Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sự gia tăng về số lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường tạo ra sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong nước, đặc biệt là ngành sản xuất dây và cáp điện.

Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát là đơn vị có quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất dây và cáp điện tại Việt Nam. Doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị sản xuất nội địa cũng như các thương hiệu quốc tế. Để duy trì thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận, bên cạnh nhiệm vụ nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật, công tác quản trị chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm được xác định là công cụ quản lý trọng tâm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất thực tế, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa hệ thống lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ cụ thể được xác định trong văn bản:

  1. Khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát, từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét về chính sách kế toán chi phí và giá thành đang được áp dụng.
  3. So sánh, đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tiễn hạch toán nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cáp điện tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và hệ thống các phân xưởng sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát (địa chỉ: số 144A Hồ Học Lãm, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu thực nghiệm: Số liệu kế toán phát sinh trong kỳ 2 năm 2008, tập trung tính giá thành cho hai mã sản phẩm cáp cụ thể thuộc hợp đồng sản xuất mã hiệu HĐSX-IO-0799, bao gồm: 470 mét cáp TPCC2VTO7002 và 1.000 mét cáp TPMUCPIV3015, kết hợp dữ liệu bảng lương tháng 02/2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam, tập trung vào hai phạm trù trọng tâm:

  1. Chi phí sản xuất: Khái quát toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, khấu hao tài sản cố định) phát sinh trong kỳ gắn liền với quá trình chế tạo sản phẩm. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế gồm 3 khoản mục:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Giá trị các loại vật tư chính cấu thành nên thực thể sản phẩm (nhôm, đồng, nhựa hạt...) và vật liệu phụ.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp vận hành máy móc sản xuất.
    • Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Toàn bộ chi phí quản lý và phục vụ sản xuất tại phân xưởng gồm 6 yếu tố tương ứng với các tài khoản cấp hai: TK 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (chi phí vật liệu), TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (chi phí khấu hao tài sản cố định), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
  2. Hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá thành:

    • Sử dụng các tài khoản tập hợp: TK 621, TK 622, TK 627 và tài khoản tổng hợp chi phí TK 154 ("Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang").
    • 4 phương pháp tính giá thành được tổng hợp lý thuyết: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp định mức, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước. Trong đó, đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp kết hợp theo đơn đặt hàng dựa trên công thức:

$$\text{Tổng giá thành thực tế} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Giá trị khoản điều chỉnh giảm}$$

$$\text{Giá thành đơn vị sản phẩm} = \frac{\text{Tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành}}$$

  1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Tổng quan 4 phương pháp đánh giá lý thuyết: (1) theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, (2) theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương, (3) theo 50% chi phí chế biến, (4) theo chi phí định mức. Tại doanh nghiệp khảo sát, do chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng áp đảo, công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT theo công thức:

$$\text{CP NVLTT trong SP dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{CP NVLTT dở dang đầu kỳ} + \text{CP NVLTT phát sinh trong kỳ}}{\text{Số lượng SP hoàn thành nhập kho} + \text{Số lượng SP dở dang cuối kỳ}} \times \text{Số lượng SP dở dang cuối kỳ}$$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp bộ máy quản lý, phòng Kế toán - Tài chính và các tổ phân xưởng sản xuất của công ty để nắm bắt đặc điểm quy trình công nghệ và trình tự luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu kế toán: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng định mức vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán lương tháng 02/2008, hóa đơn dịch vụ mua ngoài) và các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp liên quan đến hợp đồng sản xuất HĐSX-IO-0799.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu và suy luận logic: Đối chiếu quy định của chuẩn mực/chế độ kế toán với thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các sai lệch, điểm nghẽn và đưa ra nhận xét khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này chuẩn hóa toàn bộ nền tảng lý thuyết kế toán chi phí doanh nghiệp:

  • Xác định rõ mối quan hệ bản chất giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh chi phí hoặc nơi gánh chịu chi phí như phân xưởng, tổ sản xuất, đơn hàng) và đối tượng tính giá thành (kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất như từng loại cáp điện, đơn đặt hàng hoàn thành).
  • Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán cụ thể trên các tài khoản kế toán CPNVLTT (TK 621), CPNCTT (TK 622), CPSXC (TK 627) và tài khoản tổng hợp TK 154.
  • Nêu rõ nguyên tắc kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất gồm thiệt hại về sản phẩm hỏng (phân biệt sản phẩm hỏng trong định mức tính vào chi phí sản xuất qua TK 154 và hỏng ngoài định mức hạch toán vào giá vốn hàng bán TK 632 hoặc bồi thường TK 1388) và thiệt hại ngừng sản xuất (có kế hoạch qua trích trước TK 335; ngoài kế hoạch ngắn hạn qua TK 622/627 hoặc dài hạn qua TK 811/711).
  • Trình bày 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 4 phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các loại hình doanh nghiệp.

Phần II - Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Địa ốc và Cáp điện Thịnh Phát

Chương này phác thảo toàn diện hồ sơ pháp lý, tổ chức quản lý và quy trình sản xuất của đơn vị:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Tiền thân là Cơ sở sản xuất dây và cáp điện Thịnh Phát thành lập năm 1987. Chuyển đổi thành Công ty TNHH theo Giấy phép số 1270/GP_UB ngày 20/06/1998 của UBND TP.HCM và Giấy chứng nhận ĐKKD số 046344 ngày 16/07/1998. Ngày 17/02/2008, chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát.
  • Quy mô hoạt động: Sở hữu khu đất 2,5 ha tại 144A Hồ Học Lãm, Quận Bình Tân, TP.HCM, trong đó diện tích nhà xưởng, văn phòng và bến bãi là 14.000 m². Vốn điều lệ đạt 100 tỷ đồng (hiện kim: 19 tỷ đồng, hiện vật: 81 tỷ đồng), tổng vốn đầu tư đạt 265 tỷ đồng. Mã số thuế: 0301458121-1.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên/HĐQT, Ban Giám đốc (Giám đốc, Đại diện lãnh đạo phụ trách chất lượng, 4 Phó Giám đốc: Nội chính, Kỹ thuật, Kinh doanh, Tài chính), các phòng ban chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật, KCS, Sản xuất, Kinh doanh, Kế toán - Tài chính) và các tổ xưởng sản xuất trực tiếp (Tổ kéo nhôm, Tổ kéo đồng, Tổ bọc hạt, Tổ bọc nhựa, Tổ xoắn...).
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm quản lý chứng từ, sổ sách và lập báo cáo tài chính; áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng để xử lý dữ liệu.

Phần II - Chương II: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thịnh Phát

Chương này phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí phát sinh và lập thẻ tính giá thành:

  • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Bảng bộ định mức nguyên vật liệu (Bảng biểu 1.2) do phòng Kỹ thuật thiết lập và các phiếu xuất kho vật tư (đồng Cathode, nhôm thỏi, hạt nhựa PVC, XLPE). Chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng hoặc phân xưởng trên Bảng tập hợp chi phí NVLTT (Bảng biểu 2.2).
  • Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo hình thức lương sản phẩm kết hợp thời gian. Kế toán căn cứ Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Bảng báo cáo thu nhập và giảm trừ (Bảng biểu 3.2), Trích bảng lương bảo hiểm xã hội tháng 02/2008 (Bảng biểu 4.2) để ghi nhận lương và trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ vào Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338.
  • Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí phát sinh tại các phân xưởng sản xuất cáp theo 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 đến TK 6278). Cuối kỳ, CPSXC được phân bổ cho các đối tượng tính giá thành theo tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đơn vị lập Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (Bảng biểu 5.2) theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí (Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627) và lập Thẻ tính giá thành cho từng sản phẩm hoàn thành. Cụ thể hóa trên 2 trường hợp thực nghiệm:
    • Thẻ tính giá thành sản phẩm TPCC2VTO7002 (Bảng biểu 6.2) với khối lượng 470 mét hoàn thành.
    • Thẻ tính giá thành sản phẩm TPMUCPIV3015 (Bảng biểu 7.2) với khối lượng 1.000 mét hoàn thành theo hợp đồng HĐSX-IO-0799.
  • Phân tích biến động chi phí và giá thành: Đánh giá mức độ biến động giữa chi phí thực tế phát sinh và chi phí định mức đối với từng khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.

Phần III: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện

  • Đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm (hệ thống chứng từ luân chuyển chặt chẽ, kiểm soát định mức vật tư tốt) và các điểm còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung, theo dõi sản phẩm hỏng hay mức độ tự động hóa hạch toán.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình lập định mức, điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với công suất máy móc và nâng cấp quy trình luân chuyển chứng từ điện tử qua phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Báo cáo đã hệ thống hóa các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu tổ chức kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát với các dữ liệu cụ thể:

Hạng mục thông tin Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Vốn điều lệ 100 tỷ đồng (Hiện kim: 19 tỷ đồng, Hiện vật: 81 tỷ đồng)
Tổng vốn đầu tư 265 tỷ đồng
Mặt bằng sản xuất Diện tích 2,5 ha (14.000 m² xây dựng nhà xưởng, văn phòng, bến bãi)
Mã số thuế 0301458121-1
Hình thức ghi sổ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp theo đơn đặt hàng sản xuất
Phương pháp đánh giá SPDDCK Đánh giá theo Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối tượng tính giá thành cụ thể 470m cáp TPCC2VTO7002 và 1.000m cáp TPMUCPIV3015 (Hợp đồng HĐSX-IO-0799)
Hệ thống bảng biểu thực tế Bảng bộ định mức NVL (1.2), Bảng tập hợp CPNVLTT (2.2), Bảng lương BHXH 02/2008 (4.2), Bảng đánh giá SPDDCK (5.2), Thẻ tính giá thành (6.2 & 7.2)

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đề xuất các định hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty:

