BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM CBLACRED KHOA LUAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC CHUYEN NGÀNH: HOA HỮU CƠ C7ên dé tai: Người hướng dẫn khoa hoc: Ths. Nguyễn Tiến Công Người thực hiện: Sinh viên Hồ Thị An Vân Tp. HCM, tháng 5-2005 2fodet thanh luận odn nay, xin chin thanh eam on: Châu (2tguuễn C7iến Cing thời gian gắn 6á obi dé tài @6 Dham Chị Cltảo oa thay ()(guuyễn Thuy Oa , ean bộ phu trach phong thi nghi¢@m da tạo điêu kiện thudn fợi giúp tôi hoan tha? qua trinh thite nghigm - Quạ Thay C6 Khoa Hoa Dai Foe Su Dham Fhanh pitố 20ồ Chi Minh da day dé oà quan tam đến tôi trong tuốt nhiing adm hoe tập tại triténg - Bé, me oa em Ha ahiing người ludn thitong yéu oa nang dé tôi - Fhu tn, Atbu, Hai Bang, (ăn Fan, Quynh 20oa, Thu Hién oa ban 6è than thiết da cho tôi nhiing lei khuyén chan thanh oa luédn động oiên, giúp đỡ tôi oượt qua khó khan Cam on euge s6ng Cam on moi ngudi Hb Thi An Van ế Cháng 5 ndm 2005 Ludn oan tốt nghiZ Gido niên huténg đẫm: Ths. Aguyén Ciến Cong 1.- -ce cce see eee eei eei eii iri rrr rar ras iii ere err 5 ©.
Ph ổ hồ ng ngo ại.- ess e<e ees ess eee ers oni nss ree sem nrn rns ose teo se 6 3. Cácđ ặc tí nh vậ t lý. Sự hỗ DIEM .c coss scss sscc osss cson ssss ssss sess nsss onse sons ccen ssss onse ssss ossa ssee ense eren s § II. Tính chất củ a dị vò ng 1,3 ,4- oxa đia zol.
Phản ứn g th ủy phâ n.-- --- --- -ss ese rer der rrr rrr rrr rrr rrr rre 9 2. Ph ản ứn g củ a cá c tác nh ân el ec tr op hi n với ng uy ên tử nit ơ CỦ a VỒN. -ce nrn tre rrr eae nre era een r11 110 0. Phản ứn g th ế el ec tr op hi n tại ca cb on củ a vò ng.
Phan ứng của các tác nhân nucleophin tại cacbon của VÒNG. «s ex cee rrr rrr are rte tel rre rir r90 087. Ph ản ứn g th ế nuc leo phi n.-- --- --- ««e ere see eer eee 12 b. Ph ản ứn g ch uy ển vò ng dư ới tá c dụ ng củ a tác nh ân nucleo ph in.
+ee xet tes. rer ete res. Ph ản ứn g qu an g hóa.--- ---- «-©- «+ce eses eexe esre rrar rrrr rrar ree 15 6. Phản ứn g cộ ng vò ng .- ---- ---- 5«+- s++e srse tser terr rrir rrrr rirr r 15 7.
Phan ứng tại cá c nh óm thế.-- ---- ---- -e+c eese ssee rrsr rrrr rer 17 III. Mộ t số ứn g du ng củ a dị vò ng 1,3 ,4- oxa dia zol và dẫ n xuấ t. Ứng dụng là m ch ất ph át qua ng. Ứng du ng là m ch ất tẩ y trắ ng.
--- --- --e see ere trr rrr ee 18 3. Ứng dung là m ch ất nh ạy sán g.-- --- --- -ee e-- err eer eee ee 18 4. Ứn g dụ ng là m cá c vậ t liệ u ch ịu nhiệ t. ---- ---- --- 19 định siên Hd Thi An Oan ) 1 -“ktdát van tot tgiiệp Gido vién ướt dan: 2a.
Nguyen Tién Cong 5. Ứng dụng trong lĩnh vực sinh - được. Một số phương pháp tổng hợp thông dụng.--- 19 I, SRR PMT TEEN ah riiiiiieiiiasazeseeei 20 LINH. Từ axyÌhidrazon.
Fhân ffnổ chuyểnhẾn | 26 3. Một số phương pháp khác. 2-5 ss+szszxzeszvsz+s 27 PHẦN 2: PHẦN THỰC NGHIỆM A. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP I.
Cách tiến hành. Tổng hợp một số dẫn xuất của anilin. Xác định nhiệt độ nóng chảy. Do phổ hồng ngoại.
TÍNH TOÁN CẤU TRÚC. 38 PHẦN 3:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Pa Gc), sa 39 BBs TĨNH TOÁN GẦN THÍ nao. Hoạt tinh sinh học của các dẫn xuất 1,3,4-oxađiazol. Mối liên quan tổng quát giữa cấu trúc và hoạt tinh sinh hoc.
Dùng phần mềm Hyperchem 6.0 để tính toán cấu trúc. Kết quả tính toán và kết luận.- zzE2z 63 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.22 72272 3EE2 2577EEEE 0e 67 TÀI LIEU THAM KHẢO.-755SSSSts2S118122212122222222222222222272 69 CÁC BANG PHO ĐÃ ÐĐ0. 71 Cùng với sự phát triển của hóa học hữu cơ nói chung, từ lâu, các hợp chất dị vòng đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều ngành khoa học, kỹ thuật, trong y dược cũng như trong nhiều lĩnh vực khác của đời sống. Trong những hợp chất dị vòng, dị vòng 1,3,4-oxađiazol đã được quan tâm nhiều do có những ứng dụng đáng kể trong nhiều lĩnh vực.
Với cấu tạo khá đặc biệt (vòng 5 cạnh chứa đồng thời 2 dị tố nitơ và oxi), vòng 1,3,4-oxađiazol được coi là đối tượng quan trọng để nghiên cứu về mặt lý thuyết: Các phản ứng chuyển hóa vòng, phản ứng ngưng tụ, khả năng truyền electron trong mạch liên hợp. Mặt khác, nhiều hợp chất chứa dị vòng 1,3,4-oxađiazol đã được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật như làm tăng độ nhạy cho phim ảnh, làm chất chống tác hại của ánh sáng đối với các polime hay làm chất phát quang trong máy đếm đo liều lượng tia phóng xạ. Trong y học, dẫn xuất 1,3,4-oxađiazol có tiềm năng rất lớn trong việc chế tạo các thuốc chữa bệnh do các đặc tính kháng khuẩn quý báu. Có thể nói, dị vòng 1,3,4-oxađiazol có ý nghĩa quan trọng về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn.
Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: " Tổng hợp dẫn xuất 1,3,4-oxadiazol " MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI : 1. Từ axit 4-aminobenzoic là một hợp chất cơ bản và thông dụng trong thực tế, tiến hành chuỗi phan ứng tổng hợp vòng 1,3,4-oxađiazol. Bằng các phương pháp lý thuyết, tính toán cấu trúc của một số dẫn xuất 1,3,4-oxađiazol có hoạt tính sinh học đã được công bố, từ đó tìm mối quan hệ giữa cấu trúc và hoạt tính của các hợp chất thuộc loại này. Sink iên 2(6 Thi An “Dân ` 3 “thuận van tốt nghiép Gido vién tướng dan: ta.
Aguyén Ciến Cong Đây là hướng nghiên cứu thu hút sự quan tam của khá nhiều nhà khoa học trong những năm gần đây. Đối với bản thân, đề tài này là một cơ hội để học hỏi, phát triển kỹ năng thực nghiệm, nghiên cứu, đồng thời khẳng định khả năng phong phú trong việc tổng hợp, ứng dụng dẫn xuất của 1,3,4- oxađiazol. Sink uiều Hb Thi An Oan 4 Một số dẫn xuất của di vòng này cũng là các hệ thom: N—NR N—N N—NR is Oe OY Cation 1,3,4-Oxadiazolium 1,3,4-Oxadiazolin Một số dẫn xuất khác có thể xem là sản phẩm khử hóa của dị vòng trên không là hệ thơm: HN—N N=N HN—NH Ö ÿ Ũ 23Dhyửm13/Lu ad am i 2: in bo 13 4a nf ia d 2,3 ,4, 5-T etr ahy dro -1, 3,4 -ox adi azo l Tinh thom của hệ vòng 1,3,4-oxađiazol thể hiện qua các điểm: - Vòng có cấu trúc phẳng: Các nguyên tử trong vòng 1,3,4-oxađiazol đều ở trạng thái lai hóa sp”. Electron x của các nguyên tử cacbon và nitơ cùng cặp electron không phân chia của oxi tạo thành hệ liên hợp kín.
Số electron liên hợp của hệ thỏa mãn quy tắc Hucken (4n+2). Hệ thơm 1,3,4-oxađiazol có năng lượng cộng hưởng khoảng 167,4k'mol” 1, Sinh vién Hd Thi An (ân 5 Len van tốt nghigp Gido vién luting dan: Fes. Nguyen Tien Céng Bằng phương pháp MINDO/3, bằng chương trình Hyperchem, ta có thể tính toán được mật độ điện tích, độ dài liên kết (A) trong vòng 1,3,4- oxađiazol và 2-metyl-1,3,4-oxadiazol như sau: -0.364 Do cặp electron không chia của nguyên tử oxi chỉ tham gia liên kết ở mức độ yếu với các electron x của liên kết C=N, vòng 1,3,4-oxađiazol kém bền hơn vòng benzen. Nhưng khi có nhóm thế ở vị trí số 2 và số 5 thì độ bền của vòng tăng lên rất nhiều.
