Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế: tốt nghiệp ngân hàng các nhân tố tác động

Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại thành phục vụ n

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tổng quan về thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là một công cụ thanh toán hiện đại được phát hành bởi các ngân hàng thương mại nhằm cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân. Đây là sản phẩm tài chính quan trọng trong hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Khóa luận tốt nghiệp này tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại thành phố Hải Phòng. Thẻ tín dụng mang lại nhiều lợi ích như tính linh hoạt, tiện lợi, và an toàn trong giao dịch. Tuy nhiên, sự chấp nhận và sử dụng thẻ tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Việc hiểu rõ các nhân tố tác động giúp ngân hàng thương mại phát triển chiến lược marketing hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán được cấp bởi các tổ chức phát hành thẻ như ngân hàng thương mại. Nó cho phép khách hàng cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ trước rồi thanh toán sau. Thẻ tín dụng có thời hạn sử dụng nhất định và giới hạn hạn mức tín dụng. Đây là công cụ tài chính thiết yếu trong nền kinh tế hiện đại, giúp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

1.2. Các dòng thẻ tín dụng phổ biến

Tại thành phố Hải Phòng, thẻ tín dụng nội địathẻ tín dụng quốc tế là hai dòng chính. Thẻ tín dụng nội địa được sử dụng trong giao dịch trong nước, trong khi thẻ tín dụng quốc tế có khả năng sử dụng trên toàn thế giới. Mỗi dòng thẻ tín dụng có những ưu, nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân.

II. Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng dựa trên nền tảng lý thuyết về hành vi tiêu dùng. Khách hàng cá nhân sẽ ra quyết định sử dụng thẻ tín dụng khi cân nhắc các yếu tố như hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội, chi phí và rủi ro. Khóa luận này áp dụng mô hình hồi quy để phân tích các nhân tố tác động đến quyết định của khách hàng tại thành phố Hải Phòng. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát trực tiếp với 300 khách hàng cá nhân. Phương pháp phân tích Cronbach's Alpha kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA xác định các yếu tố chính.

2.1. Hiệu quả mong đợi và tính dễ sử dụng

Hiệu quả mong đợi là mức độ khách hàng cá nhân tin rằng sử dụng thẻ tín dụng sẽ mang lại lợi ích. Tính dễ sử dụng liên quan đến độ phức tạp của quá trình sử dụng thẻ. Những khách hàng cảm thấy thẻ tín dụng tiện lợi, an toàn sẽ có xu hướng sử dụng cao hơn. Các ngân hàng thương mại cần cải thiện tính dễ sử dụng thông qua công nghệ, dịch vụ khách hàng tốt hơn.

2.2. Ảnh hưởng xã hội chi phí và rủi ro

Ảnh hưởng xã hội thể hiện áp lực từ bạn bè, gia đình đối với quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Chi phí gồm phí phát hành, phí duy trì ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng. Rủi ro về an toàn thông tin, nợ xấu là lo ngại chính. Để tăng tỷ lệ chấp nhận thẻ tín dụng, ngân hàng cần giảm chi phí, nâng cao bảo mật, giáo dục khách hàng về sử dụng an toàn.

III. Thực trạng sử dụng thẻ tín dụng tại Hải Phòng

Thực trạng sử dụng thẻ tín dụng tại thành phố Hải Phòng cho thấy sự phát triển không đều giữa thẻ tín dụng nội địathẻ quốc tế. Dữ liệu từ 2021 đến 2024 chứng minh số lượng thẻ tín dụng và doanh số giao dịch đang tăng trưởng, nhưng tỷ lệ sử dụng vẫn thấp so với các thành phố lớn khác. Khách hàng cá nhân tại Hải Phòng chưa tối đa hóa tiềm năng sử dụng thẻ tín dụng do nhiều nhân tố như thiếu nhận thức, lo ngại rủi ro, và chi phí. Khóa luận tiến hành khảo sát để hiểu rõ các nhân tố tác động đến quyết định này. Kết quả nghiên cứu giúp ngân hàng thương mại đưa ra giải pháp phù hợp, thúc đẩy sử dụng thẻ tín dụng tại địa phương.

3.1. Số lượng và doanh số thẻ nội địa

Thẻ tín dụng nội địa tại thành phố Hải Phòng có sự gia tăng số lượng từ 2021 đến 2024. Doanh số giao dịch cũng tăng, phản ánh sự chấp nhận ngày càng cao từ khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng còn chậm, cho thấy nhân tố tác động như nhận thức, dễ sử dụng vẫn là rào cản. Các ngân hàng thương mại cần chiến lược marketing hiệu quả hơn để kích thích quyết định sử dụng.

