Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành hóa học tổng hợp hữu cơ đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo ra các hợp chất mới phục vụ y dược và khoa học vật liệu. Trong đó, các hợp chất sở hữu cấu trúc eneyne và enediyne nhận được sự quan tâm nghiên cứu lớn nhờ hoạt tính kháng sinh và khả năng ức chế tế bào sinh học. Các nghiên cứu cấu trúc cho thấy cấu trúc liên hợp enediyne tự nhiên (như trong calicheamicin, esperamicin, uncialamycin) có khả năng trải qua phản ứng đóng vòng Bergman tạo thành các gốc tự do para-benzyne (1,4-benzenediyl), trực tiếp cắt đứt chuỗi kép ADN và tiêu diệt tế bào đích. Hợp chất 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline là một dẫn xuất monohalogen eneyne gắn dị vòng quinoxaline, đóng vai trò hợp chất trung gian quan trọng để tiếp tục phát triển các hệ enediyne và diyne mới.

Song song với việc tìm kiếm khung cấu trúc mới, việc cải tiến phương pháp tổng hợp theo hướng tiết kiệm hóa chất và rút ngắn thời gian phản ứng đang là yêu cầu cấp thiết. Các phương pháp gia nhiệt và khuấy cơ học truyền thống thường đòi hỏi thời gian kéo dài, tiêu tốn năng lượng và cho hiệu suất chưa cao. Việc ứng dụng kỹ thuật hỗ trợ mới như siêu âm (sonochemistry) mở ra giải pháp kích hoạt các phản ứng ghép cặp carbon - carbon hiệu quả hơn. Trên cơ sở đó, đề tài "Tổng hợp hợp chất 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline bằng phản ứng Sonogashira" được thực hiện nhằm khảo sát quy trình tổng hợp và tối ưu hóa điều kiện phản ứng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:

  • Nghiên cứu tổng hợp thành công hợp chất 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline bằng phản ứng ghép cặp Sonogashira.
  • Khảo sát và xác định các thông số thực nghiệm tối ưu ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp hợp chất trung gian 1-ethynyl-4-nitrobenzene (ENB) từ 1-bromo-4-nitrobenzene và ethynyltrimethylsilane thông qua phản ứng ghép cặp Sonogashira kết hợp khử bảo vệ nhóm silyl bằng dung dịch KOH/MeOH.
  2. Tổng hợp hợp chất mục tiêu 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline từ chất nền dị vòng 2,3-dichloroquinoxaline và tác chất trung gian ENB bằng phản ứng Sonogashira.
  3. Khảo sát các điều kiện phản ứng (tỉ lệ mol tác chất, nhiệt độ, thời gian) trên hệ khuấy từ truyền thống và hệ chiếu xạ siêu âm (sử dụng thanh siêu âm và bồn siêu âm) nhằm tìm ra thông số tối ưu.
  4. Tinh chế, cô lập và xác định cấu trúc sản phẩm thu được bằng các phương pháp phổ học hiện đại (IR, MS, 1D-NMR, 2D-NMR) và các hằng số vật lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Phản ứng ghép cặp Sonogashira tạo liên kết C(sp) - C(sp2) giữa 2,3-dichloroquinoxaline và 1-ethynyl-4-nitrobenzene; các sản phẩm trung gian và sản phẩm đích.
  • Phạm vi không gian: Thực nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm Bộ môn Hóa hữu cơ, Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Viện Công nghệ Hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận hoàn thành vào tháng 05 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng hóa học hữu cơ thực nghiệm và hóa học cơ kim, tập trung vào hai trụ cột lý thuyết chính:

