đặt vấn đề là đề cương nghiên cứu hay dàn bài” (Nguyễn Anh Ngọc, 2005). Phương pháp nghiên cứu mô tả là “cách thức thu thập các thông tin số liệu dé kiểm chứng những giả thuyết hoặc để giải quyết các vấn đề liên quan đến tính hiện tại của đối tượng nghiên cứu” (Trần Đính Lý, 2001). Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp này sử dụng để trình bày thực trạng sản xuất RAT, sự gia tăng về số hộ cũng như diện tích gieo trồng RAT trên địa bàn TP.HCM qua các năm; tổng hợp những chính sách mà Thanh phố đã thực hiện để khuyến khích phát triển RAT trong những năm vừa qua. Trình ty nghiên cứu 2.
Thu thập thông tin thứ cấp - Sở Nông nghiệp — PTNT TP.HCM - Chi cục Phát triển nông thôn TP.HCM - Chi cục BVTV TP.HCM - Trung tâm Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật và Khuyến nông TP.HCM - Bao cáo của các UBND xã trên địa bàn điều tra - Báo cáo của HTX và Liên tổ sản xuất RAT Tân Phú Trung, HTX sản xuất RAT Ngã Ba Giồng (Xuân Thới Thượng) 2. Thu thập thông tin sơ cấp Phỏng vấn những hộ sản xuất RAT trên địa bàn xã Tân Quý Tây (Bình Chánh), xã Tân Phú Trung (Củ Chi), xã Xuân Thới Thượng (Hóc Môn). Để đáp ứng được cơ sở lý luận và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành xác định số lượng hộ sản xuất RAT cần điều tra của 3 xã; danh sách vay vốn với lãi suất ưu đãi từ chương trình 419 của UBND xã Tân Phú Trung. SES A CC Cuan sasố.
san = Rocce eatery m~ a aa 2. Phương pháp điều tra 2. Phương pháp chọn địa bàn điều tra Trên địa bàn TP.HCM có các quận huyện sau tham gia sản xuất RAT: Huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, quận 12 va quận 9. Trong đó, diện tích RAT và số hộ tham gia sản xuất RAT tập trung ở 3 huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh nên chúng tôi chọn 3 huyện làm địa bàn nghiên cứu cho dé tài.
Ở mỗi huyện chọn ra một xã để khảo sát. Đề tài chọn 3 xã này theo phương pháp chọn mẫu có chủ định. Ba xã này đều là 3 xã trọng điểm sản xuất RAT của mỗi huyện. Huyện Củ Chi chọn xã Tân Phú Trung Huyện Hóc Môn chọn xã Xuân Thới Thượng Huyện Bình Chánh chọn xã Tân Quý Tây 2.
Phương pháp chọn mẫu (hộ) điều tra Đề tài tiến hành điều tra các hộ sản xuất RAT tại mỗi huyện theo phương pháp chọn mẫu qua giới thiệu và chọn mẫu tình cờ (Theo khái niệm của Nguyễn Thé Phan, 2002). Riêng xã Tân Phú Trung đã có 18 hộ trong danh sách vay vốn (với lãi suất ưu đãi từ chương trình 419 của UBND xã) và 12 hộ ngoài danh sách. Nội dung điều tra Phiếu điều tra được xây đựng nhằm thu thập những thông tin đáp ứng cho mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu của phiếu điều tra bao gồm: - Thông tin cơ bản về hộ điều tra (địa chỉ, nhân khẩu, tuổi tác, trình độ học van, diện tích sản xuất RAT,.) - Những thông tin về các chính sách khuyến khích phát triển RAT: hỗ trợ nhà lưới, hỗ trợ lãi vay từ chương trình 419, hoạt động khuyến nông RAT, kiểm soát chất lượng sản phẩm rau,.
- Ý kiến của nông hộ về các chính sách nêu trên Xử lý và phân tích thông tin: Sử dụng phần mềm excel để xử lý và phân tích sô liệu a EESEE a eS ree — z —- CHƯƠNG 3 TỎNG QUAN 3. Điều kiện tự nhiên 3.1 Vị trí địa lý Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở trung tâm Nam Bộ, tọa lạc trong vùng trọng điểm các khu công nghiệp của các tỉnh phía Nam. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương Phía Tây Bắc giáp Tây Ninh Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai Phía Đông Nam giáp Bà Rịa Vũng Tàu Phía Nam giáp Biển Đông Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Tiền Giang và Long An Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố công nghiệp — dịch vụ nhưng vẫn có mang xanh nông nghiệp bảo vệ môi trường đó là vành đai nông nghiệp gồm các quận huyện bao quanh thành phố (Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chị, Cần Giờ, quận 9, quận 8, Thủ Đức). Tuy thành phố không có ưu thế về điều kiện tự nhiên để phát triển nông nghiệp bằng các tỉnh khác, do giá trị đất đai cao, đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp nhường chỗ cho công trình xây dựng, do tốc độ đô thị hóa, kỹ thuật, tập trung nguồn lực có chất xám, thuận lợi phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo thành vành đai xanh cho Thành phó.
Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long, kéo dài ra biển, có địa hình thấp dần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam. Địa hình: Có 4 dạng chính: Dang gò đồi lượn sóng, có độ cao 2-10m chiếm 19% diện tích tự nhiên. Dạng địa hình nay phân bố chủ yếu ở Củ Chi, Hóc Môn và một phần ở Bình Chánh và Quận Thủ Đức. - Dạng tương đối bằng phẳng: Độ cao khoảng 1,2m chiếm 15% diện tích, thoát nước tương đối dé.
Dạng này phân bố đọc theo Quốc lộ 14 Nam Bình Chánh, Nhà Bè và ven sông Sài Gòn. - Dang triing đầm lay: tiêu thoát nước kém ở phía Tay Nam, chiếm 35% diện tích tự nhiên, phân bố ở Bình Chánh, Nhà Bè va bung 6 Quận Thủ Đức. - Dang thấp mới hình thành: Ở ven biển, độ cao phổ biến 0-1m, bọ thủy triều khống chế theo chu kỳ, dạng này chiếm khoảng 20% diện tích của TP. Nguồn nước Hai con sông Sài Gòn, Đồng Nai và chế độ thủy triều của Biến Đông qua hai cửa Soài Rạp và Génh Rai chi phối toàn bộ việc cung cấp và tiêu thoát nước trên địa bàn Thành phó.
Có thể chia thành 4 vùng: - Vùng ngọt quanh năm, phan lớn ở huyện Cú Chi. - _ Vùng ngọt lg ở địa phận Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, Bắc Thủ Đức. - _ Vùng lo mặn thuộc Nhà Bè, Bắc Cần Giờ. - Vùng Mặn phan lớn thuộc huyện Can Giờ.
Khí hậu Thành phố có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa hàng năm vào khoảng 1.900mm, khoảng 90% lượng mưa nam lọt trong mùa mưa. Số ngày mưa trung bình mỗi năm khoảng 159 ngày. Lượng mưa bốc hơi trong ngày là 5,7mm trong mùa khô và 3,1mm trong mua mua.
Độ ẩm tương đối trung bình hang năm là 74,5%; mùa mưa là 78,5% va mùa khô là 70,5%. Am độ cao nhất là 82%, thấp nhất là 66%. 11 cs = ee ee —— -~——~mm— Nhiệt độ trung bình trong năm là 28,2°C. Nhiệt độ cao nhát là 27,9°C va nhiệt độ thấp nhất là 14°C.
Số giờ nắng cao nat xuất hiện từ tháng 1 đến tháng 4. Với nhiệt độ và độ 4m như trên, Thành phố Hồ Chí Minh hầu như ít bị ảnh hưởng của gió bão, lũ lụt và rất phù hợp cho việc trồng trọt, chăn nuôi. Nhưng với âm độ cao như thé sản phẩm nông nghiệp phải được bảo quan lý nếu không dé bị hư hỏng. Điều kiện kinh tế - xã hội 3.
Điều kiện kinh tế Bang 1. Tổng Sản Phim Trong Nước trên Địa Bàn Thành Phố Theo Giá Thực Tế Phân Theo Khu Vực Kinh Tế Ngành kinh tế PVT 2001 2002 2003 2004 Tổng sản phẩm trongnước Tỷ đồng 84.488 Nông, lâm, thủy sản nt 1.987 Công nghiệp va xây dựng nt 39.152 Dịch vụ nt 39.349 Nguồn tin: Niên giám thông kê TP.HCM 2004 Thành phố Hồ Chí Minh là một trong 4 thành phố lớn nhất nước ta hiện nay, là thành phố có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, có lượng nhập cư hàng năm cao nhất nước, GDP hàng năm luôn luôn tăng, mức sống người dan ngày càng phát triển. Thế mạnh của Thành phố Hồ Chí Minh là phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục và công nghệ thông tin liên lạc. Lực lượng lao động dồi dao và đa dạng, đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ văn hóa cao là cái nôi thu hút và đào tạo nhân tài.
Cơ sở hạ tầng tương đối phát triển. Tình hình sử dung đất nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2000 — 2005. Theo số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường: Năm 2005, đất nông nghiệp thành phố là 121.527 ha trong đó: - Đất sản xuất nông nghiệp: 77.985 ha đất trồng cây hàng năm và 29.374 ha đất trồng cây lâu năm. - Đất lâm nghiệp có rừng: 33.449 ha 12 ——“^ - Đất nuôi trồng thủy sản: 8.
Đất ruộng muối: 1.471 ha So với năm 1995: đất nông nghiệp Thành phố giảm 13.498 ha So với năm 2000: dat nông nghiệp Thành phố giảm 9. Hiện Trang Sir Dụng Dat Nông Nghiệp Thanh Phố Giai đoạn 1995 — 2005 DVT: ha So sánh Loại đất 1955 2000 2005 2005- 2005-2000 1995 Đất nông nghiệp 135025 130.498 Đất sản xuất nông nghiệp 95.096 Đất trồng cây hang năm 75.580 Đất trồng lúa, màu 59.829 Đồng có chănnuôi 276.256 Đất trồng cây hàng năm khác 15698 13.007 Đất vườn tạp và trồng cây lâu năm 19890 22.484 Đất lâm nghiệp có rừng 34657 33.208 Đất nuôi trồng thủy sản 3.102 Dat làm muối 1202 1.959 1471 -488 269 Đất nông nghiệp khác “ a 436 436 436 Nguôn tin: Sở nông nghiệp và phát triên nông thôn TP.HCM 13 —:——_z— == Dat trồng cây hàng năm: giảm 21. Trong đó: Đất trồng lúa, lúa màu: giảm 17.311 ha do chuyển sang trồng cây lâu năm 5.257 ha, chuyển sang nuôi trồng thủy sản 4.054 ha, chuyên sang đất phi nông nghiệp 8.012 ha, đất sản xuất kinh doanh: 2. Đất trồng cỏ: tăng 1.225 ha, do chuyển từ đất trồng hàng năm khác 960 ha và tận dụng đất chưa sử đụng: 295 ha (diện tích có đến 1/1/2005: 1.
Đất trồng cây hàng năm khác: giảm 4.949 ha, trong đó chuyển sang đất trồng cỏ: 960 ha, chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 2.313 ha và đất phi nông nghiệp 1. Đất trồng cây lâu năm: tăng 7. Trong đó: Giảm 544 ha do chuyển sang đất ở: 216 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 112 ha.768 ha do chuyển từ đất trồng lúa: 5.257 ha, từ đất trồng cây hàng năm khác: 2,313 ha. PAt nuôi trồng thủy san: tăng 4.663 ha do chuyển từ đất trồng lúa: 4.054 ha, đất ruộng muối: 488 ha, đất bằng chưa sử dụng.
Tình hình xã hội Bảng 3. Dân Số Trung Bình Phân Theo Giới Tính, Thành Thị Và Nông Thôn, Nông Nghiệp, Phi Nông Nghiệp Khoản mục Năm2001 7 Năm2002 Năm 2003 Năm 2004 Tổng số (người) 5.646 -Phi néng nghiép 5.347 Nguồn tin: Niên giám Thông kê TP.