Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Địa Ốc - Cáp Điện Thịnh Phát. * Chương 2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Thịnh Phát. «© Phần3: Giải pháp Do hạn chế về mặt thời gian cũng như do hạn chế của bản thân nên để tài không thế tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý chân thành của quý thây, cô để để tài được hoàn thiện hơn.
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SÂN PHẨM 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE CHI PHi SAN XUAT VA GIA THANH SAN rẽ ". Chỉ phí sản xuấtt .EA0002497230170011TpE1HM or kienkagrih 1 1,1,1, Khái niỆm. -«--5- 5< nh nh HH HH HT TH 01 1H01 14 0 k6 1 ĐAU.
Đối tượng tập hợp chỉ phí san Xuất .----- <5 scx cv cvieerkererrree 2 1. Gid thamh sdn na ố ẽ ẽ ẽ. -«< LH HỊn HH TH TH Hà HT TT Tà Hàn TT Tà He trơn 3 1. - -Ă cà H HH TY ng ng ng TH Thu HH HH Tu CC Hư 3 1.
Đối tượng tính giá thành .--- 2s < sec th 3211121 2E ErEEH2kE11xE Erkrtxerkee 4 1. Phương pháp tính giá thànhh. KY tinh gid nổ ố ố ốốằe. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất và đối tượng tính giá 1118180; 10907.
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTT. vE©CEEt£ E©°YEEtxrt9xe2sreorretre 6 2. Kế Toán Chỉ Phí Nguyên Vật Liệu 'Trực 'TIẾTP. Tai Khodn sf dung oo.
Phương pháp hạch toán. <4 H4 1H HH TT HT Tà TH ng HT Hà rác 9 2. Kế Toán Chỉ Phí Nhân Công Trực 'Tiếp. Chiutng tif sto Quing ois.
Tai Khodn sty dung wc. ss cesessessssessesssssscesecsssvsssesseenscssessessecsucsacetecsscsiscasesecs il 2. Phuong phap hach todn. Kế Toán Chi Phi Sản Xuất Chung.
ggy vcv ngee. sec TH110114 10121011151 TH HE T1 EE TT gen ưưyt 13 2. Chứng từ sửỬ dụng. 2s tt 211 2 HH TH HH TH 0111115151 1T cEeTrerdsreo 13 2.
Tài khoản sử dụng. < tt HT H HT E1 HE EE111013 111111 Teen rreec 13 2. Phương pháp hạch foán. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẮN XUẤT.
Kế toán về các khoản thiệt hại sản phẩm hồng. Kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỠ DANG CUỐI KỲ. HE TH HS.
Phương pháp đánh giá.- vse<etCCCY9ZvssdzSEE25222SeeeivvEEvszccvrrre 19 5. TẬP HỢP CHI PHi SAN XUAT VA TINH GIA THANH SAN PHAM.20 PHAN I: CO SO LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HOP CHI PHi SAN XUAT VA TINH GIA THANH SAN PHAM 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHI SAN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH sAN PHAM 1. Chỉ phí sản xuất 1.
Khái niệm Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lưỡng, BHXH.) và lao động vật hóa (nguyên liệu, nhiên liệu, khấu hao TSCD.) phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Phân loại Do tính chất đa dạng về loại và do yêu cầu trong công tác quản lý và hạch toán nên chỉ phí sản xuất có thể phân loại theo nhiễu tiêu thức khác nhau. Căn cứ vào chức năng hoạt động chi phí phát sinh được phân loại thành chi phí sản xuất va chi phí ngoài sản xuất. Chỉ phí sản xuất bao gồm 3 loại: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiễn của những chi phí -nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm.
Ngoài ra trong quá trình sản xuất còn phát sinh những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương chính, tiển lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sẵn xuất. - Chi phí sản xuất chung là những chỉ phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu gián tiếp, chỉ phí nhân công gián tiếp, chỉ phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quần lý sẩn xuất, chỉ phí sữa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng. Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành còn bao „ gồm khoản mục chỉ phí quản lý doanh nghiệp và chi phi ban hang.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chỉ phí và mức phân bổ chỉ phí cho từng đối tượng, giúp cho doanh nghiệp quản lý được chi phí theo từng sản phẩm, từng khu vực sản xuất. Từ đó giúp cho việc phân tích hoạt động kinh: doanh trong doanh nghiệp có hiệu quả. Đối tượng tập hợp chỉ phí sẵn xuất Xác định đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất là xác định phạm vì, giới hạn nhất định để tập hợp chỉ phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chỉ phí và giá thành sản phẩm. Việc xác định đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất là khâu đâu tiên rất cần thiết của kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất.
Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mới tổ chức đúng công việc kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất, là cơ sở để kế toán mở sổ chỉ tiết nhất định. Để xác định đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất, căn cứ vào: e©_ Loại hình sản xuất e Tinh chat quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm e©_ Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp e_ Đặc điểm của sản phẩm và yêu câu của công tác tính giá thành. Dựa vào những căn cứ này, đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất trong từng doanh nghiệp có thể là: e© Từng phân xưởng, tổ, bộ phận sắn xuất hoặc toàn doanh nghiệp e_ Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ e_ Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạn mục công trình e_ Từng nhóm sản phẩm hoặc từng bộ phận chỉ tiết của sản phẩm Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phi sản xuất, từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chỉ tiết. Giá thành sản phẩm 1.
Khái nệm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiên toàn bộ chỉ phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến một khối lượng sản phẩm công việc lao vụ hoàn thành. Phân loại e Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh doanh được xác định trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các định mức chỉ phí và các dự toán chỉ phí được dự kiến trong kỳ kế hoạch. e_ Giá thành định mức: Được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch không thay đổi trong suốt kỳ kế hoạch còn giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chỉ phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. e Giá thành thực tế: Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành Xác định đối tượng tính giá thành thì có liên quan đến sản xuất trong kỳ. Khi xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, loại sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp, quy trình công nghệ sản xuất. Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào các đặc điểm trên để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp.
Về mặt tổ chức sản xuất, nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc sản xuất là một đối tượng tính giá thành. Nếu sản xuất hàng loạt thì nhóm sản phẩm là đối tượng tính giá thành. Quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng tính giá thành. Nếu quy trình công nghệ đơn giản thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
Nếu quy trình công nghệ phức tạp, liên lục thì đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng hoặc bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sẵn xuất. Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận, từng chỉ tiết sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ do doanh nghiệp sắn xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tóm lại, khi xác định đốt tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu, trình độ hạch toán kinh tế và quản lý của doanh nghiệp.
Do vậy, trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành có thể là: © Từng loại sản phẩm, đơn đặt hàng đã hoàn thành © Từng thành phẩm, chỉ tiết, bộ phận sản xuất e Từng quy trình công nghệ 1. Phương pháp tính giá thành Có 4 phương pháp tính giá thành: - Phương pháp trực tiếp - Phương pháp tính giá thành định mức - Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng - Phương pháp phân bước Công ty Thịnh Phát hiện đang áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản phẩm. Nội dung phương pháp trực tiếp được trình bày như sau: Khái niêm: Phương pháp này thường được áp dụng đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành. Công thức tính: Tổng giá Chỉ phí Chi phi Chi phi Giá trị thành thực SX dé phat SX dé khoan c3 = + : - sa té san dang sinh dang diéu phim dau ky trong ky cudi ky chinh Giá thành Tổng giá thành thực tế sản phẩm đơn vị = sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành 1.
Kỳ tính giá thành Đối với doanh nghiệp có chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho liên tục thì kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý để phù hợp với kì báo cáo.