3.2. Số lượng và doanh số thẻ quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế phát triển chậm hơn thẻ nội địa tại Hải Phòng. Khách hàng cá nhân còn lưỡng lự trong việc sử dụng thẻ quốc tế do lo ngại rủi ro, chi phí cao. Giáo dục khách hàng về lợi ích, an toàn thẻ quốc tế là cần thiết. Tổ chức phát hành thẻ cần cải thiện dịch vụ, hỗ trợ khách hàng tốt hơn.

IV. Giải pháp và khuyến nghị phát triển thẻ tín dụng

Dựa trên kết quả khóa luận tốt nghiệp, các giải pháp được đề xuất nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Hải Phòng. Ngân hàng thương mại cần nâng cao hiệu quả mong đợi bằng cách cung cấp ưu đãi, khuyến mãi hấp dẫn. Cải thiện tính dễ sử dụng thông qua ứng dụng di động, website user-friendly. Giảm chi phí liên quan đến thẻ tín dụng như phí phát hành, duy trì. Nâng cao bảo mật, giảm thiểu rủi ro để tăng sự tin tưởng. Cơ quan quản lý cần hoàn thiện quy định pháp lý về thẻ tín dụng, bảo vệ quyền lợi khách hàng và tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển sản phẩm.

4.1. Nâng cao hiệu quả và giảm chi phí

Ngân hàng thương mại nên cung cấp những ưu đãi, khuyến mãi hấp dẫn để tăng hiệu quả mong đợi của khách hàng cá nhân. Giảm phí phát hành, phí duy trì thẻ tín dụng là biện pháp hiệu quả. Cung cấp chương trình tích lũy điểm thưởng, cashback để khách hàng cảm thấy có giá trị sử dụng thẻ tín dụng. Chi phí thấp hơn sẽ khuyến khích quyết định sử dụng từ khách hàng tại thành phố Hải Phòng.

4.2. Cải thiện tính dễ sử dụng và bảo mật

Phát triển ứng dụng di động, website ngân hàng với giao diện đơn giản, dễ sử dụng. Hỗ trợ khách hàng 24/7 thông qua hotline, chat online. Nâng cao bảo mật thông tin cá nhân, giao dịch bằng công nghệ mã hóa tiên tiến. Giáo dục khách hàng cá nhân về cách sử dụng thẻ tín dụng an toàn. Xây dựng các chương trình hỗ trợ khách hàng để giảm rủi ro, tăng sự tin tưởng.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ TÍN DỤNG, LÝ THUYẾT NỀN TẢNG QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Tổng quan về thẻ tín dụng 1. Khái niệm thẻ tín dụng Vào năm 1951, thẻ tín dụng đầu tiên được phát hành bởi ngân hàng quốc gia Franklin tại New York. Thẻ vừa được ra mắt nhưng đã nhận được hưởng ứng của đông đảo người dân New York ngay từ thập kỉ XX.

(White, 1975) cho rằng thẻ tín dụng giúp cho người tiêu dùng có thể thanh toán các sản phẩm, dịch vụ mà không cần có tiền tại thời điểm mua. Theo (Billah, 2003) thẻ tín dụng cung cấp cho người tiêu dùng quyền truy cập ngay lập tức lợi ích tài chính giúp họ đạt được nhu cầu thanh toán, ứng trước tiền mặt. Trên thực tế, thẻ tín dụng còn tượng trưng cho địa vị giàu có của một người để làm cho người đó đặc biệt hơn những người khác. Trong cuốn sách rất nổi tiếng của hai nhà kinh tế học Arthur O’Sullivan và Steven M.

Sheffrin mang tên “Economics: Principles in action”, “Thẻ tín dụng là một loại thẻ thanh toán được cấp cho người sử dụng (chủ thẻ) để chủ thẻ có thể thanh toán tiền hàng cho người bán và các dịch vụ dựa trên lời hứa của chủ thẻ với tổ chức phát hành thẻ về việc thanh toán cho họ số tiền cộng với các khoản phí đã thỏa thuận khác” (Arthur O’Sullivan, Steven M. Từ những khái niệm của các tác giả trên, ta có thể đưa ra khái niệm như sau: “Thẻ tín dụng là thẻ cho phép người sử dụng thực hiện các giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ”. TTD được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt, tuy nhiên việc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước bằng TTD là không được phép. Dựa trên mức độ tín nhiệm của mỗi chủ thẻ, NHTM sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức nhất định phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng.

TTD chính là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt vô cùng tiện lợi. Các ngân hàng thường cho phép thời gian miễn lãi TTD lên tới 45-55 ngày. Sau thời gian cho phép, NHTM sẽ tính lãi trên dư nợ thực tế của thẻ. Trong trường hợp không đủ số tiền hoàn trả toàn bộ dư nợ, khách hàng chỉ cần thanh toán một số tiền tối thiểu trong tài khoản 8 trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trong bảng sao kê.

Tuy nhiên khi khách hàng tiếp tục không trả được nợ thì sẽ phải chịu mức phí phạt và lãi trả chậm. Lợi ích của thẻ tín dụng 1. Đối với khách hàng Thứ nhất, khách hàng có thể dễ dàng thanh toán các dịch vụ mua sắm, ăn uống hay các dịch vụ quốc tế mà không cần phải có tiền mặt ( Đỗ Hồng Hạnh, 2024). Chi cần thông qua vài thao tác đơn giản như quẹt thẻ hoặc thanh toán chạm (contactless), bạn đã có thể hoàn thành giao dịch.

Đặc biệt, khi giao dịch ở nước ngoài, TTD tự động chuyển đổi ngoại tệ, giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí so với việc đổi tiền mặt. Một số TTD có chương trình miễn phí mức phí đổi ngoại tệ cho khách hàng. Thứ hai, việc sử dụng TTD và thanh toán đúng hạn có ảnh hưởng rất lớn đến lịch sử tín dụng của khách hàng, điều này mang lại lợi ích tài chính lâu dài. Điểm tín dụng sẽ phản ánh qua lịch sử tín dụng, khách hàng càng có điểm tín dụng cao thì càng dễ dàng tiếp cận các khoản vay với lãi suất thấp.

Quy trình xét duyệt đối với nhóm khách hàng này cũng nhanh chóng và dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, khi có lịch sử tín dụng tốt, khách hàng cũng sẽ được cấp hạn mức TTD cao hơn hoặc tiếp cận đến các dòng TTD cao cấp với nhiều đặc quyền riêng biệt. Thứ ba, mỗi một dòng TTD phát hành đều có những ưu đãi khác nhau. Nếu khách hàng biết khai thác và sử dụng một cách hợp lý thì sẽ tối ưu hóa được lợi ích mang lại.

Các ngân hàng sẽ thường có các chương trình khuyến mãi, tích lũy điểm thưởng khi giao dịch bằng TTD. Khách hàng còn có thể nhận hoàn tiền (cashback) khi chi tiêu đủ điều kiện yêu cầu. Điều này giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí chi tiêu hàng tháng. Thứ tư, đến mỗi chu kỳ thanh toán, NHTM sẽ gửi cho khách hàng bảng sao kê chi tiết các giao dịch bằng TTD.

Từ đó khách hàng có thể thuận tiện xem xét tình hình chi tiêu trong tháng trước, kiểm tra lại nguồn tiền và phân bổ hợp lý hơn vào các tháng kế tiếp. Đồng thời, các ngân hàng cũng cung cấp dịch vụ Mobile Banking giúp khách hàng theo dõi dư nợ và các giao dịch phát sinh. Khách hàng có thể theo dõi chi tiêu hàng ngày thông qua app, nhận diện ngay lập tức các giao dịch không mong 9 muốn hoặc khoản chi vượt ngân sách. Điều này giúp quản lý tài chính một cách hiệu quả, cân đối được nguồn tiền.

Đối với NHTM Thứ nhất, ngân hàng sẽ được hưởng lợi nhuận từ lãi suất và phí khi khách hàng không thanh toán hết dư nợ vào cuối kỳ. Lãi suất tính cho phần dư nợ còn lại này rất cao, từ đó góp phần gia tăng nguồn thu cho ngân hàng. Khách hàng cũng sẽ phải chịu phí phạt trả chậm khi khi khách hàng không thanh toán đúng hạn hoặc thanh toán dưới mức tối thiểu. Bên cạnh đó, NHTM cũng thu thêm các loại phí đối với TTD: Phí thường niên, phí rút tiền mặt…Việc phát triển dịch vụ thẻ mang lại thu nhập ổn định cho ngân hàng.

Thứ hai, TTD là một công cụ tài chính hữu ích và dễ dàng tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Khách hàng càng sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thì càng có xu hướng trung thành với ngân hàng đó. Việc duy trì sử dụng TTD có thể giúp NHTM giữ chân khách hàng trong thời gian dài, làm gia tăng tổng giá trị của mỗi khách hàng. Thứ ba, dựa vào lịch sử chi tiêu hàng tháng của khách hàng, NHTM có thể thu thập, phân tích dữ liệu để từ đó đề xuất các sản phẩm, dịch vụ khác phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Thông qua nền tảng thông tin có sẵn, ngân hàng có thể tiếp cận khách hàng đúng lúc, đúng thời điểm. Điều này góp phần gia tăng tỷ lệ bán chéo các sản phẩm như: Bảo hiểm, Vay tiêu dùng, Tài khoản số đẹp … 1. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ Thứ nhất, đơn vị bán hàng có thể tiết kiệm thời gian trong quá trình thanh toán khi chấp nhận thanh toán bằng TTD. Điều này góp phần tăng hiệu quả công việc và làm giảm sự chậm trễ trong các giao dịch.

