CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI I. Lý do chọn đề tài: Như chúng ta cũng thấy trong thị trường hiện nay thì việc cạnh tranh về kinh doanh ngày càng trở nên quyết liệt và hầu hết những nhà kinh doanh, những công ty lớn đều rất chú tâm đến việc làm thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất. So với kinh doanh truyền thống thì TMDT chi phí thấp hơn, hiệu quả đạt cao hơn. Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet nên việc truyền tải thông tin về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện.
Kết hợp với bộ phận giao hàng tận nơi, là thông qua bưu điện và ngân hàng để thanh toán tiền, càng tăng thêm thuận lợi để loại hình này phát triển. Biết được những nhu cầu đó chương trình “Xây dựng Website bán hàng đồ chơi trực tuyến” được xây dựng trên nền tảng Joomla nhằm để đáp ứng cho mọi người tiêu dùng trên toàn quốc và thông qua hệ thống Website này họ có thể đặt mua các mặt hàng hay sản phẩm cần thiết. Do đó, với sự ra đời các website bán hàng qua mạng, mọi người có thể mua mọi thứ hàng hóa mọi lúc mọi nơi mà không cần phải tới tận nơi để mua. Trên thế giới có rất nhiều trang website bán hàng trực tuyến nhưng vẫn chưa được phổ biến rộng rãi.
Và khái niệm thương mại điện tử còn khá xa lạ. Trước thực tế đó em đã chọn đề tài:Xây dựng “Xây dựng website bán hàng đồ chơi trực tuyến” cho đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục đích, ý nghĩa chọn đề tài: Khảo sát hệ thống thông tin “Thương Mại Điện Tử” theo yêu cầu của các cá nhân, cơ quan, công ty…Việc bán hàng đòi hỏi cần phải có tư duy, đầu óc kinh doanh và khả năng nhạy bén nắm bắt thị trường. Một cửa hàng bán các mặt hàng không cần nhiều nhân viên, khách hàng không cần trực tiếp đến mua hàng mà có thể tại nhà dùng vài cái click chuột thì có thể có được sản phẩm mình cần.
Việc tạo ra một website thương mại điện tử bán hàng trực tuyến sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc bảo mật thông tin, cũng như qui tín đến khách hàng. Joomla là một hệ thống quản trị nội dung (CMS – Content Management System) giúp bạn thực hiện các website động một cách nhanh chóng và dễ dàng. Là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở số 1 thế giới hiện nay. Linh hoạt, đơn giản, thanh nhã, tính tuỳ biến rất cao và cực kỳ mạnh mẽ, đó là những gì có thể nói về Joomla! Được sử dụng ở trên toàn thế giới từ những trang web đơn giản cho đến những ứng dụng phức tạp.
Việc cài đặt Joomla! rất dễ dàng, đơn 8 giản trong việc quản lý và đáng tin cậy. Xây dựng được một website “Quản lý bán hàng trực tiếp qua mạng” tương đối hoàn chỉnh, phục vụ một cách có hiệu quả cho người dùng dựa trên việc sử dụng phần mềm quản trị CSDL MySQL và xây dựng ứng dụng dựa trên kết hợp các ngôn ngữ ngôn ngữ PHP, HTML, XML, CSS. Đồng thời cũng nghiên cứu song song thêm công cụ thiết kế giao diện Microsoft Office FrontPage 2003, Macromedia DreamWeaver MX thân thiện với người dùng. Phương pháp nghiên cứu +Về mặt lý thuyết - Tìm hiểu kỹ joomla.
thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượng trong - Hiểu được cách thức hoạt động của Client – Server. - Hiểu được cách lưu dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQLServer. +Về mặt lập trình - Sử dụng ngôn ngữ Joomla và hệ quản trị MySQL Server để xây dựng trang web động +Về mặt hoạt động - Chương trình chỉ thực hiện đầy đủ các chức năng ở phạm vi trong cùng thành phố. Phạm vi, đối tượng của đề tài: xây dựng trang web ứng dụng bán hàng đồ chơi, mô hình …Trong thời đại thương mại điện tử đang ngày càng phát triển, việc ứng dụng vào hoạt động “Website bán hàng trực tuyến” đã mang lại nhiều ý nghĩa như: - Đỡ tốn nhiều thời gian cho người tiêu dùng cũng như nhà quản lý trongviệc tham gia vào hoạt động mua bán hàng.
- Giúp người tiêu dùng có được giá cả và hình ảnh mặt hàng một cách chính xác. - Giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm. - Nhà quản lý có thể thống kê các sản phẩm bán chạy một cách nhanh nhất giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trở nên tốt hơn. Ý nghĩa thực tiển của đề tài + Ý nghĩa đối với người sử dụng hệ thống website Có thể tra cứu, cập nhật, thống kê, báo cáo sản phẩm, nhà sản xuất, thông tin khách hàng, hóa đơn, thuế, … Mua sản phẩm dể dàng, ít tốn kém, hàng hóa chất lượng, phục vụ tận tình từ nhân viên website.
9 +Ý nghĩa đối với cá nhân sinh viên Tạo một website thân thiện, nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý, hay bán sản phẩm bằng thủ công. Hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp đồng thời qua đó nâng cao trình độ của mình. GIỚI THIỆU VỀ PHP VÀ MYSQL 1. TỔNG QUAN VỀ PHP.
- Php là gì? • Php được viết tắt của chữ Personal Home Page là ngôn ngữ script trên server chạy trên phía máy chủ (Server side) giống như các server script khác như: asp, jsp, cold fusion,… Nó cho phép dễ dàng xây dựng các trang web động, mà tương tác được với mọi cơ sở dữ liệu như: Informix, MySQL, PostgreSQL, Oracle, Sybase, SQL Server,… • Php còn là phần mềm mở, dùng cho mục đích tổng quát. Thích hợp với Web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng. - Đặc điểm của file php.
• Php có thể chạy trên các môi trường (platforms) khác nhau như: Windows, Linux, Unix… Nó còn có khả năng tương thích với hầu hết các servers đang sử dụng hiện nay như: Apache, IIS. • Ngoài ra các file PHP trả về kết quả cho trình duyệt là một trang thuần HTML, và các file PHP có thể chứa văn bản (Text), các thẻ HTML (HTML tags) và các đoạn mã kịch bản (Script). • Phần lớn các file PHP có phần mở rộng là:. Phpml và lưu ý rằng, từ phiên bản 4.0 trở về sau mới hỗ trợ session.
- Quá trình thông dịch trang php. • Php là kịch bản trình chủ được chạy trên nền php Engine, cùng với ứng dụng Web Server để quản lý chúng. • Khi trang php được gọi, Web Server triệu gọi php Engine để thông dịch, dịch trang php và trả về kết quả cho người sử dụng là một trang thuần HTML 10 Hình 1 Quá trình thông dịch trong php - Ưu điểm của Php: • Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế xin nêu ra đây một số lý do cơ bản : • Mã nguồn mở (open source code). Miễn phí, download dễ dàng từ Internet.
Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết. Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ Windows, Linux, Unix Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn DBMS, ví dụ như: MySQL, Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas, dBase, Empress, FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis và nhiều hệ thống CSDL thuộc Hệ Điều Hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ DBMS nào có sự hổ trợ cơ chế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ như DB2 của IBM. 2 TỔNG QUAN VỀ MYSQL: 2.1 SQL là gì ? • SQL là chuẩn ngôn ngữ ANSI để truy cập CSDL. SQL là viết tắt của Structured Query Language - Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc.
• SQL là một chuẩn của ANSI (American National Standards Institute - Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ) về truy xuất các hệ thống CSDL. Các câu lệnh SQL được sử dụng để truy xuất và cập nhật dữ liệu trong một CSDL. • SQL hoạt động với hầu hết các chương trình CSDL như MS Access, DB2, Informix, MS SQL Server, Oracle, Sybase v. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, Solaris… 2.3 Tạo cơ sở dữ liệu với người dùng.
Kết nối và tạo cơ sở dữ liệu. • Để kết nối cơ sở dữ liệu ta có thể thực hiện theo hai cách: • + Kết nối và tạo CSDL bằng Command line. • + Kết nối và tạo CSDL bằng giao diện đồ họa: MySQL Administrator hoặc phpmyadmin. Quản lí người dùng.
• Để đăng nhập vào MySQL ta có thể sử dụng user là root và pass là rỗng. • Ngoài tài khoản này ta có thể tạo thêm các tài khoản cho người dùng với các users và pass khác nhau. Cấp quyền cho người dùng. • Với quyền root ta có thể thực hiện mọi thao tác trên CSDL: select, update, insert, delete,… • Tuy nhiên, khi tạo quyền người dùng ta cũng có thể hạn chế bớt một số quyền nhất định nào đó.
Xóa quyền hoặc tài khoản người dùng. • Sau khi cấp quyền cho người dùng ta có thể thêm hoặc loại bỏ một số quyền nào đó. • Với việc truy cập vào tài khoản root ta có thể xóa các tài khoản người dùng đã được tạo ra. 12 CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG I.
Khảo sát hiện trạng • Khảo sát hiện trạng Sau khi khảo sát hiện trạng em nắm bắt được những thông tin sau: Quản lý khách hàng: Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email. • Ngoài ra khách hàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/ cơ quan. Quản lý mặt hàng: Mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng, đơn giá, số lượng, hình ảnh, mô tả. • Quá trình đặt hàng của khách hàng: khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng cần mua.
• Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn. • Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán hàng sẽ lập đơn đặt hàng của khách. Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền. Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu từ cửa hàng thì nhà cung cấp sẽ giao hàng cho cửa hàng có kèm hóa đơn hay bảng chi tiết các loại mặt hàng.
• Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp giao hàng không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó. • Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền cho từng sản phẩm.