  • Rà soát và cập nhật định kỳ Bảng bộ định mức nguyên vật liệu đối với các loại vật tư kim loại (đồng, nhôm) và hóa chất bọc cách điện (PVC, XLPE) nhằm hạn chế chênh lệch hao hụt trong quá trình kéo sợi và bọc cáp.
  • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) đảm bảo phản ánh đúng mức tiêu hao máy móc của từng phân xưởng, tránh cào bằng chi phí giữa các dây chuyền có mức độ tự động hóa khác nhau.
  • Tăng cường kiểm soát và hạch toán riêng biệt các khoản thiệt hại trong sản xuất (phế phẩm đầu bọc, đoạn cáp lỗi kỹ thuật) theo đúng chuẩn mực kế toán để đánh giá chính xác hiệu quả vận hành.
  • Tối ưu hóa việc kết nối dữ liệu giữa phân hệ quản lý sản xuất, thủ kho và phân hệ kế toán trên phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thời gian luân chuyển chứng từ giấy.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã minh họa chi tiết quy trình tính giá thành sản phẩm công nghiệp nặng theo đơn đặt hàng tại một doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện quy mô lớn. Công trình làm rõ cách thức kết nối giữa hệ thống kỹ thuật (định mức vật tư, các công đoạn kéo sợi - xoắn - bọc hạt) với hệ thống tài khoản kế toán tài chính (TK 621, 622, 627, 154), cung cấp trường hợp thực tiễn điển hình về tính giá thành sản phẩm theo hợp đồng sản xuất.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài giới hạn trong kỳ 2 năm 2008 và tập trung phân tích chuyên sâu trên một hợp đồng sản xuất đơn lẻ (HĐSX-IO-0799) với hai mã sản phẩm cáp đại diện. Nghiên cứu chỉ tập trung vào phân hệ sản xuất cáp điện, chưa mở rộng phân tích các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp (như mảng địa ốc theo tên đăng ký kinh doanh).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu kế toán qua nhiều chu kỳ sản xuất liên tục để phân tích biến động giá thành theo mùa vụ và biến động giá nguyên liệu kim loại thế giới; nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (ABC - Activity Based Costing) nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất chung trong môi trường tự động hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, thiết bị điện, dây cáp điện.
  • Nội dung giá trị: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ chi phí sản xuất; cách thức xây dựng Bảng bộ định mức nguyên vật liệu kỹ thuật kết hợp với Bảng tập hợp chi phí NVLTT; mẫu biểu Thẻ tính giá thành sản phẩm theo hợp đồng thực tế (mã TPCC2VTO7002 và TPMUCPIV3015) và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài có lịch sử hình thành và cơ cấu vốn như thế nào?

Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát có tiền thân là Cơ sở sản xuất dây và cáp điện Thịnh Phát thành lập từ năm 1987. Doanh nghiệp được cấp phép thành lập Công ty TNHH ngày 20/06/1998 (Quyết định số 1270/GP_UB) và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần vào ngày 17/02/2008. Tại thời điểm nghiên cứu, vốn điều lệ của công ty là 100 tỷ đồng (gồm 19 tỷ đồng hiện kim và 81 tỷ đồng hiện vật), tổng vốn đầu tư đạt 265 tỷ đồng.

2. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang nào?

Công ty Thịnh Phát áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để tính giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt hàng/hợp đồng sản xuất hoàn thành. Đối với sản phẩm dở dang cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành sản phẩm cáp điện.

3. Những mã sản phẩm và hợp đồng cụ thể nào được sử dụng để minh họa tính giá thành?

Đề tài thực hiện tính toán giá thành thực tế cho hợp đồng sản xuất mã hiệu HĐSX-IO-0799 trong kỳ 2 năm 2008, bao gồm hai mã sản phẩm cáp:

  • 470 mét cáp TPCC2VTO7002 (lập Thẻ tính giá thành tại Bảng biểu 6.2).
  • 1.000 mét cáp TPMUCPIV3015 (lập Thẻ tính giá thành tại Bảng biểu 7.2).

4. Chi phí sản xuất chung tại công ty được theo dõi qua những tài khoản cấp hai nào?

Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên TK 627 với 6 tài khoản cấp hai gồm:

  • TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
  • TK 6272: Chi phí vật liệu
  • TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
  • TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

5. Hình thức kế toán ghi sổ và quy mô mặt bằng sản xuất của công ty được xác định ra sao?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và sử dụng phần mềm kế toán để hạch toán số liệu. Doanh nghiệp sở hữu khuôn viên mặt bằng rộng 2,5 ha tại số 144A Hồ Học Lãm, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP.HCM, trong đó diện tích xây dựng nhà máy, văn phòng và bến bãi là 14.000 m².


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Địa ốc - Cáp điện Thịnh Phát. Bằng việc phân tích dữ liệu thực tế từ hợp đồng sản xuất HĐSX-IO-0799 và hệ thống sổ sách kế toán kỳ 2 năm 2008, công trình đã làm rõ kỹ thuật hạch toán theo phương pháp trực tiếp và đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù công nghệ sản xuất dây cáp điện, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị chi phí giá thành tại đơn vị.