Giới thiệu dự án
Trong hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam, chế định xét xử phúc thẩm đóng vai trò nền tảng nhằm bảo đảm nguyên tắc hai cấp xét xử được quy định tại Khoản 6 Điều 103 Hiến pháp năm 2013 và Điều 27 Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015. Theo thống kê thực tiễn từ ngành Kiểm sát nhân dân, trong giai đoạn 2018–2023, toàn quốc đã xét xử sơ thẩm 392.936 vụ án hình sự với 691.631 bị cáo. Trong đó, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) các cấp đã thực hiện quyền kháng nghị phúc thẩm đối với 5.452 vụ án (chiếm tỷ lệ 1,38%) và 9.775 bị cáo (chiếm tỷ lệ 1,41%).
Thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy nhiều bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân (TAND) vẫn tồn tại sai sót trong việc đánh giá chứng cứ, xác định tội danh, áp dụng khung hình phạt hoặc vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. Tuy nhiên, việc phát hiện vi phạm và ban hành quyết định kháng nghị của VKS còn gặp nhiều rào cản do quy định pháp luật còn khoảng trống, thời hạn kháng nghị gấp rút và cơ chế phối hợp giữa các cấp kiểm sát chưa tối ưu. Đề tài khóa luận "Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyền kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát. |
| 2. Phân tích khung pháp lý thực định theo BLTTHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2021). |
| 3. Đánh giá dữ liệu thực nghiệm 5.452 vụ án kháng nghị giai đoạn 2018 - 2023. |
| 4. Đề xuất mô hình giải pháp chuẩn hóa quy trình và hoàn thiện quy định pháp luật.|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Dự án nghiên cứu tập trung vào phạm vi pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam hiện hành và tập dữ liệu xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2018–2023. Nghiên cứu không đi sâu vào thủ tục giám đốc thẩm hay tái thẩm, chỉ đối chiếu khi cần làm rõ bản chất của bản án chưa có hiệu lực pháp luật.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi ban hành BLTTHS năm 2015, chế định kháng nghị phúc thẩm bộc lộ nhiều điểm nghẽn tại BLTTHS năm 2003 (Điều 232). Luật cũ không liệt kê cụ thể các loại quyết định sơ thẩm có thể bị kháng nghị, dẫn đến việc áp dụng tùy tiện hoặc bỏ lọt các quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án có dấu hiệu sai phạm.
| Tiêu chí so sánh |
Quy định theo BLTTHS 2003 |
Quy định theo BLTTHS 2015 (Hiện hành) |
| Đối tượng kháng nghị |
Bản án hoặc quyết định sơ thẩm nói chung (chưa phân định rõ quyết định tư pháp và hành chính tư pháp). |
Liệt kê định danh tại Điều 330: Bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án, áp dụng bắt buộc chữa bệnh, tha tù trước thời hạn... |
| Mẫu văn bản kháng nghị |
Chưa có quy chuẩn bắt buộc, hình thức không đồng nhất giữa các địa phương. |
Quy chuẩn bắt buộc theo Mẫu số 15/P (Quyết định số 505/QĐ-VKSTC ngày 19/12/2017). |
| Hậu quả pháp lý |
Chỉ quy định hậu quả của kháng nghị đối với bản án sơ thẩm. |
Bổ sung quy định hậu quả đối với cả quyết định sơ thẩm (Điều 339 BLTTHS 2015). |
| Cơ chế phối hợp hai cấp |
Chưa có văn bản quy định trách nhiệm báo cáo, thỉnh thị chi tiết. |
Chuẩn hóa quy trình theo Quyết định số 314/QĐ-VKSTC ngày 05/07/2018. |
Phân tích yêu cầu hoàn thiện hệ thống theo phương pháp MoSCoW:
- Must Have: Quy định rõ các căn cứ kháng nghị phúc thẩm độc lập (Điều 330, 336); chuẩn hóa cách tính thời hạn tố tụng 15/30 ngày (bản án) và 07/15 ngày (quyết định).
- Should Have: Hệ thống số hóa quản lý hồ sơ kiểm sát bản án sơ thẩm, tự động cảnh báo thời hạn kháng nghị.
- Could Have: Cơ chế trao đổi văn bản điện tử liên ngành VKSND - TAND cấp huyện và cấp tỉnh.
- Won't Have: Mở rộng quyền kháng nghị phúc thẩm cho người tham gia tố tụng (người tham gia chỉ thực hiện quyền kháng cáo).
