Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và vật lý bức xạ, việc sử dụng các nguồn phóng xạ như $^{192}\text{Ir}$, $^{60}\text{Co}$, $^{137}\text{Cs}$, $^{99}\text{Mo}/^{99\text{m}}\text{Tc}$, $^{131}\text{I}$ cùng hệ thống máy gia tốc và máy phát tia X ngày càng phổ biến trong y tế, công nghiệp và nghiên cứu khoa học cơ bản. Nhằm bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ và công chúng, các thiết bị đo liều bức xạ cá nhân (liều kế cá nhân), máy đo liều/suất liều cầm tay và đầu dò bức xạ (buồng ion hóa) cần phải được định kỳ kiểm định và chuẩn hóa độ chính xác theo các quy chuẩn chuyên ngành.

Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh đã được Bộ Khoa học và Công nghệ đầu tư Phòng chuẩn đo liều bức xạ cấp 2 (Secondary Standards Dosimetry Laboratory - SSDL) với hai hệ thiết bị chuẩn là bức xạ gamma và tia X. Để đưa hệ chuẩn gamma đi vào vận hành đạt độ tin cậy cao, việc khảo sát thực nghiệm đặc tính phân bố trường liều, xác định suất air kerma và đánh giá độ không đảm bảo đo theo các tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7042-1:2008 và quốc tế ISO 4037 là yêu cầu bắt buộc. Đây chính là lý do tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát trường chuẩn liều gamma trên hệ chuẩn gamma tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu chính của khóa luận bao gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết về tương tác của bức xạ gamma với vật chất, nguyên lý vận hành của hệ đo phòng chuẩn SSDL, phương pháp xác định suất air kerma và quy trình đánh giá độ không đảm bảo đo.
  2. Thiết lập bố trí thực nghiệm hình học chuẩn trực trên hệ máy chiếu xạ Hopewell Designs Model G10 với nguồn chuẩn xạ $^{137}\text{Cs}$ (năng lượng 662 keV), đo đạc suất air kerma theo khoảng cách từ 1 m đến 3 m đối với chùm tia trần và chùm tia đi qua các tấm chắn suy giảm chì (suy giảm 4 lần, 10 lần, 25 lần).
  3. Xác định suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10), H_p(0,07)$ thông qua các hệ số chuyển đổi chuẩn quy ước.
  4. Phân tích định lượng các thành phần ảnh hưởng và đánh giá độ không đảm bảo đo chuẩn loại A, loại B, độ không đảm bảo đo tổng hợp và độ không đảm bảo đo mở rộng $U(H)$ với hệ số phủ $k = 2$.
  5. Thảo luận về quy luật suy giảm liều theo khoảng cách, kiểm tra sự phù hợp với định luật bình phương nghịch đảo và đề xuất các kiến nghị mở rộng cho hệ chuẩn liều.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trường bức xạ gamma phát ra từ thanh nguồn chuẩn $^{137}\text{Cs}$ (mã hiệu GSR-$^{137}\text{Cs}$/A) trên hệ máy chiếu xạ Hopewell Designs Model G10; hệ thu nhận tín hiệu gồm buồng ion hóa dạng cầu Exradin Model A5 kết hợp điện kế cao cấp SuperMAX.
  • Phạm vi không gian: Phòng chuẩn đo liều cấp 2 (SSDL) tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh, có kích thước phòng đáp ứng tiêu chuẩn hình học không chuẩn trực (tối thiểu 4 m $\times$ 4 m $\times$ 3 m).
  • Phạm vi hình học đo đạc: Khoảng cách đo từ tâm nguồn đến buồng ion hóa được khảo sát trong dải từ 1 m đến 3 m; khoảng cách từ nguồn đến buồng ion hóa $d_1 \ge 30\text{ cm}$; khoảng cách từ buồng ion hóa đến tường chắn phía sau $d_2 \ge 1\text{ m}$ nhằm đảm bảo bức xạ tán xạ đóng góp dưới 5% tổng suất liều.
  • Phạm vi thời gian và thông số nguồn: Nguồn chuẩn $^{137}\text{Cs}$ sản xuất ngày 16/04/2019, kiểm định ngày 13/05/2019 với hoạt độ ban đầu 26,973 Ci, chu kỳ bán rã $T_{1/2} = 11050 \pm 90$ ngày; khóa luận hoàn thành vào tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết tương tác photon với vật chất, lý thuyết đo lường liều bức xạ ion hóa và hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo lường học bức xạ:

  • Cơ chế tương tác của bức xạ gamma: Chùm photon gamma truyền qua môi trường vật chất tuân theo định luật suy giảm hàm mũ $I = I_0 e^{-\mu x}$, trong đó $\mu$ là hệ số suy giảm tuyến tính phụ thuộc vào năng lượng photon và mật độ vật chất. Năng lượng gamma bị suy giảm thông qua ba quá trình chính: hiệu ứng quang điện (quang electron nhận toàn bộ năng lượng của photon), hiệu ứng Compton (tán xạ đàn hồi giữa gamma và electron liên kết yếu ở lớp vỏ ngoài) và hiệu ứng tạo cặp electron - positron (xảy ra trong điện trường hạt nhân khi năng lượng photon lớn hơn 1,022 MeV, kèm theo hiện tượng hủy cặp phát ra hai photon 511 keV).
  • Khái niệm và mô hình toán học xác định liều lượng:
    • Kerma (Kinetic Energy Released in Material): Đại lượng phản ánh tổng động năng ban đầu của tất cả các hạt mang điện được giải phóng bởi bức xạ ion hóa gián tiếp trên một đơn vị khối lượng vật chất ($K = \frac{dE_{\text{tr}}}{dm}$, đơn vị Gray - Gy hoặc J/kg). Khi xét trong môi trường không khí, đại lượng này là air kerma ($K_a$).
    • Suất air kerma thực nghiệm ($K_a$): Được xác định qua điện tích thu nhận $Q$, hệ số chuẩn buồng ion hóa $N_k$, hệ số chuẩn điện kế $k_{\text{elec}}$, thời gian đo $t$ và hệ số hiệu chỉnh mật độ không khí $k_{TP}$: $$K_a = Q \cdot N_k \cdot k_{\text{elec}} \cdot k_{TP} \cdot \frac{1}{t}$$
    • Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ - áp suất ($k_{TP}$): Chuẩn hóa thể tích khí trong buồng ion hóa hở về điều kiện nhiệt độ $T_0 = 293,15\text{ K}$ ($20^\circ\text{C}$) và áp suất $P_0 = 1013,25\text{ hPa}$: $$k_{TP} = \left(\frac{273,15 + t}{293,15}\right) \cdot \left(\frac{1013,25}{P}\right)$$
    • Suất tương đương liều môi trường $H^(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$:* Tính toán từ suất air kerma thông qua hệ số chuyển đổi $h$ ($H = K_a \cdot h$).
    • Hiệu chỉnh phân rã nguồn: Hoạt độ nguồn và suất liều tại thời điểm đo được hiệu chỉnh theo phương trình phân rã phóng xạ $A = A_0 e^{-\lambda t}$ với hằng số phân rã $\lambda = \frac{\ln 2}{T_{1/2}}$.
  • Văn bản pháp chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Tiêu chuẩn hiệu chuẩn thiết bị đo liều và suất liều: ISO 4037, TCVN 7042-1:2008.
    • Tiêu chuẩn nguồn phóng xạ kín và an toàn: ISO 1677, ISO 9978 (kiểm tra độ rò rỉ nguồn), DIN EN ISO 5817 nhóm C (chất lượng mối hàn vỏ nguồn thép không gỉ 1.4571), DIN ISO 7503-1 (đánh giá nhiễm bẩn bề mặt dưới 200 Bq).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thực nghiệm đo bức xạ: Sử dụng hệ thống chuẩn trực G10 điều khiển bằng khí nén, buồng ion hóa cầu Exradin A5 đặt trên giá dịch chuyển căn chỉnh 3 trục laser ($O_x, O_y, O_z$). Điện kế SuperMAX thực hiện thu nhận điện tích độc lập qua 2 kênh đo, lấy trung bình tối thiểu 3 lần đo độc lập cho mỗi điểm vị trí. Tiến hành hiệu chỉnh dòng rò hệ thống bằng thao tác Zero trước phép đo (dòng rò kiểm tra dưới 0,1% tín hiệu đo bức xạ).
    • Phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo theo GUM (ISO Guide to the Expression of Uncertainty in Measurement): Phân lập thành phần loại A ($u_A$) từ độ lệch chuẩn của các lần đo lặp và thành phần loại B ($u_B$) từ chứng chỉ hiệu chuẩn PSDL/ADCL, độ phân giải nhiệt kế, áp kế PCE-THB 40, độ lệch vị trí nguồn và đầu dò. Độ không đảm bảo đo tổng hợp $u_c = \sqrt{u_A^2 + u_B^2}$ và độ không đảm bảo đo mở rộng $U = k \cdot u_c$ ($k = 2$, độ tin cậy 95%).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thực nghiệm đo đạc trực tiếp tại SSDL Trung tâm Hạt nhân TP.HCM; giấy kiểm định nguồn của Eckert & Ziegler Gamma Service Recycling; giấy chứng nhận hiệu chuẩn của phòng thí nghiệm ADCL và IAEA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan

Chương này cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết, tổng quan về mạng lưới phòng chuẩn SSDL của IAEA/WHO và chi tiết cấu hình kỹ thuật của hệ thống thiết bị chuẩn liều gamma tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Cơ chế tương tác photon: Phân tích chi tiết ba quá trình tương tác gamma với vật chất (quang điện, Compton, tạo cặp), cơ chế hình thành ion hóa gián tiếp và sự suy giảm chùm tia theo định luật mũ.
  • Hệ thống máy chiếu xạ Hopewell Designs Model G10: Cấu tạo gồm trụ chì dày 6,5 cm bọc thép không gỉ (giữ suất liều rò rỉ dưới 50 $\mu\text{Sv/h}$ ở khoảng cách 30,48 cm), cơ cấu xi lanh khí nén nâng hạ thanh nguồn giữa vị trí an toàn và vị trí chiếu, ống chuẩn trực dài 30 cm có khẩu độ góc mở $17^\circ$.
  • Đặc tính nguồn phóng xạ $^{137}\text{Cs}$: Thanh nguồn GSR-$^{137}\text{Cs}$/A vỏ kép dạng viên con nhộng bằng thép không gỉ 1.4571, mật độ khối lượng theo diện tích $0,5\text{ g/cm}^2$, hoạt độ kiểm định 26,973 Ci ngày 13/05/2019 với độ không đảm bảo đo tổng hợp 1%.
  • Các tấm chắn chì làm suy giảm chùm tia: Hệ thống trang bị 3 tấm chì lắp tại vị trí khẩu độ: X4 (bề dày 1,16 cm), X10 (2,45 cm), X25 (3,05 cm), cho phép mở rộng tính toán suy giảm lên các mức 40, 100, 250 và 1000 lần.
  • Buồng ion hóa Exradin A5 và điện kế SuperMAX: Buồng A5 có thể tích thu nhận $100\text{ cm}^3$, cấu tạo từ nhựa tương đương không khí Shonka C552, hệ số hiệu chỉnh suất liều $3,020 \times 10^5\text{ Gy/C}$. Điện kế SuperMAX tích hợp 2 kênh đo độc lập từ 0,001 pC đến 999,9 $\mu\text{C}$, màn hình cảm ứng LCD, yêu cầu sấy máy 15 phút và ổn định kết nối 10 phút trước khi đo.
  • Hệ thống an toàn: Hệ thống đèn tín hiệu 3 trạng thái (xanh lá: an toàn; vàng: nguồn đang dịch chuyển; đỏ: đang chiếu xạ), khóa liên động cửa phòng (interlock), nút dừng khẩn cấp EMO và camera giám sát.
  • Lý thuyết độ không đảm bảo đo: Phân tích 12 nguồn sai số ảnh hưởng (mật độ không khí, độ ẩm, dòng rò, định vị buồng ion hóa, độ ổn định vị trí nguồn, chất lượng chùm tia, thời gian chiếu) và thuật toán lan truyền sai số cho phép đo gián tiếp.

Đối tượng và phương pháp

Chương này mô tả chi tiết thiết kế bố trí thực nghiệm và quy trình xử lý dữ liệu đo liều:

  • Bố trí hình học thực nghiệm: Thiết lập trục quang học chùm tia chuẩn trực, sử dụng hệ thống định vị 4 chùm laser vuông góc để căn chỉnh tâm hình học buồng ion hóa Exradin A5 trùng với trục bức xạ. Thiết lập khoảng cách từ nguồn đến buồng $d_1 \ge 30\text{ cm}$ và khoảng cách từ buồng đến tường sau $d_2 \ge 1\text{ m}$ nhằm triệt tiêu bức xạ tán xạ ngược vượt mức quy định (bảo đảm tán xạ $< 5%$).
  • Quy trình thực nghiệm:
    • Bật làm ấm điện kế SuperMAX 15 phút, kết nối buồng A5 và chờ ổn định 10 phút.
    • Tiến hành thao tác Zero điện kế để bù trừ dòng rò tĩnh của hệ thống.
    • Thực hiện đo đạc suất air kerma tại các vị trí khoảng cách từ 1 m đến 3 m tính từ tâm nguồn (mỗi vị trí đo lặp lại ít nhất 3 lần).
    • Khảo sát lần lượt 4 cấu hình chùm bức xạ: nguồn $^{137}\text{Cs}$ trần (không che chắn), qua tấm chắn chì X4, tấm chắn X10 và tấm chắn X25.
    • Đồng thời ghi nhận nhiệt độ ($T$), áp suất ($P$) và độ ẩm ($RH$) bằng thiết bị PCE-THB 40 đặt cạnh buồng đo (ngoài trường chiếu) để tính toán hệ số $k_{TP}$.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Tính toán suất air kerma $K_a$, quy đổi sang suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$ qua các hệ số chuyển đổi chuẩn $h$. Thiết lập quy trình đánh giá độ không đảm bảo đo tổng hợp $u_c$ và mở rộng $U$ với hệ số phủ $k = 2$.

Kết quả và thảo luận

Chương này tổng hợp các kết quả thực nghiệm và phân tích quy luật phân bố trường liều:

  • Xác lập bộ dữ liệu suất air kerma và suất liều tương đương: Thu nhận và lập bảng số liệu chi tiết về suất air kerma ($K_a$), suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$ theo khoảng cách từ 1 m đến 3 m tương ứng với các phẩm chất chùm tia (nguồn trần, che chắn 4 lần, 10 lần, 25 lần).
  • Quy luật suy giảm theo khoảng cách: Dữ liệu thực nghiệm xác nhận sự suy giảm suất liều theo khoảng cách tuân thủ định luật bình phương nghịch đảo; sự sai khác cục bộ được giải thích bởi kích thước hữu hạn của buồng ion hóa và độ tán xạ không khí trong phòng.
  • Đánh giá độ suy giảm của các tấm chắn chì: Phân tích thực nghiệm độ suy giảm của các tấm chì X4, X10, X25 và khớp nối đường cong suy giảm để mở rộng tính toán cho các mức che chắn 40 lần, 100 lần, 250 lần và 1000 lần.
  • Đánh giá độ không đảm bảo đo: Bảng tổng hợp độ không đảm bảo đo mở rộng $U(H)$ (%) theo khoảng cách và phẩm chất bức xạ cho thấy sai số tổng hợp được kiểm soát chặt chẽ, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một phòng chuẩn cấp 2 SSDL.

Kết luận và kiến nghị

  • Kết luận: Khóa luận đã khảo sát toàn diện trường chuẩn liều gamma $^{137}\text{Cs}$ trên hệ Hopewell Designs Model G10 tại Trung tâm Hạt nhân TP.HCM; xác lập được bộ dữ liệu chuẩn liều có độ tin cậy cao, phù hợp tiêu chuẩn TCVN 7042-1:2008 và ISO 4037.
  • Kiến nghị: Tiếp tục tiến hành nghiên cứu mở rộng khảo sát đáp ứng của các buồng ion hóa dạng cầu khác (Exradin A3, A4, A6), mở rộng khảo sát trên hệ chuẩn tia X và triển khai quy trình hiệu chuẩn thực tế cho các liều kế cá nhân và máy đo suất liều cầm tay.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã thu được các kết quả định lượng cụ thể về thông số kỹ thuật, hệ số chuyển đổi và đặc trưng trường liều bức xạ gamma $^{137}\text{Cs}$:

Bảng 1: Thông số kỹ thuật của thiết bị đo và hệ số chuyển đổi liều chuẩn

Danh mục Thông số / Đại lượng Giá trị / Đặc tính kỹ thuật
Nguồn bức xạ $^{137}\text{Cs}$ Mã hiệu nguồn GSR-$^{137}\text{Cs}$/A (Eckert & Ziegler)
Hoạt độ ban đầu ($A_0$) $26,973\text{ Ci}$ (tại ngày 13/05/2019)
Năng lượng phát xạ gamma $662\text{ keV}$
Chu kỳ bán rã ($T_{1/2}$) $11050 \pm 90\text{ ngày}$
Vỏ bọc nguồn Thép không gỉ 1.4571, mật độ diện tích $0,5\text{ g/cm}^2$
Buồng ion hóa Exradin A5 Thể tích buồng ghi đo $100\text{ cm}^3$
Vật liệu vỏ và guard Nhựa Shonka C552 tương đương không khí
Hệ số hiệu chỉnh suất liều ($N_k$) $3,020 \times 10^5\text{ Gy/C}$
Dải nhiệt độ, áp suất làm việc $15 - 32^\circ\text{C}$; $650 - 770\text{ mmHg}$
Điện kế SuperMAX Dải đo điện tích $0,001\text{ pC} - 999,9\text{ }\mu\text{C}$ (2 kênh đo độc lập)
Hệ thống tấm chắn chì G10 Bề dày tấm chắn X4, X10, X25 $1,16\text{ cm}$ (X4); $2,45\text{ cm}$ (X10); $3,05\text{ cm}$ (X25)
Hệ số chuyển đổi liều ($h$) $H^*(10)/K_a$ (môi trường) $1,20\text{ Sv/Gy}$
$H_p(10)/K_a$ (có slab phantom) $1,21\text{ Sv/Gy}$
$H_p(0,07)/K_a$ (liều nông) $1,25\text{ Sv/Gy}$

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu trường liều chuẩn: Cung cấp bảng dữ liệu hoàn chỉnh về suất air kerma ($K_a$), suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$ tại các khoảng cách từ 1 m đến 3 m cho chùm tia gamma $^{137}\text{Cs}$ trần và qua các tấm chắn chì suy giảm 4 lần, 10 lần, 25 lần.
  • Xây dựng đường cong suy giảm chuẩn: Thiết lập đồ thị phân bố liều theo khoảng cách và suy giảm qua các lớp che chắn mở rộng (40, 100, 250 và 1000 lần), phục vụ trực tiếp cho việc nội suy liều chiếu trong công tác chuẩn hóa thiết bị.
  • Đánh giá định lượng độ không đảm bảo đo: Thiết lập quy trình đánh giá độ không đảm bảo đo tổng hợp và mở rộng $U(H)$ với hệ số phủ $k = 2$ theo hướng dẫn GUM và ISO 4037, chứng minh tính tin cậy của hệ đo chuẩn liều cấp 2 tại Trung tâm Hạt nhân TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ tập trung thực nghiệm trên một đồng vị phóng xạ đơn năng là $^{137}\text{Cs}$ (662 keV) trên máy chiếu G10, chưa thực hiện trên các nguồn phóng xạ gamma khác hoặc hệ máy phát tia X.
    • Phép đo thực nghiệm chỉ sử dụng một model buồng ion hóa dạng cầu Exradin A5 ($100\text{ cm}^3$), chưa so sánh đối chứng toàn diện với các model buồng khác trong cùng phòng chuẩn.
    • Dải khoảng cách thực nghiệm bị giới hạn từ 1 m đến 3 m do kích thước hình học của phòng chiếu và yêu cầu khống chế tán xạ dưới 5%.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát mở rộng đặc trưng trường liều với các model buồng ion hóa Exradin A3, A4, A6 để tối ưu hóa phép đo ở các dải suất liều khác nhau.
    • Tiến hành khảo sát trường chuẩn liều trên hệ thiết bị phát tia X tại Trung tâm Hạt nhân TP.HCM.
    • Ứng dụng trường chuẩn liều đã xác lập để thực hiện kiểm chuẩn, đánh giá độ đáp ứng cho các thiết bị đo liều/suất liều cầm tay và liều kế cá nhân nhiệt phát quang (TLD) hoặc quang phát quang (OSLD) thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Vật lý hạt nhân, Vật lý y khoa, Kỹ thuật hạt nhân, An toàn bức xạ và cán bộ kỹ thuật công tác tại các phòng chuẩn đo liều cấp 2 (SSDL), các trung tâm kiểm định thiết bị bức xạ y tế và công nghiệp.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình thiết lập hình học chuẩn trực, căn chỉnh laser 3 trục và phương pháp vận hành hệ máy chiếu xạ gamma Hopewell Designs G10 kết hợp buồng ion hóa Exradin A5 và điện kế SuperMAX.
    • Phương pháp luận tính toán suất air kerma, hiệu chỉnh mật độ không khí ($k_{TP}$), hiệu chỉnh phân rã phóng xạ và chuyển đổi sang các đại lượng liều tương đương $H^*(10), H_p(10)$.
    • Phương pháp phân tích và đánh giá độ không đảm bảo đo chi tiết theo chuẩn quốc tế GUM/ISO 4037 cho các phép đo liều lượng học bức xạ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn phóng xạ và hệ máy chiếu xạ được sử dụng trong khóa luận có đặc điểm kỹ thuật gì?

Khóa luận sử dụng hệ máy chiếu xạ Hopewell Designs Model G10 tích hợp thanh nguồn chuẩn kín GSR-$^{137}\text{Cs}$/A (năng lượng gamma 662 keV). Nguồn được kiểm định ngày 13/05/2019 với hoạt độ 26,973 Ci và chu kỳ bán rã $11050 \pm 90$ ngày. Trụ chứa nguồn bọc chì dày 6,5 cm bọc thép không gỉ, điều khiển thanh nguồn bằng xi lanh khí nén, ống chuẩn trực dài 30 cm có khẩu độ góc mở $17^\circ$.

2. Buồng ion hóa Exradin Model A5 có cấu tạo và thông số hoạt động ra sao?

Buồng ion hóa Exradin Model A5 (mã hiệu REF: 92724) là loại buồng hình cầu hở có thể tích thu nhận $100\text{ cm}^3$, cấu tạo từ vật liệu nhựa tương đương không khí Shonka C552. Buồng có hệ số hiệu chỉnh suất liều $N_k = 3,020 \times 10^5\text{ Gy/C}$, làm việc trong dải nhiệt độ $15 - 32^\circ\text{C}$ và áp suất $650 - 770\text{ mmHg}$, chuyên dùng cho phòng chuẩn đo liều cấp 2 để đo liều trong trường xạ lớn và đánh giá độ tán xạ.

3. Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ và áp suất $k_{TP}$ được tính toán như thế nào?

Do buồng ion hóa A5 thông với không khí môi trường qua lỗ thoát (vent), khối lượng khí trong buồng thay đổi theo điều kiện môi trường. Hệ số hiệu chỉnh $k_{TP}$ đưa mật độ không khí tại thời điểm đo về điều kiện chuẩn ($20^\circ\text{C}$ và $1013,25\text{ hPa}$) theo công thức: $$k_{TP} = \left(\frac{273,15 + t}{293,15}\right) \cdot \left(\frac{1013,25}{P}\right)$$ trong đó $t$ là nhiệt độ môi trường đo ($^\circ\text{C}$) và $P$ là áp suất khí quyển đo được ($\text{hPa}$).

4. Các hệ số chuyển đổi $h$ từ suất air kerma sang suất liều tương đương có giá trị bao nhiêu?

Theo tiêu chuẩn ISO đối với nguồn gamma $^{137}\text{Cs}$, hệ số chuyển đổi $h$ được áp dụng như sau:

  • Suất tương đương liều môi trường: $H^*(10)/K_a = 1,20\text{ Sv/Gy}$.
  • Suất tương đương liều cá nhân sâu (khi có slab phantom): $H_p(10)/K_a = 1,21\text{ Sv/Gy}$.
  • Suất tương đương liều cá nhân nông: $H_p(0,07)/K_a = 1,25\text{ Sv/Gy}$.

5. Yêu cầu bố trí hình học phòng chuẩn để kiểm soát bức xạ tán xạ là gì?

Phòng chiếu xạ SSDL phải có kích thước tối thiểu $4\text{ m} \times 4\text{ m} \times 3\text{ m}$. Khoảng cách từ tâm nguồn đến vị trí đặt buồng ion hóa ($d_1$) phải đạt tối thiểu $30\text{ cm}$, và khoảng cách từ buồng ion hóa đến vách tường sau ($d_2$) phải đạt tối thiểu $1\text{ m}$ nhằm đảm bảo lượng bức xạ tán xạ từ tường và môi trường xung quanh đóng góp dưới 5% tổng suất air kerma đo được.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Yến đã hoàn thành việc khảo sát thực nghiệm và xây dựng trường chuẩn liều gamma $^{137}\text{Cs}$ trên hệ thiết bị Hopewell Designs Model G10 tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã xác lập thành công bộ dữ liệu chuẩn về suất air kerma, suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$ trong dải khoảng cách từ 1 m đến 3 m cho chùm tia trần và qua các tấm chắn chì suy giảm 4, 10, 25 lần. Kết quả đánh giá độ không đảm bảo đo theo tiêu chuẩn GUM và ISO 4037 khẳng định độ tin cậy và tính ổn định cao của hệ đo, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc phục vụ công tác kiểm định và chuẩn hóa các thiết bị ghi đo bức xạ tại khu vực phía Nam.