Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế mạch điều khiển tủ sấy nhiệt điện trở - Bùi Xuân Trường

Khóa luận tốt nghiệp trình bày thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2021

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TỦ SẤY BẰNG NHIỆT ĐIỆN TRỞ

1.1. Nhiệt điện trở

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠCH NGUỒN

2.1. Các thiết bị thông thường trong thiết kế mạch điện

2.2. Sơ đồ cấp nguồn điện áp 220/380V xoay chiều

2.3. Thiết kế mạch động lực với điện áp 220/380 xoay chiều

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN NHIỆT

3.1. Sơ đồ điều khiển triac

3.2. Tính toán các thông số của mạch

4. CHƯƠNG 4: ĐO VÀ HIỂN THỊ NHIỆT ĐỘ

4.1. Một số cảm biến thường dùng để đo nhiệt độ

4.2. Thiết kế mạch đo và hiển thị nhiệt độ

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TỦ ĐIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp thiết kế mạch điều khiển

Khóa luận tốt nghiệp về thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở là một trong những đề tài quan trọng trong ngành Điện Tự Động Công Nghiệp. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng thiết kế mạch điện. Mục tiêu chính của khóa luận là phát triển một hệ thống điều khiển hiệu quả cho tủ sấy, đảm bảo chất lượng sản phẩm sau khi sấy. Việc thiết kế mạch điều khiển không chỉ đơn thuần là lắp ráp các linh kiện mà còn yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về nguyên lý hoạt động của từng thành phần trong hệ thống.

1.1. Khái niệm về tủ sấy nhiệt điện trở

Tủ sấy nhiệt điện trở là thiết bị sử dụng điện năng để tạo ra nhiệt năng, phục vụ cho quá trình sấy. Nguyên lý hoạt động của tủ sấy dựa trên hiệu ứng Joule, nơi mà dòng điện chạy qua điện trở sẽ sinh ra nhiệt. Tủ sấy này được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và dược phẩm.

1.2. Mục tiêu của khóa luận tốt nghiệp

Mục tiêu của khóa luận là thiết kế một mạch điều khiển tự động cho tủ sấy, giúp duy trì nhiệt độ ổn định trong quá trình sấy. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sấy mà còn giảm thiểu tiêu hao năng lượng, từ đó tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế mạch điều khiển

Trong quá trình thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy, nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Một trong những thách thức lớn nhất là việc duy trì nhiệt độ ổn định trong tủ sấy. Nhiệt độ không ổn định có thể dẫn đến chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu. Ngoài ra, việc lựa chọn linh kiện phù hợp và đảm bảo tính an toàn cho hệ thống cũng là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

2.1. Thách thức về nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm sau khi sấy. Việc điều chỉnh nhiệt độ không chỉ cần chính xác mà còn phải nhanh chóng để đáp ứng yêu cầu sản xuất. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể làm hỏng sản phẩm, do đó cần có các cảm biến và bộ điều khiển chính xác.

2.2. Lựa chọn linh kiện phù hợp

Việc lựa chọn linh kiện cho mạch điều khiển là rất quan trọng. Các linh kiện cần phải có độ bền cao, khả năng chịu nhiệt tốt và độ chính xác cao. Điều này đảm bảo rằng mạch điều khiển hoạt động ổn định trong suốt quá trình sấy.

III. Phương pháp thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy

Phương pháp thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, cần xác định các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống. Sau đó, tiến hành thiết kế sơ đồ mạch và lựa chọn các linh kiện phù hợp. Cuối cùng, thực hiện lắp ráp và kiểm tra hệ thống để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

3.1. Xác định yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật bao gồm các thông số như nhiệt độ tối ưu, thời gian sấy và công suất tiêu thụ. Việc xác định rõ ràng các yêu cầu này giúp cho quá trình thiết kế mạch điều khiển diễn ra thuận lợi hơn.

3.2. Thiết kế sơ đồ mạch

Sơ đồ mạch là bản thiết kế chi tiết cho hệ thống điều khiển. Nó bao gồm các linh kiện như cảm biến nhiệt độ, bộ điều khiển và các thiết bị đầu ra. Sơ đồ mạch cần được thiết kế sao cho dễ dàng lắp ráp và bảo trì.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mạch điều khiển trong tủ sấy

Mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp. Nó không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí năng lượng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nhờ vào việc áp dụng công nghệ này.

4.1. Tăng hiệu quả sản xuất

Việc sử dụng mạch điều khiển tự động giúp tăng hiệu quả sản xuất bằng cách giảm thời gian sấy và đảm bảo nhiệt độ ổn định. Điều này giúp sản phẩm đạt chất lượng cao hơn và giảm thiểu lãng phí nguyên liệu.

4.2. Tiết kiệm chi phí năng lượng

Mạch điều khiển giúp tối ưu hóa quá trình tiêu thụ năng lượng, từ đó giảm chi phí cho doanh nghiệp. Việc duy trì nhiệt độ ổn định cũng giúp giảm thiểu hao hụt năng lượng trong quá trình sấy.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế mạch điều khiển

Thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở là một lĩnh vực đầy tiềm năng trong ngành Điện Tự Động Công Nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ, các hệ thống điều khiển ngày càng trở nên thông minh và hiệu quả hơn. Tương lai của thiết kế mạch điều khiển hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ điều khiển tự động đang phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của các hệ thống IoT và AI. Những công nghệ này sẽ giúp tối ưu hóa quá trình sấy và nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực thiết kế mạch điều khiển là rất quan trọng. Nó không chỉ giúp cải tiến các sản phẩm hiện có mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong tương lai.

25/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word thiết kế mạch điều khiển cho tủ sấy nhiệt điện trở

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ TỦ SẤY BẰNG NHIỆT ĐIỆN TRỞ. Trong đời sống và sản xuất, yêu cầu về sử dụng nhiệt năng rất lớn. Trong các ngành công nghiệp khác nhau, nhiệt năng dùng để nung, sấy nhiệt luyện nấu chảy các chất,. là một yêu cầu không thể thiếu.

Nguồn năng lượng nhiệt này được chuyển từ điện năng qua các lò điện là rất phổ biến thuận lợi. Từ điện năng có thể thu được nhiệt năng bằng nhiều cách. Nhờ hiệu ứng Joule (lò điện trở), nhờ phóng điện (lò hồ quang), nhờ tác dụng nhiệt của dòng xoáy Foucault thông qua hiện tựơng cảm ứng điện từ (lò cảm ứng),.1: Nhiệt điện trở 1. Khái niệm Nhiệt điện trở là thiết bị trực tiếp tạo ra nhiệt khi được cấp điện vào 2 đầu của thanh nhiệt.

Bản chất của điện trở chính là cản trở dòng điện, tuy nhiên vật liệu sử dụng vẫn là một dạng kim loại có trị số điện trở nhất định, khi có dòng điện chạy qua sẽ sinh nhiệt. Đặc điểm Hầu hết các kim loại đều dẫn điện, tuy nhiên mức độ dẫn điện sẽ khác nhau do tính chất cản trở dòng điện của kim loại là khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt như nhôm, đồng, thiếc, vàng, các kim loại khác dẫn điện kém hơn, những vật liệu không dẫn điện tức là cản trở hoàn toàn dòng điện đi qua. Nhiệt điện trở là vật liệu có điện trở suất nhất định, có mức sinh nhiệt cao, có khả năng chịu nhiệt cao và có khả năng chống cháy vật liệu tốt, thông thường hiện nay người ta sử dụng hợp kim 20% crom và 80% niken.

Với mỗi loại điện trở khác nhau sẽ có mức điện trở suất khác nhau, khi đó tổng điện trở của một hay nhiều đoạn điện trở sẽ được tính theo công thức R=ᴩ. Trong đó : R là tổng trở của đoạn, ᴩ là điện trở suất, L là chiều dài, S là tiết diện dây điện trở. Các yêu cầu đối với vật liệu làm dây đốt. Trong lò sấy điện trở, dây đốt là phần tử chính biến đổi điện năng thành nhiệt năng thông qua hiệu ứng Joule.

Dây đốt cần phải được làm từ các vật liệu thoả mãn các yêu cầu sau: - Khả năng chịu nhiệt tốt: không bị ôxi hoá trong môi trường không khí ở nhiệt độ cao. - Bền nhiệt cao, bền cơ học tốt, dây điện trở không được biến dạng, chúng có thể tự bền vững dưới tác dụng của bản thân dây điện trở. - Điện trở suất lớn: tạo cho dây điện trở có cấu trúc nhẹ khi cùng đáp ứng một công suất theo yêu cầu, dễ dàng bố trí trong lò. - Hệ số nhiệt điện trở nhỏ (, ): nghĩa là nhiệt độ càng cao thì điện rở càng lớn.

- Kích thước hình học phải ổn định: ít thay đổi hình dáng ở nhiệt độ làm việc. - Các tính chất điện phải cố định. - Dễ gia công: kéo dây, dễ hàn, đối với vật liệu phi kim loại cần ép khuôn được. Vật liệu làm dây đốt.

