Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh nhà hàng và khách sạn, sản phẩm cung cấp mang tính chất tổng hợp và tính vô hình cao, trong đó quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời. Khách hàng chỉ có thể đánh giá chính xác chất lượng dịch vụ sau khi đã trực tiếp trải nghiệm. Đồng thời, nhu cầu của thực khách hiện đại không dừng lại ở việc đáp ứng sinh lý cơ bản mà mở rộng sang nhu cầu tâm lý, tìm kiếm sự thoải mái, lịch sự và được tôn trọng. Do đó, việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu của cơ sở lưu trú. Khóa luận "Nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn Hương Giang - Huế" do sinh viên Lê Thị Quỳnh Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Liêm tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn này tại một cơ sở lưu trú 4 sao lâu năm trên địa bàn thành phố Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Khách sạn Hương Giang - Huế qua ý kiến đánh giá của khách hàng, từ đó xác định các điểm hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần tăng doanh thu và thu hút khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống trong kinh doanh khách sạn.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Khách sạn Hương Giang - Huế thông qua việc khảo sát ý kiến khách hàng.
    • Phát hiện các điểm hạn chế, tồn tại trong công tác cung ứng dịch vụ ăn uống tại đơn vị.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Khách sạn Hương Giang – Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại hệ thống nhà hàng thuộc Khách sạn Hương Giang, địa chỉ số 51 Lê Lợi, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng được thu thập trong giai đoạn từ tháng 1/2016 đến tháng 5/2016. Các số liệu thứ cấp về nguồn lực, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.
  • Phạm vi nội dung: Xác định, kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại khách sạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành kinh doanh khách sạn và quản trị chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm kinh doanh ăn uống: Hoạt động bao gồm ba khâu liên hoàn là sản xuất vật chất (chế biến món ăn, đồ uống), lưu thông (bán và phân phối sản phẩm) và phục vụ (tạo điều kiện cho khách tiêu dùng tại chỗ và nghỉ ngơi, thư giãn).
  • Cấu trúc sản phẩm nhà hàng: Gồm sản phẩm vật chất (thức ăn, đồ uống) và sản phẩm dịch vụ (dịch vụ chính và dịch vụ bổ sung bắt buộc hoặc không bắt buộc).
  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1940): Ứng dụng 5 bậc nhu cầu (sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện) để phân tích tâm lý và kỳ vọng của thực khách.
  • Khung lý thuyết chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo tiêu chuẩn ISO 8402 (TCVN 5814-94); phân loại chất lượng cảm nhận, chất lượng tìm thấy, chất lượng trải nghiệm và chất lượng tin tưởng. Tác giả trích dẫn tỷ lệ tác động của các yếu tố đến đánh giá của khách hàng: Kỹ năng phục vụ (KNPV) chiếm 56%, Chất lượng sản phẩm (CLSP) chiếm 31% và Giá sản phẩm chiếm 13%.
  • Mô hình đo lường: So sánh giữa mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) với 5 thành phần đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng (Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông) và mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF hiệu chỉnh, chỉ tập trung đo lường giá trị cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 nhóm nhân tố: Phương tiện hữu hình, Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện quan sát hành vi khách hàng, cơ sở vật chất và quy trình làm việc của nhân viên; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và nhân viên nhà hàng; thảo luận nhóm mục tiêu với khách hàng để hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc gồm 24 biến quan sát, đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
  • Xác định quy mô mẫu: Dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (24 biến yêu cầu tối thiểu 120 mẫu), kết hợp khuyến nghị của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra và thu về 130 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tiến hành các kỹ thuật phân tích thống kê:
    • Thống kê mô tả tần số mẫu nghiên cứu.
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận từ 0.7 trở lên, thang đo tốt từ 0.8 đến 1.0).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích hệ số và phép xoay Varimax để rút gọn và kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
    • Kiểm định One Sample T-Test để đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng tiêu chí.
    • Kiểm định Independent-Samples T-Test so sánh sự khác biệt theo biến giới tính.
    • Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) kết hợp kiểm định phương sai đồng nhất Levene để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng (sử dụng kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis khi giả định phương sai vi phạm).
    • Phân tích hồi quy tương quan tuyến tính bội xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng chung.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo lao động, cơ cấu tổ chức giai đoạn 2013-2015 do Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế toán cung cấp; tài liệu thống kê từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế; giáo trình, công trình nghiên cứu đi trước.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu khảo sát từ 130 khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Khách sạn Hương Giang trong 5 tháng đầu năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ ăn uống trong nhà hàng, khách sạn