  1. Phản ứng ghép cặp chéo Sonogashira: Do Kenkichi Sonogashira và Nobue Hagihara phát triển năm 1975, phản ứng cho phép ghép cặp trực tiếp alkyne đầu mạch với aryl halide hoặc vinyl halide tạo liên kết carbon - carbon (sp2 - sp). Chu trình xúc tác trải qua ba giai đoạn cơ bản:
  • Cộng hợp oxy hóa (oxidative addition): Xúc tác phức paladi dạng Pd(0) cộng hợp vào liên kết carbon - halogen của dẫn xuất halogenide để tạo trung gian cơ kim R1-Pd(II)-X.
  • Chuyển kim loại (transmetallation): Dưới tác dụng của muối đồng(I) halide (CuI) và base hữu cơ (alkylamine), alkyne đầu mạch chuyển thành copper(I) acetylide và tham gia trao đổi phối tử với phức paladi để tạo trung gian R1-Pd(II)-C≡CR2.
  • Khử tách loại (reductive elimination): Phức chất trung gian giải phóng sản phẩm liên kết chéo R1-C≡C-R2, đồng thời tái tạo xúc tác Pd(0). Base alkylamine (triethylamine) đóng vai trò chất trung hòa acid sinh ra (HX) và khử Pd(II) về Pd(0). Phản ứng yêu cầu hệ kín chứa khí trơ (N2) để ngăn chặn oxygen thúc đẩy phản ứng phụ tự ghép cặp (homocoupling) tạo dialkynylarene.
  1. Lý thuyết hóa học siêu âm (Sonochemistry): Sóng siêu âm trong dải tần số 20 kHz đến 100 kHz tác động lên môi trường chất lỏng thông qua hiện tượng tạo bọt khí (cavitation). Bọt khí vi mô hình thành trong nửa chu kỳ giãn và phát triển, sau đó sụp vỡ mãnh liệt trong chu kỳ nén kế tiếp. Quá trình vỡ bọt khí tạo ra các điểm vi nhiệt độ cục bộ lên đến hàng nghìn độ C và vi áp suất lên đến hàng trăm tới hàng nghìn atm. Năng lượng này kích hoạt bề mặt tiếp xúc, gia tốc quá trình truyền khối và thúc đẩy các phản ứng chuyển hóa hóa học nhanh chóng mà không cần gia nhiệt toàn khối quá cao.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đã sử dụng:

  • Phương pháp tổng hợp hữu cơ theo mẻ (batch synthesis) trong điều kiện trơ tuyệt đối với khí nitơ.
  • Phương pháp khảo sát tối ưu hóa đơn biến: Lần lượt thay đổi từng thông số (tỉ lệ mol chất nền/tác chất, nhiệt độ, thời gian phản ứng) trên máy khuấy từ và trên thiết bị siêu âm để so sánh độ chuyển hóa.
  • Phương pháp sắc ký: Sắc ký lớp mỏng (TLC) trên bản mỏng tráng sẵn silica gel 60 F254 để theo dõi tiến trình phản ứng; sắc ký cột cổ điển nhồi silica gel (25 g) để phân tách và cô lập sản phẩm tinh khiết với hệ dung môi rửa giải petroleum ether : ethyl acetate tỉ lệ tăng dần.
  • Phương pháp xác định hằng số vật lý và cấu trúc: Đo điểm nóng chảy mao quản; phổ hồng ngoại (IR); phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR, 13C-NMR, DEPT) và phổ tương quan 2 chiều (HSQC, HMBC) trên máy đo phổ phân giải 500 MHz; phổ khối lượng (MS).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thực nghiệm gốc thu thập trực tiếp trong quá trình tiến hành phản ứng tại Viện Công nghệ Hóa học, cùng các phổ nghiệm đo đạc tại Viện Cộng hưởng từ hạt nhân và Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan

Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến phản ứng Sonogashira, cấu trúc các chất tham gia và kỹ thuật siêu âm:

  • Trình bày cơ chế chi tiết chu trình xúc tác Pd/Cu, điều kiện áp dụng hệ xúc tác như Pd(PPh3)4 hoặc Pd2(dba)3 kết hợp PPh3 và CuI, hệ base alkylamine (triethylamine, diethylamine, piperidine) và dung môi phân cực như DMF.
  • Tổng hợp các ứng dụng của phản ứng Sonogashira trong điều chế dược phẩm (Eniluracil, 5-Alkynylarabinouridines, Tazarotene), vật liệu phân tử và các dẫn xuất kháng sinh họ enediyne tự nhiên, nêu rõ cơ chế đóng vòng Bergman sinh gốc tự do 1,4-benzenediyl gây độc tế bào ung thư.
  • Giới thiệu đặc tính lý hóa của các tác chất: 2,3-dichloroquinoxaline (C8H4N2Cl2, M = 199.04 g/mol, chất rắn màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy 152°C); ethynyltrimethylsilane (C5H10Si, M = 98.22 g/mol, d = 0.69 g/mL, nhiệt độ sôi 53°C); 1-bromo-4-nitrobenzene (C6H4BrNO2, M = 202.01 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 124°C, nhiệt độ sôi 255–256°C).
  • Trình bày bản chất sóng siêu âm, phân vùng tần số ứng dụng (vùng 5–10 MHz dùng trong chẩn đoán y khoa/phân tích; vùng 20–100 kHz dùng trong biến đổi hóa học). Phân tích sự tạo bọt, cơ chế phân cắt phân tử nước thành các gốc tự do (H•, OH•) và so sánh đặc tính kỹ thuật giữa hai loại thiết bị siêu âm: bồn siêu âm (40 kHz, phân bố năng lượng đều nhưng khó kiểm soát nhiệt độ) và thanh siêu âm (20 kHz, năng lượng tập trung cao, linh hoạt nhưng có nguy cơ ăn mòn gỉ đầu dò).

Chương II: Nghiên cứu

Chương II trình bày quy trình thiết kế chuỗi tổng hợp và các kết quả khảo sát điều kiện phản ứng:

  • Xây dựng sơ đồ tổng hợp hai giai đoạn: Giai đoạn 1 tổng hợp ENB từ 1-bromo-4-nitrobenzene qua bước ghép Sonogashira với ethynyltrimethylsilane và bước thủy phân tách nhóm bảo vệ silyl bằng dung dịch KOH/MeOH 1 M. Giai đoạn 2 thực hiện phản ứng ghép Sonogashira giữa ENB và 2,3-dichloroquinoxaline tạo 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline.
  • Khảo sát ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật trên máy khuấy từ và thanh siêu âm. Trên máy khuấy từ, phản ứng đạt độ chuyển hóa tốt ở tỉ lệ mol 2,3-dichloroquinoxaline : ENB là 1 : 2, nhiệt độ 50°C trong 6 giờ. Trên thiết bị siêu âm, phản ứng đạt tối ưu ở tỉ lệ mol 1 : 1.5, nhiệt độ 50°C trong thời gian rút ngắn còn 3 giờ.
  • Luận giải chi tiết cấu trúc hóa học của hợp chất đích dựa trên tổ hợp phổ: Xác nhận mũi hấp thu nối ba C≡C trên phổ IR ở số sóng 3066.53 cm^-1; phân tích khối phổ MS với pic ion phân tử m/z = 310.04 (phù hợp với khối lượng phân tử M = 309 g/mol); giải mã các tín hiệu dịch chuyển hóa học trên phổ 1H-NMR, 13C-NMR và DEPT.
  • Bảng gán tín hiệu phổ HMBC xác nhận tương quan giữa proton và carbon của sản phẩm:
Vị trí Carbon Độ dịch chuyển 13C (δ ppm) Loại carbon (DEPT) Độ dịch chuyển 1H (δ ppm, J Hz) Tương quan HMBC (H → C)
8a, 4a 140.74 >C= — —
1'' 89.36 -C≡ — —
1' 127.91 >C= — —
4' 147.85 >C= — —
2', 6' — -CH= 8.24 (d, J = 9 Hz) C-6', C-2'', C-3', C-4', C-1'
3', 5' 123.29 -CH= 7.82 (d, J = 9 Hz) C-2', C-4', C-5', C-1'

Chương III: Thực nghiệm

Chương III mô tả chi tiết quy trình thao tác và thông số kỹ thuật thực hiện tại phòng thí nghiệm:

  • Liệt kê hóa chất, dung môi (Merk, Trung Quốc và công nghiệp) gồm: Pd2(dba)3, CuI, PPh3, Et3N, DMF, KOH, methanol, petroleum ether, ethyl acetate, silica gel 60 F254.
  • Liệt kê hệ thống thiết bị đo: Máy đo điểm nóng chảy Electrothermal 9100/9200; máy quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân Bruker Avance DRX500; máy cô quay RE 300; máy khuấy từ ARE Velp Scientifica; bồn siêu âm Power Sonic C405; cân điện tử Mettler Toledo AB 204, Sartorius GP 1503P.
  • Trình bày quy trình pha chế 100 mL dung dịch KOH/MeOH 1 M (hòa tan 5.63 g KOH 99.5% vào 100 mL methanol).
  • Mô tả quy trình tổng hợp 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline: Cân 11.72 mg PPh3, 0.1476 g ENB (1 mmol), 2,3-dichloroquinoxaline và các chất xúc tác Pd2(dba)3, CuI cho vào ống phản ứng 15 mL; tạo môi trường khí trơ N2; nạp 2 mL Et3N và 2 mL DMF; tiến hành khuấy từ hoặc siêu âm.
  • Mô tả kỹ thuật theo dõi phản ứng bằng TLC (hệ dung môi petroleum ether : ethyl acetate = 10 : 1, hiển thị dưới đèn UV 365 nm, vết sản phẩm có Rf = 0.5) và phương pháp tinh chế bằng cột sắc ký nhồi 25 g silica gel (ở hệ dung môi 0% EA không có sản phẩm; cuối 1% EA thu được một sản phẩm phụ; ở 2% EA cô lập được sản phẩm chính).

Chương IV: Kết luận

Chương tổng kết toàn diện các kết quả thực nghiệm đạt được so với mục tiêu ban đầu, khẳng định tính khả thi của quy trình tổng hợp và giá trị vượt trội của kỹ thuật chiếu xạ siêu âm đối với phản ứng Sonogashira.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp thành công hợp chất 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline bằng phản ứng Sonogashira và xác lập được bộ thông số tối ưu cho hai phương pháp thực nghiệm:

Thông số thực nghiệm Phương pháp khuấy từ truyền thống Phương pháp chiếu xạ siêu âm
Tỉ lệ mol (2,3-dichloroquinoxaline : ENB) 1 : 2 1 : 1.5
Nhiệt độ phản ứng 50°C 50°C
Thời gian phản ứng 6 giờ 3 giờ
Hiệu suất cô lập sản phẩm 62.6% 77.0%

Các kết quả định tính và hằng số vật lý của hợp chất đích được xác lập cụ thể:

  • Trạng thái: Chất rắn màu vàng, không tan trong nước, kém tan trong petroleum ether và diethyl ether, tan tốt trong ethyl acetate và dichloromethane.
  • Điểm nóng chảy: 234–237°C.
  • Sắc ký lớp mỏng (TLC): Rf = 0.5 (hệ dung môi petroleum ether : ethyl acetate = 10 : 1).
  • Phổ IR (KBr): Mũi dao động đặc trưng của liên kết nối ba C≡C tại số sóng 3066.53 cm^-1; các mũi đặc trưng khác tại 1593.14 cm^-1 và 720 cm^-1.
  • Phổ khối lượng (MS): Pic m/z = 310.04 (phù hợp với công thức phân tử M = 309 g/mol).
  • Phổ NMR: Hệ thống tín hiệu 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT và tương quan 2D-HMBC gán cấu trúc chính xác cho từng vị trí nguyên tử carbon và hydro trên khung phân tử.

Đóng góp khoa học của khóa luận:

  • Cung cấp quy trình thực nghiệm chi tiết điều chế một dẫn xuất eneyne mới gắn dị vòng quinoxaline làm tiền chất cho tổng hợp enediyne.
  • Chứng minh rõ rệt tính ưu việt của phương pháp siêu âm so với khuấy từ: Giúp giảm tỉ lệ tác chất ENB cần dùng (từ 2 mol xuống 1.5 mol trên 1 mol chất nền), cắt giảm 50% thời gian phản ứng (từ 6 giờ xuống 3 giờ) và nâng cao hiệu suất cô lập thêm 14.4% (từ 62.6% lên 77.0%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài tập trung chủ yếu vào quá trình tổng hợp hóa học và xác định cấu trúc, chưa tiến hành thử nghiệm đánh giá hoạt tính sinh học trực tiếp trên các chủng vi sinh vật hoặc dòng tế bào ung thư.
  • Quy trình phản ứng vẫn sử dụng các xúc tác paladi đồng thể đắt tiền và các dung môi hữu cơ kinh điển (DMF, Et3N), chưa khảo sát trên các hệ xúc tác dị thể có khả năng thu hồi tái sử dụng.
  • Thiết bị siêu âm dạng bồn hoặc thanh gặp hạn chế nhất định về việc kiểm soát sự gia nhiệt tự phát của dung môi khi vận hành liên tục.

Hướng nghiên cứu tiếp theo (được tác giả đề xuất trong phần kiến nghị):

  • Thử nghiệm đo hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng ung thư) của hợp chất 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline.
  • Sử dụng 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline làm chất trung gian để tiếp tục tổng hợp các hợp chất enediyne mới mang các nhóm chức khác nhau.
  • Nghiên cứu ứng dụng xúc tác nano và kỹ thuật vi sóng (microwave) nhằm nâng cao hơn nữa hiệu suất và giảm thời gian phản ứng.

Giá trị tham khảo

Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các ngành Hóa học hữu cơ, Hóa dược và Công nghệ Hóa học quan tâm đến phản ứng ghép cặp chéo Sonogashira và hóa học các hợp chất dị vòng quinoxaline.
  • Những người thực hiện đề tài về ứng dụng năng lượng siêu âm trong tổng hợp hữu cơ nhằm cải thiện hiệu suất phản ứng.
  • Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu gồm: Quy trình thực nghiệm bảo vệ và giải phóng nhóm ethynyl thông qua trimethylsilane; kỹ thuật phân tách hỗn hợp phản ứng bằng sắc ký cột silica gel phân đoạn; phương pháp kết hợp các phổ 1D và 2D-NMR để biện giải cấu trúc phân tử bất đối xứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp chất trung gian 1-ethynyl-4-nitrobenzene (ENB) được tổng hợp như thế nào và có đặc điểm nhận dạng gì? ENB được điều chế từ 1-bromo-4-nitrobenzene qua hai bước: Đầu tiên ghép cặp với ethynyltrimethylsilane nhờ hệ xúc tác Pd2(dba)3, CuI, PPh3 trong Et3N dưới tác dụng của siêu âm 3 giờ; sau đó khử nhóm bảo vệ trimethylsilyl bằng dung dịch KOH/MeOH 1 M. ENB thu được là chất rắn màu vàng nhạt, không tan trong nước, tan trong petroleum ether, diethyl ether, ethyl acetate, hexane; điểm nóng chảy 201–202°C; trên bản mỏng sắc ký TLC cho một vết tròn có Rf = 0.51 (hệ dung môi petroleum ether : ethyl acetate = 1 : 0.05).

2. Hiệu quả tổng hợp giữa phương pháp khuấy từ và phương pháp chiếu xạ siêu âm khác nhau ra sao? Phương pháp siêu âm vượt trội hơn hẳn so với khuấy từ truyền thống: Cắt giảm một nửa thời gian phản ứng (từ 6 giờ xuống 3 giờ), giảm lượng tác chất ENB tiêu hao (từ tỉ lệ mol 1 : 2 giảm xuống còn 1 : 1.5 so với chất nền), đồng thời tăng hiệu suất cô lập sản phẩm từ 62.6% lên 77.0% ở cùng mức nhiệt độ 50°C.

3. Thành phần hệ xúc tác, base và dung môi sử dụng trong phản ứng Sonogashira ở đề tài này là gì? Hệ phản ứng sử dụng xúc tác phức kim loại chuyển tiếp gồm tris(dibenzylideneacetone)dipalladium(0) [Pd2(dba)3], đồng(I) iodide (CuI), phối tử triphenylphosphine (PPh3); base là triethylamine (Et3N); hệ dung môi hỗn hợp gồm Et3N và dimethylformamide (DMF) với tỉ lệ thể tích 1 : 1 (2 mL Et3N : 2 mL DMF cho mỗi mẻ phản ứng). Quá trình phản ứng được thực hiện trong bình kín có sục khí trơ nitơ (N2).

4. Quy trình cô lập sản phẩm chính bằng sắc ký cột silica gel diễn ra như thế nào? Sau khi đuổi sạch dung môi Et3N và DMF, hỗn hợp phản ứng thô được làm khô, nghiền mịn, trộn với chất hấp phụ và nạp lên cột chứa 25 g silica gel. Tiến hành rửa giải bằng hệ dung môi petroleum ether : ethyl acetate với tỉ lệ ethyl acetate tăng dần: Phân đoạn 0% EA không thu được chất; cuối phân đoạn 1% EA tách ra một sản phẩm phụ; phân đoạn 2% EA thu hồi được sản phẩm chính tinh khiết có Rf = 0.5; sau đó xả cột bằng phân đoạn 3% EA.

5. Cấu trúc của 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline được chứng minh bằng các dữ kiện phổ học cụ thể nào? Cấu trúc được xác nhận đồng thời qua: Phổ hồng ngoại IR ghi nhận mũi liên kết C≡C ở 3066.53 cm^-1; khối phổ MS cho tín hiệu ion m/z = 310.04 (phù hợp phân tử lượng M = 309 g/mol); phổ 1H-NMR ghi nhận các mũi chẻ đôi của proton nhân thơm ở vùng từ trường thấp (δ 8.24 ppm và δ 7.82 ppm với J = 9 Hz); phổ 13C-NMR và DEPT xác định carbon nối ba tại δ 89.36 ppm cùng các carbon thơm bậc bốn và bậc ba; phổ tương quan 2D-HMBC khẳng định liên kết giữa vòng benzen mang nhóm nitro với nối ba và dị vòng quinoxaline.

Kết luận

Luận văn đã tổng hợp thành công hợp chất 2-chloro-3-[(4-nitrophenyl)ethynyl]quinoxaline từ 2,3-dichloroquinoxaline và 1-ethynyl-4-nitrobenzene bằng phản ứng Sonogashira. Nghiên cứu chứng minh phương pháp chiếu xạ siêu âm mang lại hiệu quả vượt trội so với khuấy từ truyền thống, giúp rút ngắn thời gian phản ứng từ 6 giờ xuống 3 giờ, giảm tỉ lệ tiêu hao tác chất xuống 1 : 1.5 và nâng cao hiệu suất cô lập sản phẩm đạt 77.0%. Toàn bộ cấu trúc phân tử của sản phẩm đích đã được xác định sáng tỏ và đầy đủ thông qua hệ thống phổ nghiệm IR, MS, 1D và 2D-NMR, cung cấp tiền chất hữu ích cho các nghiên cứu tổng hợp hệ enediyne tiếp theo.