Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự kiện Việt Nam chính thức ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào ngày 04 tháng 02 năm 2016 tại Auckland (New Zealand) đã mở ra không gian hội nhập sâu rộng cho nền kinh tế, đồng thời đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe về quyền sở hữu trí tuệ, chính sách thu mua, đầu tư nước ngoài, tiêu chuẩn môi trường và lao động. Trước áp lực cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp trong nước buộc phải đổi mới toàn diện từ quy trình quản lý, hoạt động cung ứng dịch vụ đến phương thức quản trị dòng tiền. Trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, công tác kế toán các khoản phải trả giữ vai trò then chốt; năng lực thanh toán và mức độ kiểm soát công nợ phản ánh trực tiếp sự vững chắc về tài chính, uy tín đối với nhà cung cấp và khả năng duy trì nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ chứng từ và tuân thủ pháp luật kế toán là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch chi trả mà không làm suy yếu nguồn lực vốn. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán khoản phải trả tại công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của công tác kế toán nợ phải trả trong thực tế hoạt động xây lắp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:

  1. Tìm hiểu tình hình công ty trong những năm gần đây, xem xét thuận lợi và khó khăn và đề xuất phương hướng phát triển.
  2. Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, cách thức xây dựng các chính sách tín dụng, đối chiếu, thanh toán các khoản phải trả tại Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức.
  3. So sánh những điểm khác nhau giữa thực tế và lý thuyết về công tác kế toán khoản phải trả, đưa ra ý kiến đánh giá nhận xét và biện pháp khắc phục hạn chế còn tồn tại (nếu có).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải trả tại doanh nghiệp, bao gồm các phần hành kế toán phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng và các khoản phải trả, phải nộp khác.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức (Địa chỉ: 159 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu kế toán của 3 tháng đầu năm 2016 cùng Báo cáo tài chính các năm 2014 và 2015 của Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức để phục vụ việc đánh giá, đối chiếu và phân tích thực trạng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực hiện hành.
  • Khung lý thuyết hạch toán nợ phải trả theo nhóm Tài khoản loại 3 trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, bao gồm:
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán).
    • Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) với 9 tài khoản cấp 2: TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, gồm TK 33311 và TK 33312), TK 3332 (Thuế tiêu thụ đặc biệt), TK 3333 (Thuế xuất, nhập khẩu), TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân), TK 3336 (Thuế tài nguyên), TK 3337 (Thuế nhà đất, tiền thuê đất), TK 3338 (Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, gồm TK 33381 và TK 33382), TK 3339 (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác).
    • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348).
    • Tài khoản 335 (Chi phí phải trả).
    • Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ).
    • Tài khoản 337 (Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng).
    • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 3381 đến TK 3388).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích, thống kê và mô tả: Phân tích số liệu kế toán, tính toán các chỉ số tài chính, sử dụng bảng biểu để tổng hợp và đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm tài chính.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: So sánh giữa nguyên tắc hạch toán theo quy định của chế độ kế toán chuẩn mực với quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập thông tin từ giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư, báo chí chuyên ngành; phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên và lãnh đạo Phòng Kế toán - Tài vụ của công ty.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo tài chính năm 2014 và năm 2015 của Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, bảng tính lương tháng 01/2016 và số liệu tổng hợp quý 1/2016 do Phòng Kế toán - Tài vụ cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát công nợ phải trả trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và ký kết Hiệp định TPP vào đầu năm 2016. Tác giả xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu trọng tâm nhằm làm rõ quy trình chứng từ, phương pháp hạch toán và đánh giá hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức; xác định phạm vi nghiên cứu dựa trên dữ liệu BCTC 2014 - 2015 cùng quý 1/2016; nêu rõ các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và phân kỳ kết cấu đề tài gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán khoản phải trả