Để thoả mãn được các yêu cầu trên, trong thực tế rất khó có vật liệu đáp ứng được. Nhưng người ta đã chọn một số vật liệu đáp ứng được tốt các yêu cầu chính để chế tạo dây điện trở. Các vật liệu đó là của hợp kim Niken và Crôm, thường gọi là “Micrôm”. Hợp kim của Crôm và nhôm cacbonrun [Sie].

Trong những lò nhiệt độ thấp, chế độ làm việc ngắn thì có thể dùng thép xây dựng làm điện trở. Vật liệu hợp kim. a, hợp kim microm: Hợp kim micrôm có độ bền nhiệt tốt vì có lớp màng ôxit crôm (Cr2O3), bảo vệ rất chặt, chịu sự thay đổi nhiệt độ tốt nên có thể làm việc trong các lò có chế độ làm việc gián đoạn. Hợp kim micrôm có cơ tính tốt ở nhiệt độ thường cũng như nhiệt độ cao, dẻo, dễ gia công, dễ hàn, điện trở suất lớn, hệ số nhiệt điện trở nhỏ, không có hiện tượng già hoá.

5 Micrôm là vật liệu đắt tiền, nên người ta có khuynh hướng tìm các vật liệu khác thay thế. b, hợp kim sắt-crôm-nhôm: Hợp kim này chịu được nhiệt độ cao, thoả mãn yêu cầu các tính chất điện, nhưng có nhược điểm là giòn, khó gia công, kém bền cơ học ở nhiệt độ cao. Vì thế cần thiết chú ý tránh các tác động tải trọng của chính dây điện trở. Một nhược điểm nữa là hợp kim sắt- crôm- nhôm ở nhiệt độ cao dễ bị các ôxit sắt, ôxit SiO 2 tác động hoá học, phá hoại lớp màng bảo vệ của các ôxít Al2O3 và Cr2 O3.

Vì vậy, tường lò, nơi tiếp xúc với hợp kim này phải là vật liệu chứa nhiều Alumin (Al2O3 70%; Fe2O3 1%). Vật liệu phi kim loại: a, Vật liệu cacbonrun [SiC]: Trong số các vật liệu phi kim loại được sử dụng làm dây đốt, là vật liệu cacbonrun. Các thanh cacbonrun chỉ khác nhau về cấu trúc cũng như phương pháp chế tạo. Cacbonrun chịu được nhiệt độ 1350 14500C nên có thể đảm bảo lò đạt tới nhiệt độ 135014000C.

Điện trở suất của cacbonrun lớn hơn nhiều so với kim loại, chúng đạt tới 8001900 Ωmm2/m. Vì vậy, các thanh cacbonrun thường có tiết diện lớn. Các thanh cacbonrun giòn, tăng nhiệt độ khi nung, nên phải sấy và nâng nhiệt độ từ từ. Điện trở của cacbonrun giảm khi nhiệt độ tăng.

Khi làm việc, thanh nung cacbonrun bị già hoá (điện trở tăng lên khi tăng thời gian sử dụng). Sau 6080 giờ làm việc đầu tiên, điện trở tăng 20%, sau đó tăng chậm hơn. Vì điện trở tăng dần do bị già hoá, vậy muốn đảm bảo công suất cần phải tăng điện áp cấp vào lò (P=U 2/R). Lò làm việc với thanh nung cacbonrun thường có máy biến áp nhiều nấc để điều chỉnh điện áp thứ cấp.

Thời gian làm việc của thanh nung cacbonrun là 10002000h khi nhiệt độ lò là 14000C. Nếu nhiệt độ lò cao hơn 14000C thì thời gian làm việc giảm xuống. Nếu nhiệt độ lò là 120013000C thì thời gian làm việc tăng 23 lần so với 14000C. Do các thanh nung bị già hoá khác nhau, ta không nên đấu nối tiếp các thanh nung cacbonrun lại với nhau.

Các thanh nung cacbonrun thường có dạng ống. Tiết diện 6 hai đầu lớn hơn tiết diện thân 68 lần để hạn chế sự toả nhiệt ở hai đầu. b, Than và grafit. Than và grafit được dùng để chế tạo dây đốt dưới dạng thanh, ống, tấm hoặc nồi.

Ta trộn thêm một lượng nhỏ famôt vào grafit để tăng độ bền, nhưng lại giảm nhiệt độ làm việc, tăng điện trở suất. Khi nung than và grafit dễ bị ôxi hoá trong không khí, nên thường được dùng trong các lò khí bảo vệ hoặc tính toán thời gian làm việc ngắn. Cripton là hỗn hợp của grafit, cacbon và đất sét. Chúng được tạo hạt có đường kính 23 (mm).

ở dạng hạt, xuất hiện điện trở tiếp xúc giữa các hạt nên điện trở suất của cripton lớn hơn điện trở suất của than hoặc grafit. Điện trở suất của cripton phụ thuộc nhiều vào độ nén chặt. Trong các lò thí nghiệm, nhiệt độ lò đạt tới 18000C, cripton bị cháy dần khi làm việc, nhưng rẻ tiền và cấu tạo của lò đơn giản. Cấu tạo dây đốt điện trở.

Với phương pháp nung nóng bằng điện trở, phân dây đốt làm hai loại là: dây đốt hở và dây đốt kín. Dây đốt hở Đây là dây đốt không bọc bảo vệ. Ưu điểm của loại này: - Toả nhiệt dễ. - Dễ bố trí.

- Giá thành rẻ. - Dễ sửa chữa. Nhược điểm: - Chóng hỏng, bị ăn mòn. - Tính an toàn kém.

7 Trong một số trường hợp có ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm. - Dây đốt hở thường được quấn theo kiểu lò xo (hình 1) hoặc kiểu dích dắc (hình 2). Hình 1: Dây tiết diện tròn quấn kiểu lò xo. Hình 2: Dây đốt bố trí kiểu dích dắc.

Dây đốt kín: Có vỏ bọc bằng thép quanh phần tử nung nóng. A, Ưu điểm: - Ít bị ôxi hoá, hư hỏng, thời gian sử dụng lâu. - Trong một số trường hợp làm tăng chất lượng sản phẩm. - Tăng hiệu suất.

8 B, Nhược điểm: - Truyền nhiệt kém hơn dây đốt hở. - Tạo nhiệt độ không cao. - Khi hư hỏng không sửa chữa được. - Bố trí khó.

- Giá thành đắt.Lớp ngăn cách 3.Phần tử nung nóng 4.Ecu Hình 3: Cấu tạo của dây đốt kín hình chữ U. Khái niệm chung về lò điện trở: Lò sấy điện (hay lò sấy điện trở) là một trong những loại máy móc ứng dụng nguyên lý điện trở để thực hiện một chức năng nào đó, ở đây là sấy khô sản phẩm. Ngoài các loại lò dạng thủ công hoặc lò sấy điện mini tự thiết kế tại nhà – thường dùng điện trở sấy 100w, hiện nay có rất nhiều kiểu lò sấy dùng điện được thực hiện và hoạt động dựa trên những quy trình và kỹ thuật khá tiên tiến. Các dạng lò sấy điện tự động có thể vận hành một cách trơn tru mà không cần quá nhiều 9 thao tác điều khiển của con người, và công suất có thể nói là vượt trội hơn nhiều so với các lò sấy bằng điện thủ công tự làm tại nhà.

Xét về mặt tiết kiệm chi phí, ứng dụng dây điện trở đốt nóng dùng trong lò sấy công nghiệp có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với các nguyên liệu, nhiên liệu đốt nóng để gia nhiệt cho lò sấy khác như than đá, củi hay dầu DO… Lò điện trở dựa trên nguyên lý khi dòng điện chạy qua vật dẫn có điện trở R (vật rắn hoặc chất lỏng), nó sẽ tỏa nhiệt lượng trong vật theo định luật Joule - Lence. Năng lượng nhiệt này sẽ đốt nóng bản thân vật dẫn hoặc gián tiếp đốt nóng các vật nung xếp gần đó. Phân loại lò điện trở Lò điện trở được chia thành hai nhóm : gồm lò điện trở tác dụng trực tiếp và lò điện trở tác dụng gián tiếp. Lò điện trở tác dụng trực tiếp.

Lò là điện trở mà vật nung được nung nóng trực tiếp bằng dòng điện chạy qua nó. Đặc điểm của loại lò này là tốc độ nung nhanh, cấu trúc lò đơn giản, nhiều khi không cần tường buồng lò. Để đảm bảo nung đều thì vật nung phải có tiết diện như nhau theo suốt chiều dài vật. Lò điện trở tác dụng gián tiếp.

Lò điện trở tác dụng gián tiếp là lò điện trở mà nhiệt được tỏa ra ở dây điện trở, rồi dây điện trở sẽ truyền nhiệt cho vật nung bằng bức xạ, đối lưu hoặc dẫn nhiệt. Các lò điện trở thường có nhiệt độ đạt tới 1200 oC ( khi dây điện trở bằng kim loại ) 1350oC ( khi dùng thanh nung cacborun ). Lò điện trở được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, cũng như trong dân dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