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ẩm thực trong ngành du lịch - khách sạn:

  • Bản chất và đặc điểm dịch vụ ăn uống: Làm rõ 3 hoạt động cấu thành (sản xuất vật chất, lưu thông, phục vụ). Phân tích 6 đặc thù của sản phẩm nhà hàng: tính vô hình, không thể lưu kho, tính cao cấp, tính tổng hợp cao, gắn liền với sự tham gia trực tiếp của khách hàng và phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Phân tích quy trình cung ứng: Chuẩn hóa quy trình 7 bước bao gồm: (1) Chuẩn bị trước giờ ăn, (2) Chào đón khách và xếp chỗ, (3) Giới thiệu thực đơn và lấy yêu cầu, (4) Chuyển yêu cầu của khách cho bộ phận bếp/bar, (5) Nhận món ăn, đồ uống và phục vụ khách, (6) Thanh toán và tiễn khách, (7) Thu dọn bàn ghế.
  • Phân tích so sánh mô hình lý thuyết: So sánh cấu trúc 10 thành phần ban đầu và 5 thành phần thu gọn của SERVQUAL với thang đo cảm nhận SERVPERF; chứng minh tính phù hợp của SERVPERF trong đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn; xây dựng khung mô hình đề xuất 5 nhóm nhân tố và 24 biến quan sát.
  • Cơ sở thực tiễn: Điểm luận các nghiên cứu thực nghiệm của Phạm Thị Diệu Vy (2011), Nguyễn Thị Thu Thủy (2012) và Cao Thị Huyền Ngân (2013). Cập nhật số liệu ngành du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2015: năm 2013 đón 2.599 nghìn lượt khách; năm 2014 tăng 307.755 lượt (tăng 18,4% so với 2013, trong đó khách nội địa tăng 13,66%, khách quốc tế tăng 8,56%); năm 2015 khách quốc tế duy trì mức tăng trưởng 14,17%. Đồng thời đề cập mục tiêu ngành du lịch tỉnh năm 2016 đón 2,7 triệu lượt khách (2 triệu lượt lưu trú), tổ chức Festival Huế 2016 và xúc tiến 10 dự án du lịch trọng điểm theo quy hoạch 2013-2030.

Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn Hương Giang – Huế qua ý kiến đánh giá của khách hàng