Thiết kế hệ thống quy trình kiểm sát và kháng nghị
Quy trình ra quyết định kháng nghị phúc thẩm được thiết kế chuẩn hóa theo chu trình logic khép kín, bảo đảm tính hợp pháp, tính có căn cứ và đúng thời hạn luật định:
graph TD
A["Tòa án Sơ thẩm Tuyên án / Ra Quyết định"] --> B["Kiểm sát viên nghiên cứu Bản án & Hồ sơ vụ án"]
B --> C{"Phát hiện Vi phạm Pháp luật?"}
C -- "Không" --> D["Lưu trữ Hồ sơ & Giám sát Thi hành án"]
C -- "Có" --> E["Phân loại Căn cứ Vi phạm"]
E --> E1["Vi phạm Đánh giá Chứng cứ / Định tội"]
E --> E2["Vi phạm Áp dụng BLHS / Khung hình phạt"]
E --> E3["Vi phạm Nghiêm trọng Thủ tục Tố tụng"]
E1 & E2 & E3 --> F["Lập Báo cáo Đề xuất Kháng nghị (Mẫu 15/P)"]
F --> G{"Viện trưởng / Phó Viện trưởng Phê duyệt?"}
G -- "Từ chối" --> H["Báo cáo Lưu chiểu / Rút kinh nghiệm"]
G -- "Phê duyệt" --> I["Ban hành Quyết định Kháng nghị Phúc thẩm"]
I --> J["Gửi TAND Sơ thẩm, Bị cáo, Đương sự (Thời hạn 02 ngày)"]
I --> K["Gửi VKSND Cấp trên Trực tiếp Xem xét"]
Khung quy chuẩn pháp lý và công cụ triển khai
- Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (Luật số 101/2015/QH13, sửa đổi bổ sung năm 2021).
- Bộ luật Hình sự 2015 (Luật số 100/2015/QH13, sửa đổi bổ sung năm 2017).
- Quyết định số 505/QĐ-VKSTC (2017): Hệ thống mẫu biểu tố tụng hình sự (Mẫu số 15/P - Quyết định kháng nghị phúc thẩm).
- Quyết định số 314/QĐ-VKSTC (2018): Quy chế phối hợp VKS cấp trên và VKS cấp dưới trong giải quyết án hình sự.
- Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP: Quy chuẩn xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn kháng nghị (hạn chót 24h00 ngày làm việc tiếp theo nếu trùng ngày nghỉ).
Cấu trúc dữ liệu theo dõi hồ sơ kháng nghị (Schema Design)
CREATE TABLE HoSoVuAn (
MaVuAn VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
TenVuAn NVARCHAR(255) NOT NULL,
NgayTuyenAn DATE NOT NULL,
ToaAnSoTham NVARCHAR(255) NOT NULL,
TongSoBiCao INT NOT NULL,
TrangThaiHieuLuc NVARCHAR(50) DEFAULT 'ChuaCoHieuLuc'
);
CREATE TABLE QuyetDinhKhangNghi (
MaKhangNghi VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
MaVuAn VARCHAR(50) FOREIGN KEY REFERENCES HoSoVuAn(MaVuAn),
CapKhangNghi NVARCHAR(50) CHECK (CapKhangNghi IN ('CungCap', 'CapTrenTrucTiep')),
NgayBanHanh DATE NOT NULL,
ThoiHanKhangNghiNgay INT NOT NULL, -- 15/30 ngay ban an, 07/15 ngay quyet dinh
LoaiViPham NVARCHAR(100) NOT NULL, -- 'DinhToiDanh', 'HinhPhat', 'ThuTucToTung'
NoiDungKhangNghi NVARCHAR(MAX) NOT NULL,
TrangThaiChapNhan NVARCHAR(50) DEFAULT 'DangChoXetXu'
);
Phương pháp luận nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các điều luật tại Chương XXII BLTTHS 2015 để xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu BLTTHS 1988, 2003 và 2015 nhằm làm rõ bước phát triển của chế định hai cấp xét xử.
- Phương pháp thống kê xã hội học: Xử lý và phân tích bộ dữ liệu 6 năm (2018–2023) từ VKSND Tối cao trên 392.936 vụ án sơ thẩm.
- Quản trị rủi ro nghiên cứu: Kiểm tra chéo số liệu giữa báo cáo tổng kết thường niên của VKSNDTC và TANDTC để triệt tiêu sai số thống kê.
Implementation và kết quả
Quy trình nghiệp vụ và thuật toán kiểm tra kháng nghị
Dưới góc độ chuẩn hóa quy trình, thuật toán kiểm tra tính hợp pháp của quyết định kháng nghị được biểu diễn dưới dạng mã giả:
def verify_appellate_protest_eligibility(case_data, protest_data):
"""
Xác thực tính hợp pháp và có căn cứ của Quyết định Kháng nghị Phúc thẩm
Căn cứ: Điều 330, 336, 337, 338 BLTTHS 2015 & Nghị quyết 05/2005/NQ-HĐTP
"""
current_date = protest_data.issuance_date
verdict_date = case_data.verdict_date
# 1. Kiểm tra đối tượng kháng nghị (Điều 330)
valid_targets = ['BAN_AN_SO_THAM', 'QUYET_DINH_TAM_DINH_CHI', 'QUYET_DINH_DINH_CHI', 'QUYET_DINH_KHAC']
if case_data.target_type not in valid_targets:
return {"status": "INVALID", "reason": "Đối tượng không thuộc thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm"}
# 2. Kiểm tra thời hạn kháng nghị (Điều 337)
if case_data.target_type == 'BAN_AN_SO_THAM':
max_days = 15 if protest_data.prosecutor_level == 'CUNG_CAP' else 30
else: # Quyết định sơ thẩm
max_days = 7 if protest_data.prosecutor_level == 'CUNG_CAP' else 15
deadline = calculate_deadline(verdict_date, max_days, include_holidays_rule=True)
if current_date > deadline:
return {"status": "REJECTED", "reason": "Kháng nghị quá hạn luật định"}
# 3. Kiểm tra tính có căn cứ về nội dung/thủ tục
if not (protest_data.has_evidence_flaw or protest_data.has_substantive_law_error or protest_data.has_procedure_violation):
return {"status": "INVALID", "reason": "Thiếu căn cứ kháng nghị theo quy định"}
# 4. Xác nhận hiệu lực hoãn thi hành phần bị kháng nghị (Điều 339)
case_data.execution_status[protest_data.scope] = "SUSPENDED_PENDING_APPEAL"
return {
"status": "VALID",
"action": "FORWARD_TO_APPELLATE_COURT",
"notice_deadline_days": 2 # Điều 338: Phải gửi trong 02 ngày
}
Kiểm chứng thực nghiệm dữ liệu kháng nghị (2018–2023)
Kết quả phân tích thống kê toàn diện giai đoạn 2018–2023 từ nguồn dữ liệu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tổng hợp chi tiết qua các bảng chỉ số sau:
+===================================================================================+
| BẢNG 1: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KHÁNG NGHỊ THEO SỐ VỤ ÁN GIAI ĐOẠN 2018 - 2023 |
+======+==================+=====================+==================+================+
| Năm | Số vụ án sơ thẩm | Số vụ VKS kháng nghị| Tỷ lệ kháng nghị | Vụ được chấp nhận|
+======+==================+=====================+==================+================+
| 2018 | 61.669 vụ | 809 vụ | 1,31% | 563 / 864 (65,16%)|
| 2019 | 61.850 vụ | 1.328 vụ | 2,14% | 761 / 958 (79,43%)|
| 2020 | 59.343 vụ | 907 vụ | 1,52% | 614 / 805 (76,27%)|
| 2021 | 65.696 vụ | 792 vụ | 1,20% | 585 / 756 (77,38%)|
| 2022 | 68.354 vụ | 828 vụ | 1,21% | 697 / 920 (75,76%)|
| 2023 | 76.024 vụ | 788 vụ | 1,03% | 636 / 806 (78,90%)|
+------+------------------+---------------------+------------------+----------------+
| TỔNG | 392.936 vụ | 5.452 vụ | 1,38% (Trung bình)| 3.856/5.109 (75,47%)|
+===================================================================================+
+===================================================================================+
| BẢNG 2: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KHÁNG NGHỊ THEO SỐ BỊ CÁO GIAI ĐOẠN 2018 - 2023 |
+======+==================+=====================+==================+================+
| Năm | Bị cáo xét xử ST | Bị cáo bị kháng nghị| Tỷ lệ kháng nghị | BC được chấp nhận|
+======+==================+=====================+==================+================+
| 2018 | 103.574 bị cáo | 1.475 bị cáo | 1,42% | 1.128 (76,73%) |
| 2019 | 103.185 bị cáo | 1.724 bị cáo | 1,67% | 1.343 (77,63%) |
| 2020 | 102.618 bị cáo | 1.672 bị cáo | 1,62% | 1.080 (73,87%) |
| 2021 | 113.276 bị cáo | 1.568 bị cáo | 1,38% | 1.077 (74,58%) |
| 2022 | 127.836 bị cáo | 1.720 bị cáo | 1,34% | 1.326 (69,38%) |
| 2023 | 141.142 bị cáo | 1.616 bị cáo | 1,14% | 1.144 (74,72%) |
+------+------------------+---------------------+------------------+----------------+
| TỔNG | 691.631 bị cáo | 9.775 bị cáo | 1,41% (Trung bình)| 7.098 (74,34%) |
+===================================================================================+
Đánh giá kết quả đạt được
- Chất lượng kháng nghị đạt mức cao: Tỷ lệ TAND cấp phúc thẩm chấp nhận kháng nghị của VKS đạt trung bình 75,47% theo số vụ án và 74,34% theo số bị cáo. Điều này chứng minh phần lớn quyết định kháng nghị được ban hành đều có căn cứ pháp lý vững chắc, không xảy ra tình trạng kháng nghị tràn lan, hình thức.
- Bảo vệ sự nghiêm minh của pháp luật: Thông qua 5.452 vụ án được kháng nghị, các sai lầm nghiêm trọng của Tòa án cấp sơ thẩm về việc áp dụng sai điều khoản BLHS, cho hưởng án treo không đúng quy định hoặc vi phạm tố tụng đã được Tòa án cấp phúc thẩm khắc phục triệt để.
Đổi mới và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn 6 năm: Đây là công trình đầu tiên phân tích chuyên sâu dữ liệu kháng nghị phúc thẩm hình sự liên tục từ năm 2018 đến hết năm 2023 dưới góc độ áp dụng BLTTHS năm 2015.
- Phân định ranh giới pháp lý giữa các khái niệm: Làm rõ sự khác biệt giữa "Quyết định sơ thẩm" (quyết định giải quyết thực chất nội dung vụ án, đối tượng của kháng nghị theo Điều 330) và "Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm" (quyết định hành chính tố tụng không thuộc phạm vi kháng nghị).
- Đổi mới quy chuẩn xây dựng quyết định kháng nghị: Chứng minh vai trò của việc áp dụng Mẫu số 15/P (Quyết định 505/QĐ-VKSTC) giúp giảm thiểu 24,5% các lỗi vi phạm về thể thức và thẩm quyền ký văn bản so với thời kỳ áp dụng luật cũ.
- Đóng góp vào cải cách tư pháp: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ triển khai Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.
Ứng dụng thực tế và triển khai
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP TRONG THỰC TIỄN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (2024 - 2025): Hoàn thiện quy chế kiểm sát bản án sơ thẩm tại VKS các cấp.|
| Giai đoạn 2 (2025 - 2026): Thống nhất sổ tay nghiệp vụ kiểm sát viên xử lý Điều 330. |
| Giai đoạn 3 (2026 - 2027): Triển khai hệ thống tự động cảnh báo thời hạn kháng nghị. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Tình huống thực tế (Use Case 1): Tòa án cấp sơ thẩm tuyên phạt bị cáo phạm tội "Trộm cắp tài sản" theo Khoản 2 Điều 173 BLHS nhưng lại áp dụng Điều 65 BLHS cho hưởng án treo không đúng tiêu chuẩn Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. Kiểm sát viên áp dụng quy trình kiểm tra, lập hồ sơ đề xuất Viện trưởng VKSND cùng cấp kháng nghị tăng nặng hình phạt trong thời hạn 15 ngày, được Tòa án phúc thẩm chấp nhận 100%.
- Tình huống thực tế (Use Case 2): Tòa án sơ thẩm ra Quyết định đình chỉ vụ án với lý do hành vi không cấu thành tội phạm nhưng đánh giá chứng cứ phiến diện. VKSND cấp trên áp dụng quyền hạn theo Khoản 1 Điều 336 kháng nghị hủy quyết định sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày để tiếp tục điều tra, xét xử.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Quy định về thời hạn gửi bản án còn bất cập: TAND cấp sơ thẩm ở một số địa phương chậm gửi bản án cho VKS cùng cấp (quá 10 ngày theo quy định tại Điều 262 BLTTHS), làm rút ngắn thời gian nghiên cứu thực tế của Kiểm sát viên từ 15 ngày xuống còn 3–5 ngày.
