Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, tiền mặt là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về thất thoát, chiếm dụng vốn và sai lệch số liệu nếu không có quy trình kiểm soát chặt chẽ. Xuất phát từ kỳ thực tập gần hai tháng tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong, tác giả Nguyễn Thanh Tâm (sinh viên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH DV và TM Hồng Phong" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Diện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Khái quát lịch sử hình thành, quy mô sản xuất và quá trình phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong.
  2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
  3. Mô tả mô hình tổ chức của bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
  4. Nghiên cứu hệ thống chế độ, chính sách kế toán hiện hành và khảo sát thực trạng công tác hạch toán tiền mặt; từ đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  5. Phân tích biến động của khoản mục tiền tệ gắn liền với tình hình tài chính tổng thể của công ty thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách kế toán và thực tế công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong (địa chỉ: Xã Ngọc Hòa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán thực tế nghiệp vụ tiền mặt tháng 01/2019; hệ thống báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp (2017, 2018 và 2019).
  • Phạm vi nội dung: Trình tự lập - luân chuyển chứng từ thu, chi; quy trình ghi sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 111, Sổ quỹ tiền mặt và phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và lập báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp).
  • Hệ thống tài khoản và hình thức sổ: Sử dụng tài khoản 111 (TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ) theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng, kế toán thanh toán và thủ quỹ tại doanh nghiệp để nắm bắt quy trình làm việc và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, phê duyệt, thực thu/chi, kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ sách trên phần mềm máy tính.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tiếp cận chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ quỹ tiền mặt năm 2019 và Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích biến động kết cấu (theo chiều dọc) và phân tích xu hướng tăng/giảm (theo chiều ngang) về số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa các kỳ 2017 - 2018 và 2018 - 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH DV và TM Hồng Phong

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức và quy chế hoạt động của đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 27/05/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104223177 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên; vốn điều lệ đăng ký là 20 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Lê Tuấn Dương.
  • Đặc điểm sản xuất: Công ty đầu tư nhà máy sản xuất gạch tuynel tại xã Đại Yên, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội với diện tích xây dựng 3.0 ha, vùng nguyên liệu đất sét 20 ha. Công suất thiết kế ban đầu đạt 30 triệu viên/năm (đến hết 2017) và nâng cấp lên 40 triệu viên quy tiêu chuẩn (QTC)/năm từ năm 2018. Quy trình công nghệ gồm các công đoạn: Tiếp liệu $\rightarrow$ Tách đá $\rightarrow$ Nghiền thô $\rightarrow$ Nghiền tinh $\rightarrow$ Máy nhào trộn 2 trục với than cám $\rightarrow$ Đùn ép chân không tạo gạch mộc $\rightarrow$ Phơi/sấy $\rightarrow$ Nung lò tuynel ở nhiệt độ khoảng $900^\circ\text{C}$ $\rightarrow$ Làm nguội và phân loại thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Tổ chức Hành chính (2 người), Phòng Kinh doanh - Bán hàng (5 người), Phân xưởng sản xuất (3 quản lý và khoảng 80 công nhân) và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm 4 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán thanh toán và 1 Thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Fast.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH DV và TM Hồng Phong

Chương này đi sâu vào việc mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán tiền mặt trong tháng 01/2019, đồng thời phân tích số liệu tài chính liên quan:

1. Quy trình xử lý chứng từ và luân chuyển sổ sách:

  • Phiếu thu: Lập thành 3 liên (kế toán lập $\rightarrow$ Kế toán trưởng kiểm tra $\rightarrow$ Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ thu tiền và ký nhận $\rightarrow$ Người nộp ký tên). Liên 1 lưu tại nơi lập, liên 2 giao cho thủ quỹ ghi sổ quỹ, liên 3 giao cho người nộp tiền.
  • Phiếu chi (Mẫu 02-TT): Lập thành 3 liên, sau khi đủ chữ ký duyệt của người lập, Kế toán trưởng, Giám đốc mới tiến hành xuất tiền. Liên 1 lưu nơi lập, liên 2 thủ quỹ ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán kèm chứng từ gốc, liên 3 giao cho người nhận tiền.
  • Trình tự ghi sổ: Dữ liệu chứng từ được nhập vào phần mềm kế toán Fast để tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1111 và Sổ quỹ tiền mặt.

2. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu phát sinh trong tháng 01/2019:

  • Tình huống 1 (02/01/2019 - Phiếu chi 001): Thanh toán tiền cước điện thoại Mobifone: Nợ TK 6422: 1.258.330 đ, Nợ TK 1331: 125.833 đ / Có TK 1111: 1.384.163 đ.
  • Tình huống 2 (16/01/2019 - Phiếu thu 002): Rút séc tiền gửi Agribank chi nhánh Chương Mỹ về nhập quỹ: Nợ TK 1111: 55.000.000 đ / Có TK 11211: 55.000.000 đ.
  • Tình huống 3 (18/01/2019 - Phiếu chi 034): Nộp tiền mặt vào tài khoản Agribank: Nợ TK 11211: 116.000.000 đ / Có TK 1111: 116.000.000 đ.
  • Tình huống 4 (21/01/2019 - Phiếu thu 006): Thu tiền mặt từ Công ty may liên doanh Plummy: Nợ TK 1111: 19.500.109 đ / Có TK 131: 19.500.109 đ.
  • Tình huống 5 (23/01/2019 - Phiếu chi 037): Mua gạch chịu lửa của Công ty CP VL chịu lửa Viglacera Cầu Đuống: Nợ TK 2412: 1.971.500 đ, Nợ TK 1331: 197.150 đ / Có TK 1111: 2.168.650 đ.
  • Tình huống 6 (31/01/2019 - Phiếu chi 051): Thanh toán tiền lương tháng 01/2019 cho CBNV: Nợ TK 3341: 62.182.747 đ / Có TK 1111: 62.182.747 đ.

Tổng hợp số liệu trên Sổ Cái TK 1111 năm 2019:

  • Số dư Nợ đầu kỳ (01/01/2019): 159.993.645 đ.
  • Tổng số phát sinh Nợ: 7.288.003.124 đ.
  • Tổng số phát sinh Có: 7.412.821.902 đ.
  • Số dư Nợ cuối kỳ (31/12/2019): 35.174.867 đ.
  • Tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung năm 2019: 74.119.326.929 đ.

3. Phân tích biến động khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tiền mặt tại quỹ 60.696.219 159.993.645 35.174.867 +165,62% -78,01%
Tiền & tương đương tiền 70.696.219 172.907.426 49.574.867 +144,58% -71,32%
Tỷ trọng TM / Tiền & TĐ tiền 85,20% 92,53% 70,94% +7,33% -21,59%
Tài sản ngắn hạn 11.070.715.586 11.651.584.739 8.823.364.251 +5,25% -24,27%
Tài sản dài hạn 18.174.791.805 18.098.170.984 21.834.303.547 -0,42% +20,64%
Tổng cộng tài sản / Nguồn vốn 29.245.507.391 29.749.755.723 30.657.667.798 +1,72% +3,05%
Nợ phải trả 9.541.826.527 11.238.667.634 10.952.063.030 +17,78% -2,55%
Vốn chủ sở hữu 19.703.680.864 18.511.088.089 19.705.604.768 -6,05% +6,45%
Doanh thu thuần 11.033.035.268 8.239.313.597 5.854.789.210 -25,32% -28,94%
Giá vốn hàng bán 9.676.293.809 7.632.827.718 5.562.115.387 -21,12% -27,13%
Lợi nhuận gộp 1.356.741.459 606.485.879 292.673.823 -55,30% -51,80%
Chi phí tài chính (lãi vay) 753.192.904 1.088.748.414 0 +44,55% -100,00%
Lợi nhuận sau thuế -249.606.155 -1.187.592.775 -273.145.289 -375,79% +76,99%

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Trên cơ sở phân tích thực trạng hạch toán và tình hình tài chính, tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp tương ứng:

  • Về cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng. Tuy nhiên, công ty cần nâng cao sự phối hợp giữa bộ phận bán hàng và kế toán thanh toán trong việc theo dõi hạn nợ.
  • Về công tác kế toán tiền mặt và lưu trữ sổ sách: Việc hạch toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán Fast giúp giảm bớt thao tác thủ công. Dù vậy, doanh nghiệp chỉ lưu trữ sổ sách dưới dạng tệp điện tử trên máy tính mà chưa thực hiện in ấn, đóng quyển và ký lưu trữ đầy đủ định kỳ theo quy định của Luật Kế toán.
  • Về quản trị khoản mục tiền mặt và công nợ: Năm 2018 lượng tiền mặt tăng do thu hồi nợ (phải thu giảm 22,78%), nhưng đến năm 2019 tiền mặt sụt giảm nghiêm trọng (-78,01%) do các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 94,91% (từ 1,579 tỷ đồng lên hơn 3,078 tỷ đồng), dẫn đến việc công ty bị đối tác chiếm dụng vốn lớn. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế thu hồi công nợ chặt chẽ và hạn chế dự trữ quá nhiều tiền mặt tại quỹ so với tiền gửi ngân hàng.
  • Về hiệu quả kinh doanh và cơ cấu chi phí: Doanh thu liên tục sụt giảm qua các năm trong khi tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu luôn ở mức rất cao (87,70% năm 2017, 92,64% năm 2018 và 95,01% năm 2019). Bên cạnh đó, gánh nặng chi phí lãi vay năm 2018 lên đến 1,088 tỷ đồng là nguyên nhân chính khiến công ty chịu lỗ 1,187 tỷ đồng. Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong khâu nung sấy, tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm và cân đối lại cơ cấu nợ vay.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã trích xuất, tổng hợp và phân tích toàn bộ quy trình hạch toán tài khoản 111 tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cung cấp các mẫu chứng từ và bảng sổ kế toán thực tế (Phiếu thu số 002, 006; Phiếu chi số 001, 034, 037, 051; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái TK 1111; Sổ quỹ tiền mặt năm 2019).
  • Làm rõ thực trạng biến động tài chính: Phản ánh bức tranh tài chính 3 năm (2017 – 2019) của Công ty TNHH DV và TM Hồng Phong:
    • Quy mô tổng tài sản tăng từ 29,245 tỷ đồng (2017) lên 30,657 tỷ đồng (2019).
    • Khoản mục tiền mặt biến động lớn, tăng mạnh 165,62% trong năm 2018 (đạt 159,99 triệu đồng) nhưng giảm sâu 78,01% trong năm 2019 (còn 35,17 triệu đồng).
    • Chỉ ra tình trạng bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng trong năm 2019 khi phải thu khách hàng tăng tới 94,91%, gây áp lực lên thanh khoản tiền mặt.
    • Đánh giá nguyên nhân kết quả kinh doanh bị âm liên tục trong giai đoạn khảo sát (-249,6 triệu đồng năm 2017; -1,187 tỷ đồng năm 2018) do giá vốn chiếm tỷ trọng quá cao và áp lực chi phí lãi vay.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho công ty về việc in ấn lưu trữ hồ sơ kế toán, thắt chặt chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng và kiểm soát chi phí sản xuất gạch tuynel.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa nghiệp vụ chi tiết của khóa luận tập trung chủ yếu vào tháng 01/2019; các chứng từ trích lục chỉ phản ánh một số nghiệp vụ tiền mặt phát sinh trong kỳ ngắn hạn. Việc phân tích tài chính dựa trên dữ liệu báo cáo nội bộ do doanh nghiệp cung cấp trong điều kiện sổ sách chưa được in ấn đóng dấu chính thức.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát sang toàn bộ các khoản mục tương đương tiền và tiền gửi ngân hàng (TK 112), hoặc kết hợp phân tích sâu hơn về công tác quản trị dòng tiền (Cash Flow Management) gắn với chu kỳ luân chuyển vốn lưu động và quản lý chi phí sản xuất gạch tuynel trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc bài báo cáo tốt nghiệp/khóa luận thực tập thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, nắm rõ phương pháp hạch toán phần hành kế toán tiền mặt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán Fast.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt, kỹ thuật đối chiếu giữa Sổ quỹ và Sổ Cái TK 111, cũng như phương pháp lập bảng phân tích tài chính theo chiều dọc và chiều ngang.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DV và TM Hồng Phong áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast.

2. Tài khoản kế toán nào được sử dụng để phản ánh nghiệp vụ tiền mặt tại công ty? Công ty sử dụng tài khoản 111 "Tiền mặt", trong đó theo dõi chi tiết trên tài khoản cấp 2 là TK 1111 (Tiền Việt Nam). Ngoài ra hệ thống còn có TK 1112 (Ngoại tệ) và TK 1113 (Vàng tiền tệ).

3. Tại sao khoản mục tiền mặt của công ty năm 2019 lại giảm mạnh 78,01% so với năm 2018? Tiền mặt năm 2019 giảm từ 159.993.645 đồng xuống còn 35.174.867 đồng (giảm 124.818.778 đồng) chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng mạnh 94,91% (tăng 1,5 tỷ đồng), khiến công ty bị khách hàng chiếm dụng lượng lớn vốn lưu động.

4. Quy trình lập và luân chuyển Phiếu chi tại công ty được thực hiện như thế nào? Phiếu chi (Mẫu số 02-TT) được lập thành 3 liên, phải có đầy đủ chữ ký của người lập phiếu, Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi thủ quỹ xuất tiền. Sau khi chi tiền, người nhận ghi rõ số tiền bằng chữ và ký nhận: liên 1 lưu nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán kèm chứng từ gốc, liên 3 giao cho người nhận tiền.

5. Điểm tồn tại chính trong công tác lưu trữ sổ sách kế toán tại công ty là gì? Sổ sách kế toán của công ty (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ quỹ) chủ yếu lưu trữ dưới dạng file dữ liệu trên phần mềm máy tính mà chưa được in ấn định kỳ ra giấy để ký duyệt, đóng quyển và lưu trữ theo đúng quy định lưu trữ chứng từ kế toán.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Tâm đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hồng Phong theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình không chỉ hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán TK 111 trên phần mềm Fast mà còn chỉ ra những nút thắt tài chính của doanh nghiệp như việc bị chiếm dụng vốn qua khoản phải thu và gánh nặng chi phí sản xuất. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, gắn liền với yêu cầu quản trị dòng tiền và hoàn thiện quy trình lưu trữ sổ sách kế toán tại đơn vị.