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thống kê:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Khách sạn Hương Giang tọa lạc tại 51 Lê Lợi, TP. Huế, tiêu chuẩn 4 sao (được Tổng cục Du lịch tái công nhận tháng 5/2009). Tiền thân là câu lạc bộ sĩ quan chế độ cũ, khôi phục năm 1976, chuyển đổi qua các mô hình doanh nghiệp nhà nước và từ tháng 10/2010 là đơn vị chi nhánh của Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang. Quy mô gồm 165 phòng ngủ (02 phòng Executive Suites, 03 phòng Special Deluxe Suites, 06 phòng Junior Deluxe Suites, 04 phòng Family Deluxe Rooms, 45 phòng Deluxe hướng sông, 106 phòng Deluxe hướng vườn) cùng hệ thống quầy bar, spa, hồ bơi và nhà hàng.
  • Bộ máy tổ chức: Hoạt động theo mô hình quản lý đứng đầu là Tổng Giám đốc, phân quyền xuống 6 phòng chức năng: Tổ chức - Hành chính, Kế toán, Sales - Marketing, Food & Beverage (F&B) Division, Rooms Division và Phòng Kỹ thuật. Bộ phận Nhà hàng và Bộ phận Bếp trực thuộc F&B Division chịu trách nhiệm vận hành dịch vụ ăn uống.
  • Phân tích các chỉ tiêu nguồn lực và kinh doanh (2013-2015): Tác giả lập các bảng phân tích về lao động (Bảng 2.1), nguồn vốn và tài sản (Bảng 2.2), kết quả kinh doanh (Bảng 2.3).
  • Kết quả kiểm định thang đo và EFA:
    • Độ tin cậy thang đo: Kiểm định Cronbach's Alpha lần lượt cho các nhóm Phương tiện hữu hình (Bảng 2.4), Mức độ tin cậy (Bảng 2.5), Mức độ đáp ứng (Bảng 2.6), Năng lực phục vụ (Bảng 2.7) và Mức độ đồng cảm (Bảng 2.8).
    • Phân tích nhân tố khám phá: Ma trận xoay nhân tố Varimax (Bảng 2.10) phân nhóm và xác nhận giá trị các biến quan sát đạt độ tin cậy (Bảng 2.11).
  • Kết quả kiểm định thống kê đánh giá của khách hàng:
    • One Sample T-Test: Đo lường mức độ đồng ý của 130 khách hàng đối với các khía cạnh Phương tiện hữu hình (Bảng 2.12), Mức độ tin cậy và khả năng đáp ứng (Bảng 2.13), Mức độ đáp ứng (Bảng 2.14), Năng lực phục vụ (Bảng 2.15), Mức độ đồng cảm (Bảng 2.16) và Chất lượng dịch vụ chung (Bảng 2.17).
    • Independent T-Test theo giới tính: Kiểm định sự khác biệt giữa khách hàng Nam và Nữ về mức độ đánh giá các thành phần chất lượng dịch vụ (Bảng 2.18, Bảng 2.19).
    • Phân tích phương sai One-way ANOVA: Kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene (Bảng 2.20) và kết quả phân tích ANOVA (Bảng 2.21) so sánh đánh giá giữa các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau.
    • Phân tích hồi quy tương quan: Mô hình hồi quy bội đo lường mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc Sự hài lòng (Bảng 2.22).
    • Hành vi sau tiêu dùng: Thống kê tỷ lệ khách hàng có ý định quay lại sử dụng dịch vụ trong tương lai (Bảng 2.23) và mức độ sẵn sàng giới thiệu nhà hàng cho người khác (Bảng 2.24).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng thuộc khách sạn Hương Giang - Huế

Chương này đề xuất các biện pháp hoàn thiện dựa trên các hạn chế phát hiện từ số liệu thực nghiệm:

  • Mục tiêu và định hướng kinh doanh: Bám sát mục tiêu tăng trưởng doanh thu F&B, nâng cao năng lực phục vụ tiệc và khách lẻ, phối hợp với chiến lược phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp hoàn thiện phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị bàn ăn, hệ thống chiếu sáng, điều hòa không khí; cải tiến cách bài trí không gian nhà hàng kết hợp giữa phong cách hiện đại và truyền thống Huế; rà soát vệ sinh dụng cụ ăn uống và đồng phục nhân viên.
    2. Nhóm giải pháp nâng cao mức độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình chế biến đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; thực hiện dịch vụ chính xác ngay từ lần đầu; nâng cao tính chính xác của hóa đơn thanh toán; cung cấp đúng và đủ khẩu phần, thực đơn đã cam kết.
    3. Nhóm giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng: Rút ngắn thời gian chuyển món từ bộ phận bếp/bar ra bàn ăn; nâng cao tốc độ phản hồi khi khách hàng có yêu cầu phát sinh hoặc phàn nàn; tăng cường sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhân viên phục vụ bàn và nhân viên chế biến trong giờ cao điểm.
    4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực phục vụ: Định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ bàn, bar; nâng cao trình độ ngoại ngữ giao tiếp (tiếng Anh và các ngôn ngữ phổ biến khác); trang bị kiến thức chuyên sâu về văn hóa ẩm thực Huế để nhân viên có thể giới thiệu chi tiết cho thực khách.
    5. Nhóm giải pháp nâng cao mức độ đồng cảm: Huấn luyện nhân viên kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng theo từng lứa tuổi, vùng miền; ghi nhận và lưu trữ thông tin về sở thích, thói quen ăn uống của khách hàng thân thiết; xây dựng thái độ phục vụ ân cần, chu đáo đối với từng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về cơ sở vật chất, hoạt động kinh doanh và kết quả khảo sát thống kê tại đơn vị:

Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu Thông số / Dữ liệu cụ thể trong văn bản
Quy mô lưu trú Khách sạn Hương Giang 165 phòng (02 Executive Suites, 03 Special Deluxe Suites, 06 Junior Deluxe Suites, 04 Family Deluxe Rooms, 45 Deluxe hướng sông, 106 Deluxe hướng vườn)
Cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm 150 phiếu phát ra; 130 phiếu hợp lệ thu về; 24 biến quan sát
Cấu trúc thang đo đánh giá 5 nhóm nhân tố: Hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm
Thang đo đo lường Thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý)
Tỷ lệ tác động đến nhận thức của khách Kỹ năng phục vụ (56%), Chất lượng sản phẩm (31%), Giá sản phẩm (13%)
Lượt khách du lịch đến Thừa Thiên Huế (2013) 2.599 nghìn lượt (khách quốc tế: 927.828 lượt)
Tăng trưởng khách du lịch đến Huế (2014) Tăng 307.755 lượt (+18,4% so với 2013; nội địa tăng 13,66%, quốc tế tăng 8,56%)
Tăng trưởng khách du lịch đến Huế (2015) Khách quốc tế tăng 14,17%, khách nội địa tăng 4,05%
Mục tiêu du lịch Thừa Thiên Huế năm 2016 Đón 2,7 triệu lượt khách du lịch, 2 triệu lượt khách lưu trú

Các giải pháp và kiến nghị chính do tác giả đề xuất:

  • Giải pháp nội bộ: Thực hiện đồng bộ 5 nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất, quy trình phục vụ, rút ngắn thời gian cung ứng món ăn, chuẩn hóa nghiệp vụ nhân viên và cá nhân hóa dịch vụ tiếp đón.
  • Kiến nghị với các cơ quan quản lý: Đề nghị chính quyền và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch liên vùng, đẩy mạnh các hoạt động lễ hội trong khuôn khổ Festival Huế 2016 và đẩy nhanh tiến độ triển khai 10 dự án du lịch trọng điểm theo quy hoạch tổng thể 2013-2030.
  • Kiến nghị với Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang: Tăng cường đầu tư nguồn vốn nâng cấp trang thiết bị nhà hàng, hoàn thiện chính sách đào tạo, đãi ngộ để giữ chân lao động có tay nghề cao.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng thành công mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF vào lĩnh vực nhà hàng khách sạn tại miền Trung, kiểm định tính thích ứng của bộ thang đo 24 biến quan sát.
  • Về mặt thực tiễn: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước trên cùng địa bàn (như nghiên cứu của Cao Thị Huyền Ngân năm 2013 tại Khách sạn Sài Gòn Morin Huế mới chỉ dừng ở đánh giá chung mà chưa khái quát hóa rõ các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ), cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể giúp ban lãnh đạo Khách sạn Hương Giang nhận diện chính xác các mắt xích cần cải thiện trong quy trình phục vụ ăn uống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện triển khai thực tế:

  • Giới hạn phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại duy nhất hệ thống nhà hàng của Khách sạn Hương Giang - Huế, chưa tiến hành đối sánh chéo với các nhà hàng thuộc các khách sạn 4 sao hoặc 5 sao khác trong khu vực để có cái nhìn toàn diện về mặt bằng chất lượng dịch vụ ẩm thực tại địa phương.
  • Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 1/2016 đến tháng 5/2016. Khung thời gian 5 tháng này chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm biến động mùa vụ du lịch giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm trong cả năm.
  • Giới hạn về quy mô mẫu: Mẫu khảo sát dừng lại ở 130 bảng hỏi hợp lệ; dù đủ điều kiện thống kê cho 24 biến quan sát theo chuẩn lý thuyết (tối thiểu 120 mẫu), quy mô mẫu này vẫn có thể mở rộng hơn để gia tăng tính đại diện cho tổng thể du khách đa quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng điều tra theo chu kỳ cả năm, mở rộng đối tượng khảo sát sang các phân khúc khách hàng chuyên biệt (khách hội nghị - MICE, khách tour trọn gói, khách lẻ) và bổ sung các biến kiểm soát về nhân khẩu học hoặc sự khác biệt văn hóa ẩm thực giữa khách quốc tế và khách nội địa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng, Du lịch học có thể tham khảo cấu trúc bài khóa luận chuẩn mực, cách thức hệ thống hóa lý thuyết kinh doanh F&B và quy trình cung ứng dịch vụ ăn uống 7 bước.
  • Người làm nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh từ bước thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm (24 biến quan sát), xác định cỡ mẫu theo Hair et al. (1998) đến quy trình xử lý dữ liệu định lượng chuyên sâu trên SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA xoay Varimax, One Sample T-Test, Independent T-Test, One-way ANOVA kiểm định Levene, Hồi quy tương quan).
  • Nhà quản trị khách sạn và nhà hàng: Phần phân tích thực trạng và 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 cung cấp các chỉ dẫn cụ thể về quản trị nhân lực, tiêu chuẩn hóa quy trình phục vụ bàn - bếp - bar và giải pháp nâng cao sự hài lòng cho khách hàng tại các khách sạn quy mô tương đương.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cung ứng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Khách sạn Hương Giang được xác định gồm những bước nào? Theo Sơ đồ 1.2 trong khóa luận, quy trình cung ứng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng gồm 7 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Chuẩn bị trước giờ ăn (vệ sinh phòng ăn, sắp xếp dụng cụ, kiểm tra tiện nghi).
  • Bước 2: Chào đón khách và xếp chỗ (mở cửa niềm nở, xác định số lượng khách và tình trạng đặt bàn).
  • Bước 3: Giới thiệu thực đơn và lấy yêu cầu (chuyển thực đơn, ghi nhận yêu cầu nấu nướng và nhắc lại đơn hàng).
  • Bước 4: Chuyển yêu cầu của khách cho bộ phận bếp, bar (bằng miệng hoặc phiếu ghi).
  • Bước 5: Nhận món ăn, đồ uống và phục vụ khách ăn uống (kiểm tra định lượng, thẩm mỹ và phục vụ tại bàn).
  • Bước 6: Thanh toán và tiễn khách (kiểm tra hóa đơn cùng khách, cảm ơn và tiễn khách).
  • Bước 7: Thu dọn (dọn dẹp bàn ghế, kiểm kê dụng cụ để sẵn sàng đón lượt khách tiếp theo).

2. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ và quy mô bảng hỏi gồm bao nhiêu biến? Tác giả kế thừa mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) được phát triển từ 5 thành phần của SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988), bao gồm: Phương tiện hữu hình, Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm. Bảng hỏi khảo sát được thiết kế với 24 biến quan sát, đo lường trên thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

3. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên nguyên tắc nào? Dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát (24 biến quan sát x 5 = 120 mẫu), tác giả đã phát ra 150 phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng sử dụng dịch vụ tại nhà hàng Khách sạn Hương Giang từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2016. Kết quả thu về 130 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu.

4. Khách sạn Hương Giang - Huế có quy mô phòng ngủ và lịch sử hình thành như thế nào? Khách sạn Hương Giang tọa lạc tại 51 Lê Lợi, TP. Huế, đạt tiêu chuẩn 4 sao với quy mô 165 phòng ngủ (02 phòng Executive Suites, 03 phòng Special Deluxe Suites, 06 phòng Junior Deluxe Suites, 04 phòng Family Deluxe Rooms, 45 phòng Deluxe hướng sông và 106 phòng hướng vườn). Khách sạn nguyên là câu lạc bộ sĩ quan của chế độ cũ, khôi phục hoạt động năm 1976. Qua nhiều giai đoạn trực thuộc Công ty Du lịch Bình Trị Thiên và Công ty Du lịch Thừa Thiên Huế, đến tháng 10/2010 đơn vị hoạt động theo mô hình chi nhánh thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang.

5. Cơ sở lý thuyết trong khóa luận chỉ ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến nhận thức của khách hàng về dịch vụ? Theo công thức tác giả trích dẫn ở Chương 1, các yếu tố tác động đến nhận thức của khách hàng gồm: Kỹ năng phục vụ (KNPV) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 56%, tiếp đến là Chất lượng sản phẩm vật chất (CLSP) chiếm 31% và Giá sản phẩm chiếm 13%. Điều này khẳng định kỹ năng, thái độ và năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên là nhân tố then chốt chi phối đánh giá của khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ ẩm thực và ứng dụng thành công mô hình SERVPERF hiệu chỉnh vào nghiên cứu thực nghiệm tại Khách sạn Hương Giang - Huế. Thông qua khảo sát 130 khách hàng và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã kiểm định tính tin cậy của bộ thang đo 24 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố, làm rõ mức độ tác động vượt trội của kỹ năng phục vụ đến sự hài lòng của thực khách. Hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện phương tiện hữu hình, nâng cao độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ và sự đồng cảm được xây dựng bám sát số liệu thực tế, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp và cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn xác cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành.