chủ thê có thê làm báo cáo doanh thu. Nhiệm vụ kế toán doanh thu - Nhiệm vụ của kế toán doanh thu cũng liên quan đến các báo cáo bán hàng, doanh thu hay vấn đề liên quan đến doanh thu. Cơ bản bạn sẽ phải thực hiện những công việc chung như sau: Thực hiện các báo cáo bán hàng, doanh thu hay lập các phiếu doanh thu.

Làm các báo cáo về các khoản giảm trừ doanh thu. Kiêm tra số lượng hàng hóa, doanh thu bán hàng và cập nhật cho kế toán trưởng hoặc bộ phận kề toán trong ngày. Lưu trữ các hóa đơn ban hang va so sánh với hóa đơn sử dụng trước đó. Điều chỉnh các khoản giảm trừ, đảm bảo mọi vấn đề liên quan đến giảm trừ doanh thu được phê duyệt của cấp trên.

Làm các báo cáo tổng hợp đề gửi kế toán trưởng xem xét và duyệt. Kiếm soát nội bộ đối với doanh thu a) Các rủi có thể xảy ra trong quy trình doanh thu: - Nhận đặt hàng những hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp không có sẵn hoặc không có khả năng cung cập. - _ Nhận và chấp nhận đặt hàng của những khách hàng không có khả năng thanh toán. - _ Nhân viên không có thâm quyền lại xuất hàng, giao hàng.

- _ Xuất hàng khi chưa cho phép. SVTT: Lê Thị Thương Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức - _ Xuất không đúng số lượng hoặc loại hàng. b) Các hoạt động kiểm soát được áp dụng để giảm thiếu rủi ro trong quy trình: - _ Xét duyệt: Tất cả đơn đặt hàng phải được xét duyệt bởi người có thâm quyền. - _ Đối chiếu: Là hoạt động kiêm tra thông tin giữa đơn đặt hàng, phiếu xuất kho và hóa don GTGT.

- _ Chỉnh hợp: So sánh đối chiếu giữa nhật ký bán hàng và số chỉ tiết tai khoan 511. - - Rả soát Kiểm soát quy trình có được thực hiện day đủ không. Nhiệm vụ kế toán chỉ phí 2. Khái niệm chỉ phí - Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh và trong kinh tê học, là các hao phí về nguồn lực đề doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thê nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuât, kinh doanh.

Nhiệm vụ kế toán chỉ phí - Phản ánh đây đủ, kịp thời toàn bộ chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh. - Mở sô theo dõi chi tiét chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục và địa điểm phát sinh chi phí. - Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí của doanh nghiệp. - Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chỉ phí kinh doanh cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài và lượng hàng hoá tôn kho cuôi kỳ lớn.

Kiểm soát nội bộ đối với chỉ phí - Thứ nhất xây dựng môi trường kiểm soát chỉ phí: Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tô bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đên việc thiệt kê, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiếm soát nội bộ. - Thứ hai đánh giả rủi ro trong kiểm soát chỉ phí: Rủi ro là khả năng mà doanh nghiệp không đạt được mục tiêu đề ra do các yếu tô can trở quá trình thực hiện mục tiêu. - Thứ ba xây dựng các hoạt động kiêm soát chi phí: Hoạt động kiêm soát chỉ phí là các chính sách và thủ tục do nha quản lý xây dựng đề quản ly được các rủi ro có thể xảy ra, nhắm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đúng với nội dung và tiên độ đặt ra. - Thứ tư xây dựng hệ thống thông tin và truyền thông: Xây dựng hệ thống thông tin và truyền thông lả một yếu tố không thê thiếu được trong mô hình kiểm soát nội bộ về chi phí.

Mỗi cấp độ quản lý khác nhau sẽ có nhu cầu thông tin về quản trị chỉ phí khác nhau. SVTT: Lê Thị Thương Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức - Thứ năm giám sát hệ thống kiêm soát nội bộ về chỉ phí: Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng thực hiện của hệ thông kiêm soát nội bộ một cách liên tục, giúp cho kiêm soát nội bộ về chi phí luôn duy trì được tính hiệu quả của mình qua các giai đoạn khác nhau. Giám sát bao gôm cả giảm sát thường xuyên và giảm sát độc lập. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.

Khái niệm kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kê toán nhật định, hay kết quả kinh doanh là biêu hiện băng tiên phân chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh - Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đăn gia tri von hang đã ban, chi phi ban hang và các chỉ phí khác nhằm xác định dung dan ket qua ban hàng của doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính 2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.

Noi dung: - Doanh thu bán hàng: Là tong giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động bán sản phâm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào, bất động sản đầu tư góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu cung cấp địch vụ: Là tông giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phat sinh từ các hoạt động thực hiện công việc đã thõa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu 2.2 Nguyên tắc kế toán: - Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng trong Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp để phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp. Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thụ phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: LỊ Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo gia tri hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. L1 Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp L Thận trọng: Doanh thu và chỉ phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chăn về khả năng thu được lợi ích kinh tê.

Chứng từ kế toán gồm: Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Phiếu thu, Phiêu bảo cáo bán hàng, Giây báo ngân hàng 2. — Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ SVTT: Lê Thị Thương Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức -Thué GTGT phải nộp theo phương pháp - Doanh thu bán sản pham hang truc tiép. hoa cung cap lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ. -Thuế TTĐB, thuế xuất khâu phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

-Tri giá khoản chiết khấu thương mại. ~TrỊ giả khoản giảm gia hang ban. -Tri gia khoản hàng bản bị trả lai. TK 5II không có số dư cuối kỳ - TK 5II có các tài khoản cấp 2: TK 5111: Doanh thu ban hang hoa;TK 5112: Doanh thu ban cac thanh pham; TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5114: Doanh thu trợ cấp và trợ giá; TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư; TK 5118: Doanh thu khác 2.

Kế toán chỉ tiết: a) Số chỉ tiết: Kế toán mở số chi tiết TK 511 để theo dõi riêng doanh thu của từng loại sản phâm. Cuối kì, căn cứ các số chi tiết bán hàng dé lập Bảng tổng hợp chỉ tiết doanh thu bán hàng. Bảng này dùng đề đối chiếu với số cái của TK 511. b) Trình tự ghi chép Chứng từ Số chỉ tiết Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Phiếu 7 TKS11 thu, Phiếu báo cáo bán hàng, Giấy báo ngân hàng.

Kế toán tổng hợp: a) Số tổng hợp : Số nhật kí chung, Số cái TK 511 b) Trinh tự ghi chép: Chimg từ kế toán ( Hóa đen) Số Nhật Ký Chung | | Số cái TK5II ———> Ghihànngày — _ : Ghi định kỳ c)Trình tự hạch toán __ TK 333 TK 511 TK 111,112,131 Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu Giá bán chưa » (thuê TTĐB, thuê xuât khâu phải nộp) tông TK 5211,5212,5213 TK 3331 gia L ‘. * thanh Hạch toán chiết khâu thương mại, hàng Thuê toán bán bị trả lại, giảm giả hàng bản GIGT » phải SVTT: Lê Thị Thương nộp Trang 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