Điều này có thể giải thích là do các nhóm thế đã đây ra hiệu ứng electron với nhân 1,3,4-oxađiazol tạo thành mạch liên hợp trong toàn phân tử. Phổ hồng ngoại: Phổ hồng ngoại của vòng 1,3,4-oxađiazol được đặc trưng ở các vân 1593, 1560, 1510 cm”. Tuy nhiên, các vân này dễ bị lẫn với các vân đặc trưng cho vòng benzen hay nhóm thế khác nên cũng khó phân biệt. Các hợp chất 2-metyl-5-R-1,3,4-oxađiazol (R: CH3-, CsHs-, p-O2NCsH,-, quinolyl-2- ) và các azometin, xeton không no chứa vòng 1,3,4-oxađiazol đều có ba vân ở vùng 1580 - 1595 cm", 1540 - 1560 cm" và 1510 cm” đặc trưng cho vòng 1,3,4-oxađiazol.
Khi R là nhân thơm hay dị vòng thơm, vân ở 1580 - 1595 cm” thường bị lẫn với các vân hấp thụ ở vòng thơm, tuy nhiên vân 1540 — 1560 cm” vẫn đặc trưng. Điển hình, vòng thế vị trí số 2 có các băng 3140 cm† (Vẹu); 1640 - 1560 cm? (Vc-x); 1120 - 1100 cmÌ và 645 - 635 cm”. Phổ IR của các hợp chất 5-aryl-3-mecapto-1,3,4-oxadiazol có vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết C=N trong vòng 1,3,4- oxadiazol có gid trị tại 1590 cm” trong.khi đó vân hấp Sink vién Hes Thi An “Đâu 6 Lun van tốingiiệp — —————_— Qiáe vitn luténg dan: Tha. Aguyén iến Cong thụ đặc trưng cho liên kết C=N của hợp chất 2-aryl-(2'-(benzimidazol-2'-yl)- phenyl-1,3,4-oxađiazol lại là một vân mạnh tại 1600 cm”.
Khi vòng 1,3,4- oxađiazol liên kết với nhóm thế có khả năng hút electron mạnh thì vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết C=N của vòng 1,3,4-oxađiazol giảm đi. Các đặc tính vật lý: 1,3,4-oxadiazol (t, = 150°C) và những dẫn xuất ankyl thấp là chất lỏng. Trong khi đó, các dẫn xuất thơm của 1,3,4-oxađiazol ở điều kiện-thường lại là chất rắn, ví dụ: 0 tne: 34-35°C g2 t.:138%C 2-Phenyl-1,3,4-oxadiazol 2,5-Điphenyl-1,3,4-oxađiazol Nhìn chung, nhiệt độ nóng chảy của các dẫn xuất vòng 1,3,4-oxadiazol tăng đần theo thứ tự sau: N—NH N—NH N—N Css / < Í Cs ` / cv \ 2,3-Đihidro-!,3,4-oxadiazolin-5-thion 2,3-Dihydro-1,3,4-oxadiazolin-5-on 1,3,4-Oxadiazol-2-amin t,, = 120°C tee 156°C Các dẫn xuất ankyl thấp của vòng 1,3,4-oxađiazol tan tốt trong nước, độ tan giảm khi khối lượng mol phân tử tăng. Tính tan trong nước của các dẫn xuất oxađiazol biến đổi như sau: N—N " Ade > CÁ,> AM, > AM N—N 2,5-Diankyl 2-Aryl 2-Anlyl5-anl 25 Dian Tính tan của các dẫn xuất aminooxađiazol cũng có khuynh hướng tương tự.
SPSS STOO TSE OF Oe OO OHSS OFS HOSS SO SHEE Ee) OOOH Oe Oe ee Ore Or eres OUR ere 1cm eres Sink olén Hd Thi cứu Man we Ee Ore eee area a erererers 7 Lugn van tốt tgÍiệp Gido vién lutéug dau: Fle. Nguyen Fién Céng Các dạng hỗ biến (a) hay (b) phản ứng với tác nhân electrophin tai nguyên tử nitơ của vòng và tại các dị tố ngoài vòng hoặc tại cả 2 trung tâm phản ứng đó. N—Ñ N—NH CÁ Xe LÓT, h) Vòng 1,3,4-oxađiazol bền với nhiệt và độ bền nhiệt tăng tùy thuộc vào nhóm thế, nhất là với các nhóm thế aryl và pefloankyl.