Đồng thời, TTD cũng có ưu điểm vượt trội là cho phép thiết lập thanh toán dư nợ tự động, giúp đơn giản hóa quy trình thu tiền và giảm thiểu rủi ro thu tiền thủ công. Việc kế toán và báo cáo tài chính trở nên chính xác và đơn giản hơn khi thông qua TTD sẽ tự động ghi nhận số tiền đã thu từ khách hàng. Các đơn vị bán hàng cũng giảm thiểu được tình trạng khách hàng nợ tiền vì không có đủ tiền mặt hoặc tiền trong tài khoản thanh toán. Thứ hai, quy trình thanh toán nhanh chóng, đơn giản mang lại cảm giác hài lòng, dễ chịu cho khách hàng Việc chấp nhận thẻ tín dụng thông qua máy POS là một 10 cách nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.

Điều này cho thấy rằng đơn vị kinh doanh luôn bắt kịp xu hướng thanh toán không tiền mặt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đây chính là minh chứng cho sự chuyên nghiệp và hiện đại, tạo lên sự đồng cảm, thấu hiểu tới từng mong muốn của người tiêu dùng. Thứ ba, các dòng TTD quốc tế cho phép thanh toán toàn cầu. Việc chấp nhận TTD giúp đơn vị bán hàng có thể tiếp cận nhiều tệp khách hàng trên toàn thế giới mà không gặp rào cản về vấn đề về tiền tệ hoặc các phương thức thanh toán khác.

Điều này cũng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của đơn vị kinh doanh so với các đối thủ đặc biệt là các doanh nghiệp làm việc trong lĩnh vực du lịch, xuất nhập khẩu … 1. Các dòng thẻ tín dụng - Theo phạm vi thanh toán: Nhân tố quan trọng quyết định đến việc chi tiêu của chủ thẻ là phạm vi sử dụng thẻ. Có 2 dòng TTD, đó là: + Thẻ tín dụng nội địa: Là dòng thẻ thanh toán chỉ cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch trong nước. Mức phí quản lý và dịch vụ cho dòng thẻ nội địa thấp hơn thẻ tín dụng quốc tế, đồng thời điều kiện mở thẻ đơn giản và đi kèm rất nhiều ưu đãi hấp dẫn cho người tiêu dùng.

Tuy nhiên, với dòng thẻ nội địa, hạn mức tín dụng sẽ không quá lớn. Nguồn: Ngân hàng TMCP Bản Việt + Thẻ tín dụng quốc tế: Là loại thẻ cho phép khách hàng thanh toán cả trong và ngoài nước, mang đến nhiều tiện ích lớn. Thẻ được cấp với hạn mức tín dụng lớn có thể lên tới vài tỷ đồng, phù hợp với khách hàng có nhu cầu chi tiêu lớn, khẳng định 11 đẳng cấp của chủ thẻ. Chính vì những lợi ích mang lại nên thẻ quốc tế có mức phí thường niên khá cao so với thẻ nội địa.

Nguồn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Theo chủ thể sử dụng: Chủ thể sử dụng thẻ có thể là cá nhân hoặc tổ chức, doanh nghiệp. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng, các ngân hàng cũng đã cho ra mắt các dòng thẻ tín dụng. + Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Là loại thẻ mà ngân hàng phát hành cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng. Với dòng thẻ này, một cá nhân sẽ được ủy quyền để đại diện công ty giao dịch thanh toán tiền hàng hoặc trả lương cho công nhân.

+ Thẻ tín dụng cá nhân: Là loại thẻ được cấp cho các cá nhân để chi tiêu, thanh toán trực tuyến hoặc rút tiền mặt tại cây ATM/POS. - Theo thương hiệu: Một trong những nhân tố vô cùng quan trọng quyết định đến phạm vi sử dụng thẻ là thương hiệu thẻ. Hiện nay, trên thị trường TTD Việt Nam có 4 thương hiệu chính sau: + Thẻ tín dụng Visa: Đây là sản phẩm được phát hành bởi sự hợp tác giữa tổ chức thẻ quốc tế Visa International Service Association và ngân hàng trong nước. Hơn 190 quốc gia trên thế giới đã sử dụng dòng thẻ này với nhiều mục đích khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