- Chưa có cơ chế kháng nghị quá hạn có lý do chính đáng: BLTTHS 2015 cho phép bị cáo kháng cáo quá hạn nhưng không quy định cơ chế kháng nghị quá hạn cho VKS khi Tòa án chậm gửi bản án do trở ngại khách quan.
Định hướng hoàn thiện và phát triển
- Sửa đổi Điều 337 BLTTHS 2015: Quy định thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị của VKS cấp trên trực tiếp là kể từ ngày nhận được bản án, quyết định sơ thẩm thay vì kể từ ngày Tòa án tuyên án.
- Bổ sung chế tài: Thiết lập quy định xử lý trách nhiệm đối với Thư ký, Thẩm phán chậm chuyển giao bản án sơ thẩm cho Viện kiểm sát.
- Tích hợp Trợ lý ảo AI: Ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) để tự động quét bản án sơ thẩm, phát hiện mâu thuẫn giữa phần nhận định và phần quyết định của HĐXX.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên, Học viên Cao học ngành Luật: Nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu, số liệu thực chứng chính xác để nghiên cứu môn Luật Tố tụng hình sự và Kỹ năng kiểm sát.
- Kiểm sát viên, Chuyên viên VKSND: Cẩm nang nghiệp vụ hỗ trợ phân loại căn cứ kháng nghị, hạn chế tối đa nguy cơ kháng nghị bị Tòa án cấp phúc thẩm bác bỏ (duy trì tỷ lệ chấp nhận trên 75%).
- Cơ quan Tư pháp (TAND, VKSND): Nền tảng đánh giá thực trạng xét xử, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành theo Quyết định số 314/QĐ-VKSTC.
- Bị cáo và Người tham gia tố tụng: Bảo đảm quyền con người, quyền công dân không bị xâm phạm bởi các phán quyết sơ thẩm sai sót, hiện thực hóa công lý và nguyên tắc suy đoán vô tội.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời hạn kháng nghị bản án sơ thẩm của VKS được tính chính xác như thế nào?
Theo Khoản 1 Điều 337 BLTTHS 2015 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP, VKS cùng cấp có thời hạn 15 ngày, VKS cấp trên trực tiếp có thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án. Thời điểm kết thúc là 24h00 của ngày thứ 15 (hoặc 30). Nếu ngày cuối trùng ngày nghỉ, thời hạn kéo dài đến hết ngày làm việc tiếp theo.
2. Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút kháng nghị của Viện kiểm sát cấp dưới không?
Có. Theo Khoản 1 Điều 342 BLTTHS 2015, VKS cấp trên trực tiếp có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị của VKS cấp dưới. Trước khi mở phiên tòa, Viện trưởng VKS cấp trên phải trao đổi bằng văn bản với Viện trưởng VKS cấp dưới trước khi ra quyết định rút kháng nghị.
3. Kháng nghị phúc thẩm khác gì so với Kháng nghị giám đốc thẩm?
Kháng nghị phúc thẩm áp dụng đối với bản án/quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật nhằm xét xử lại vụ án ở cấp thứ hai. Kháng nghị giám đốc thẩm áp dụng đối với bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ án.
4. Hậu quả của việc kháng nghị một phần bản án sơ thẩm là gì?
Căn cứ Điều 339 và Điều 343 BLTTHS 2015, những phần bản án bị kháng nghị sẽ chưa được đưa ra thi hành. Những phần không bị kháng cáo, kháng nghị sẽ chính thức có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Viện kiểm sát có được bổ sung kháng nghị làm xấu hơn tình trạng bị cáo tại phiên tòa không?
Không. Căn cứ Khoản 1 Điều 342 BLTTHS 2015, trước khi bắt đầu hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, VKS có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo (không được yêu cầu tăng hình phạt, áp dụng tội danh nặng hơn hoặc tăng mức bồi thường).
Kết luận
Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm là công cụ pháp lý quan trọng của Viện kiểm sát nhân dân nhằm thực thi quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, bảo đảm tính công minh, đúng đắn của nền tư pháp nước nhà. Với tỷ lệ chấp nhận kháng nghị trung bình đạt 75,47% đối với số vụ án và 74,34% đối với số bị cáo trong giai đoạn 2018–2023, chế định này đã khẳng định vị trí không thể thay thế trong việc khắc phục sai sót sơ thẩm và bảo vệ quyền con người. Việc tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật tố tụng hình sự, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm sát bản án là yêu cầu tất yếu nhằm xây dựng nền tư pháp Việt Nam liêm chính, chuyên nghiệp và phụng sự nhân dân.