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ: Khoản phải trả phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng và nguyên tệ; kế toán có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo từng chủ nợ, đảm bảo số liệu tổng hợp khớp đúng với chi tiết và theo dõi chặt chẽ việc thanh toán đúng hạn.
  • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Phản ánh các khoản nợ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, xây lắp; nguyên tắc dùng giá tạm tính khi chưa có hóa đơn cuối tháng; quy tắc hạch toán chiết khấu thanh toán (Nợ TK 331 / Có TK 515), giảm giá hoặc trả lại hàng (Nợ TK 331 / Có TK 1331, Có TK 152, 153, 156, 611), xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (Nợ TK 331 / Có TK 711).
  • Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333): Nguyên tắc tự tính, tự khai và theo dõi 9 loại thuế, phí; phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), thuế xuất nhập khẩu (TK 3333), thuế TNDN (TK 3334), thuế TNCN (TK 3335), thuế tài nguyên (TK 3336), tiền thuê đất (TK 3337), thuế bảo vệ môi trường (TK 33381) và phí, lệ phí (TK 3339).
  • Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Hạch toán chi phí tiền lương và phụ cấp vào các tài khoản chi phí (Nợ TK 241, 622, 623, 627, 641, 642 / Có TK 334), trích trả thưởng (Nợ TK 3531), BHXH trả thay lương (Nợ TK 3383), trích trước lương nghỉ phép (Nợ TK 335), các khoản giảm trừ lương về tạm ứng (TK 141), bồi thường (TK 138), bảo hiểm (TK 338) và thuế TNCN (TK 3335).
  • Kế toán các khoản phải trả khác:
    • Chi phí phải trả (TK 335): Trích trước tiền lương phép công nhân sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 335), trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (Nợ TK 623, 627, 641, 642 / Có TK 335).
    • Phải trả nội bộ (TK 336): Hạch toán các khoản nộp phí quản lý, nộp quỹ, phân phối lợi nhuận về cấp trên hoặc thu - chi hộ đơn vị thành viên.
    • Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng (TK 337): Hạch toán doanh thu theo tiến độ kế hoạch (Nợ TK 337 / Có TK 511) và xuất hóa đơn đòi tiền khách hàng (Nợ TK 131 / Có TK 337, Có TK 3331).
    • Phải trả, phải nộp khác (TK 338): Hạch toán tài sản thừa chờ xử lý (TK 3381), trích và nộp các khoản kinh phí công đoàn (TK 3382), BHXH (TK 3383), BHYT (TK 3384).

Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý và phân tích số liệu tài chính của doanh nghiệp:

  • Giới thiệu chung: Thành lập ngày 11/10/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102033840 (thay đổi lần 9 số 0303028543 ngày 22/07/2015) do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp; Mã số thuế: 0304028543; Trụ sở: 159 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP.HCM; Người đại diện pháp luật: Trần Cửu Long; Vốn điều lệ: 10.000 đồng; Ngành nghề hoạt động chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, chuẩn bị mặt bằng, tư vấn kiến trúc, kinh doanh vật liệu ngũ kim, máy móc thiết bị, vận tải hàng hóa, kinh doanh bất động sản. Chu kỳ sản xuất kinh doanh không quá 12 tháng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hội đồng thành viên gồm ông Trần Quang Sáng (góp vốn cao nhất), Tổng Công ty CP Phong Phú và các thành viên khác. Ban Giám đốc gồm Giám đốc Trần Cửu Long và Phó Giám đốc Cao Minh Triết. Bộ máy tham mưu gồm Phòng Kế toán - Tài vụ (Trưởng phòng Nguyễn Thị Tuyết Sương), Phòng Kỹ thuật (Trưởng phòng Cao Minh Triết và 5 nhân viên) và 4 đội thi công (Đội XD số 5, Đội XD số 6, Đội Cơ khí, Đội TCCG & XDHT).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thanh toán. Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2014 - 2015):
    • Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2015 giảm 14.486 đồng (giảm 20,88% so với năm 2014) do công ty thu hồi các khoản phải thu dài hạn (từ 25.000 đồng giảm còn 22...) và giảm nợ ngắn hạn (từ 30...). Tiền và tương đương tiền tăng từ 1.652 đồng.
    • Doanh thu thuần năm 2015 giảm 25.790 đồng so với mức 33.920 đồng năm 2014; chi phí kinh doanh tăng 439.071 đồng; năm 2015 không có thu nhập khác; lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm thêm 1.977 đồng (tương đương giảm 29,13%), rơi vào mức âm (lỗ).
  • Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản:
Chỉ số tài chính Năm 2014 Năm 2015 Đánh giá biến động
Tỷ số lưu động (Current ratio) 1,47 lần 3,10 lần Khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn tăng mạnh.
Tỷ số vòng quay nhanh (Quick ratio) 1,32 lần 2,84 lần Khả năng thanh toán nhanh tăng, song phản ánh tồn đọng tài sản nhàn rỗi.
Tỷ số thanh toán bằng tiền (Cash ratio) 0,04 lần 0,41 lần Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trực tiếp bằng tiền mặt tăng rõ rệt.
Vòng quay hàng tồn kho 6,97 vòng 1,73 vòng Số ngày tồn kho tăng từ 52,36 ngày lên 206,96 ngày (tăng 155 ngày), ứ đọng vốn.
Kỳ thu tiền bình quân 183 ngày 486 ngày Vòng quay thu tiền giảm từ 1,97 xuống 0,74 vòng; thu hồi nợ chậm gấp 2,5 lần.
Vòng quay tài sản cố định 11,81 vòng 2,82 vòng Hiệu quả sử dụng tài sản cố định để tạo doanh thu sụt giảm mạnh.
Vòng quay tổng tài sản 0,46 vòng 0,13 vòng Hiệu suất khai thác tổng tài sản tạo doanh thu giảm đáng kể.

Chương 4: Kế toán khoản phải trả tại công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức

Nội dung chương 4 đi sâu vào thực trạng tổ chức hạch toán các phần hành nợ phải trả:

  • Kế toán khoản phải trả người bán: Khảo sát chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản bàn giao, hợp đồng kinh tế) và trình tự luân chuyển chứng từ từ đội công trình về phòng kế toán để kiểm tra, đối chiếu công nợ nhà cung cấp.
  • Kế toán thuế và các khoản nộp Nhà nước: Thực tế kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT, hạch toán các nghĩa vụ thuế TNCN phát sinh tại công ty.
  • Kế toán phải trả người lao động tháng 01/2016: Phân tích đặc điểm lao động, cách tính lương, lập bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và trích các khoản theo lương thực tế trong tháng 01/2016.
  • Kế toán chi phí phải trả: Tài khoản 335, hệ thống chứng từ, trình tự luân chuyển và phương pháp trích trước chi phí sản xuất, chi phí thi công công trình.
  • Đánh giá so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa lý luận quy định theo Thông tư 200 và thực tế thực hiện tại đơn vị.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương tổng kết đưa ra đánh giá tổng quát về tình hình kinh doanh, ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán; đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tốc độ thu hồi nợ, tình trạng ứ đọng hàng tồn kho và đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán khoản phải trả, kiểm soát dòng tiền và cải thiện hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Về tình hình tài chính và kinh doanh: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính năm 2015 của Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức với quy mô tài sản và nguồn vốn giảm 20,88% (tương ứng giảm 14.486 đồng so với năm 2014); doanh thu thuần sụt giảm mạnh 25.790 đồng so với mức 33.920 đồng của năm 2014; chi phí kinh doanh tăng 439.071 đồng; lợi nhuận sau thuế giảm thêm 1.977 đồng (giảm 29,13%) và chuyển sang mức âm.
  • Về năng lực thanh toán và luân chuyển vốn: Mặc dù các chỉ số thanh khoản ngắn hạn trên sổ sách tăng lên (tỷ số lưu động tăng từ 1,47 lên 3,10 lần; tỷ số thanh toán nhanh tăng từ 1,32 lên 2,84 lần; tỷ số tiền mặt tăng từ 0,04 lên 0,41 lần) nhờ thu hồi nợ dài hạn và giảm nợ vay ngắn hạn, song hiệu quả hoạt động kinh doanh lại suy giảm nghiêm trọng. Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 6,97 vòng xuống 1,73 vòng kéo theo số ngày tồn kho tăng từ 52,36 ngày lên 206,96 ngày; kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 183 ngày lên 486 ngày; hiệu suất sinh doanh thu của TSCĐ giảm từ 11,81 vòng xuống 2,82 vòng và của tổng tài sản giảm từ 0,46 vòng xuống 0,13 vòng.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ kế toán nợ phải trả, theo dõi chặt chẽ công nợ chi tiết theo từng đối tượng nhà thầu phụ và nhà cung cấp vật tư.
  • Xây dựng chính sách tín dụng thương mại và kế hoạch chi trả công nợ hợp lý, tránh kéo dài thời hạn nợ gây ảnh hưởng xấu tới uy tín doanh nghiệp nhưng vẫn tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp.
  • Đưa ra khuyến nghị về việc tăng cường đôn đốc thu hồi các khoản phải thu khách hàng và giải phóng hàng tồn kho để giảm thời gian ứ đọng vốn lưu động.

Đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa chi tiết các quy định kế toán nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp xây lắp.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và số liệu chi tiết tại Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức.
  • Phân tích rõ nét mối liên hệ giữa chính sách quản lý nợ phải trả với các chỉ số thanh toán và hiệu quả hoạt động thực tế qua 2 năm tài chính liền kề.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chuyên sâu về hạch toán chi tiết nghiệp vụ lương và chứng từ nợ phải trả chỉ tập trung vào 3 tháng đầu năm 2016 (đặc biệt là tháng 01/2016).
  • Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính mới chỉ bao quát giai đoạn 2014 - 2015 tại một doanh nghiệp xây lắp đơn lẻ, chưa có điều kiện so sánh chéo với các chỉ số trung bình ngành xây dựng dân dụng tại cùng thời điểm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác kế toán khoản phải trả gắn với chu kỳ nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình xây dựng dài hạn qua nhiều năm tài chính.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các mô hình quản trị vốn lưu động và dự báo dòng tiền chi trả nợ trong điều kiện biến động của thị trường vật liệu xây dựng và lãi suất ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán nợ phải trả và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp xây dựng.
  • Nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp có nhu cầu hoàn thiện quy trình chứng từ, hạch toán các tài khoản nhóm 33 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Hệ thống sơ đồ định khoản và phương pháp hạch toán chi tiết từng loại tài khoản nợ phải trả (TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338) được trình bày logic tại Chương 2.
  • Phương pháp phân tích, công thức tính toán và bảng biểu tổng hợp các chỉ số thanh toán, vòng quay tài sản và kỳ thu tiền bình quân trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm và sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND).

Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức được tổ chức như thế nào? Cơ cấu quản lý công ty gồm Hội đồng thành viên (ông Trần Quang Sáng góp vốn cao nhất), Ban Giám đốc (Giám đốc Trần Cửu Long, Phó Giám đốc Cao Minh Triết), Phòng Kế toán - Tài vụ (Trưởng phòng Nguyễn Thị Tuyết Sương), Phòng Kỹ thuật (Trưởng phòng Cao Minh Triết cùng 5 nhân viên) và 4 đội thi công (Đội XD số 5, Đội XD số 6, Đội Cơ khí, Đội TCCG & XDHT). Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thanh toán.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty biến động ra sao trong năm 2015 so với năm 2014? Năm 2015, tổng tài sản và nguồn vốn giảm 14.486 đồng (giảm 20,88% so với 2014). Doanh thu thuần giảm mạnh 25.790 đồng từ mức 33.920 đồng năm 2014, chi phí kinh doanh tăng 439.071 đồng, khiến lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm thêm 1.977 đồng (tương đương giảm 29,13%) và rơi vào tình trạng thua lỗ.

Các tỷ số về hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân) của công ty thay đổi như thế nào? Năm 2015, vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh từ 6,97 vòng xuống 1,73 vòng, làm số ngày tồn kho tăng từ 52,36 ngày lên 206,96 ngày (tăng thêm 155 ngày). Kỳ thu tiền bình quân tăng từ 183 ngày lên 486 ngày (vòng quay khoản phải thu giảm từ 1,97 xuống 0,74 vòng), cho thấy tốc độ thu hồi nợ từ khách hàng bị kéo dài gấp 2,5 lần và vốn bị ứ đọng lớn.

Khóa luận hệ thống hóa những nhóm tài khoản khoản phải trả nào theo Thông tư 200/2014/TT-BTC? Khóa luận hệ thống hóa 7 nhóm tài khoản nợ phải trả bao gồm: TK 331 (Phải trả người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước với 9 tài khoản cấp 2 từ 3331 đến 3339), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 337 (Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác với 8 tài khoản cấp 2).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Xây Dựng Phong Đức. Qua việc phân tích hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2015, công trình đã chỉ rõ thực trạng suy giảm doanh thu, gia tăng thời gian lưu kho và kéo dài kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp. Đề tài cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thiết thực về phương pháp hạch toán các phần hành nợ phải trả và phân tích chỉ số tài chính cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng.