Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và sự phát triển đa dạng của các loại hình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều cơ hội và áp lực cạnh tranh. Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trò thiết yếu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng hoạt động, kết quả kinh doanh, xác định các nhân tố thuận lợi, khó khăn, rủi ro và tiềm năng phát triển, từ đó đưa ra các quyết định quản lý và điều hành phù hợp. Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đề tài "Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH ô tô Hoa Mai" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Hiền (Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lã Thị Thanh Thuỷ).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Phân tích và nhận dạng các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn về thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH ô tô Hoa Mai.
  2. Tìm hiểu, phân tích và giải thích các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH ô tô Hoa Mai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính và các mối quan hệ tài chính, kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH ô tô Hoa Mai (địa chỉ: Km 34 + 500, Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm (2011 – 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và vai trò: Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp. Phân tích tài chính là công cụ phục vụ nhiều nhóm đối tượng gồm nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động.
  • Quy trình phân tích: Được tiến hành qua 3 bước kế tiếp nhau: (1) Thu thập thông tin từ báo cáo tài chính và các tài liệu quản lý; (2) Xử lý thông tin (tính toán, so sánh, phân loại); (3) Dự đoán và ra quyết định tài chính.
  • Phương trình Dupont: Tác giả sử dụng mô hình phân tích mối quan hệ tương tác giữa tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ số doanh lợi tài sản (ROA), mở rộng thành phương trình phụ thuộc vào doanh lợi tiêu thụ (ROS), vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ ($R_d$): $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}}$$ $$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - R_d}$$

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp so sánh: Bao gồm so sánh tuyệt đối (xác định mức độ biến động quy mô), so sánh tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu) và so sánh bình quân giữa kỳ phân tích (năm 2012) với kỳ gốc (năm 2011).
  • Phương pháp phân tích theo tỷ số tài chính: Thiết lập và đánh giá 4 nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng: nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và đầu tư, nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động, nhóm chỉ tiêu doanh lợi (khả năng sinh lời).
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu kế toán nội bộ các năm 2011 và 2012 do Phòng Kế toán Công ty TNHH ô tô Hoa Mai cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương này khái quát các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Trình bày khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu và trình tự tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp; làm rõ sự khác biệt về mục tiêu phân tích giữa nhà quản lý, nhà đầu tư và chủ nợ.
  • Phân loại và hệ thống hóa các phương pháp phân tích tài chính gồm phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp phân tích Dupont và các phương pháp bổ trợ (đồ thị, biểu đồ, toán tài chính).
  • Xác lập nội dung phân tích tài chính tổng thể: phân tích qua bảng cân đối kế toán (cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, cân đối tài sản - nguồn vốn), phân tích qua báo cáo kết quả kinh doanh và hệ thống hóa các công thức tính toán 4 nhóm chỉ số tài chính cơ bản.

Chương II: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH ô tô Hoa Mai

Chương II tập trung phân tích thực tế tình hình hoạt động và số liệu tài chính của doanh nghiệp trong 2 năm 2011 – 2012:

  1. Khái quát về Công ty TNHH ô tô Hoa Mai:

    • Tiền thân là tổ hợp cơ khí thành lập năm 1988 với 8 lao động; chuyển đổi thành Công ty TNHH ô tô Hoa Mai từ ngày 16/10/1993. Trụ sở đặt tại Km 34+500 Quốc lộ 10, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, Hải Phòng trên diện tích 34.000 m² được thành phố cho thuê 40 năm từ năm 2005.
    • Ngành nghề chính: sản xuất, lắp ráp ô tô tải tự đổ từ 1 tấn đến 4,65 tấn; ngoài ra có sửa chữa cơ giới, đúc phôi, kinh doanh xăng dầu, dịch vụ.
    • Quy mô lao động tại thời điểm 31/12/2012 là 335 người (đại học/cao đẳng chiếm 24,5%; công nhân kỹ thuật chiếm 52,8%; trung cấp 13,4%; phổ thông 9,25%).
  2. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản - nguồn vốn:

    • Tài sản: Tổng tài sản năm 2012 đạt 283.274 nghìn đồng, giảm 11.991 nghìn đồng (-4%) so với năm 2011 (295.265 nghìn đồng). Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm 58,3% tổng tài sản năm 2012 (165.215 nghìn đồng), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất với 155.080 nghìn đồng; tiền và các khoản tương đương tiền giảm 46% (giảm 5.171 nghìn đồng). Tài sản dài hạn (TSDH) hoàn toàn là tài sản cố định (TSCĐ), đạt 118.058 nghìn đồng năm 2012, giảm 6% do khấu hao lũy kế tăng và thanh lý tài sản cũ.
    • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối, đạt 170.111 nghìn đồng năm 2012 (chiếm 59,9% tổng nguồn vốn, tăng 1% so với năm 2011). Nợ phải trả đạt 113.162 nghìn đồng (chiếm 39,95%), giảm 13.140 nghìn đồng (-11%) so với 2011; nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nợ phải trả, trong đó vay và nợ ngắn hạn giảm 15% (từ 97.593 xuống 82.694 nghìn đồng). Nợ dài hạn chỉ duy trì 500 nghìn đồng (quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm).
    • Cân đối tài sản - nguồn vốn: Doanh nghiệp vẫn dùng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi các khoản vay đến hạn.
  3. Phân tích kết quả kinh doanh:

    • Doanh thu thuần năm 2012 đạt 285.920 nghìn đồng, giảm 49.531 nghìn đồng (-15%) so với năm 2011 (335.451 nghìn đồng).
    • Giá vốn hàng bán giảm 18% (từ 322.428 xuống 264.820 nghìn đồng), mức giảm nhanh hơn doanh thu giúp lợi nhuận gộp tăng 70% (từ 11.517 lên 20.293 nghìn đồng).
    • Chi phí tài chính giảm 39% (chi phí lãi vay giảm từ 9.774 xuống 8.182 nghìn đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 20%.
    • Lợi nhuận sau thuế chuyển biến từ mức lỗ -14.788 nghìn đồng năm 2011 sang có lãi 2.919 nghìn đồng năm 2012 (tăng 118%).
  4. Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng:

    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát năm 2012 đạt 2,50 lần (2011: 2,32 lần); hệ số thanh toán hiện thời đạt 1,46 lần (2011: 1,33 lần); hệ số thanh toán lãi vay tăng từ -0,41 lần lên 1,28 lần. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,09 lần (2011: 0,12 lần) và thanh toán tức thời chỉ đạt 0,06 lần (2011: 0,10 lần) do tiền mặt giảm và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong TSNH.
    • Cơ cấu tài chính: Hệ số nợ giảm từ 0,43 xuống 0,40 lần; hệ số vốn chủ tăng từ 0,57 lên 0,60 lần; hệ số đảm bảo nợ tăng từ 1,32 lên 1,50 lần; tỷ suất tự tài trợ TSCĐ đạt 1,44 lần.
    • Hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 2,1 vòng (169 ngày) xuống 1,7 vòng (212 ngày); vòng quay vốn lưu động giảm từ 1,9 xuống 1,7 vòng; vòng quay tổng vốn giảm từ 1,14 xuống 0,98 vòng; hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm từ 2,85 xuống 2,33 lần; kỳ thu tiền bình quân tăng nhẹ từ 0,5 lên 0,7 ngày.
    • Khả năng sinh lời: ROS đạt 0,01 lần (2011: -0,04); ROA đạt 0,009 lần (2011: -0,05); ROE đạt 0,015 lần (2011: -0,082).

Chương III: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty TNHH ô tô Hoa Mai

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương II, Chương III đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Biện pháp giảm hàng tồn kho: Đưa ra cơ sở thực hiện dựa trên tình trạng tồn kho ứ đọng lớn (155.080 nghìn đồng) và số ngày luân chuyển kéo dài lên 212 ngày; xây dựng nội dung biện pháp về lập kế hoạch dự trữ vật tư hợp lý, kiểm soát chu kỳ sản xuất và đẩy mạnh giải phóng thành phẩm.
  • Biện pháp giảm nợ phải trả: Xuất phát từ quy mô nợ vay ngắn hạn còn cao (82.694 nghìn đồng), đề xuất nội dung cơ cấu lại các khoản vay, tận dụng nguồn tiền thu hồi công nợ và dự tính kết quả giảm áp lực chi phí lãi vay cho công ty.
  • Biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định: Khắc phục tình trạng hiệu suất sử dụng vốn cố định suy giảm (từ 2,85 xuống 2,33 lần) bằng cách khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị, bảo dưỡng định kỳ và nâng cao năng suất dây chuyền lắp ráp.
  • Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý: Hoàn thiện mô hình quản trị, bổ sung chức năng/bộ phận chuyên trách về phân tích và quản lý tài chính thay vì để phòng kế toán kiêm nhiệm, giúp công tác dự báo vốn và hoạch định chính sách tài chính linh hoạt hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty TNHH ô tô Hoa Mai qua bảng chỉ số tài chính so sánh giữa hai năm:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch (+/-) Tốc độ biến động (%)
Quy mô tài chính Tổng tài sản Nghìn đồng 295.265 283.274 -11.991 -4,00%
Vốn chủ sở hữu Nghìn đồng 167.961 170.111 +2.149 +1,00%
Nợ phải trả Nghìn đồng 127.303 113.162 -13.140 -11,00%
Doanh thu thuần Nghìn đồng 335.451 285.920 -49.531 -15,00%
Lợi nhuận sau thuế Nghìn đồng -14.788 2.919 +16.707 +118,00%
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát Lần 2,32 2,50 +0,18 +8,00%
Hệ số thanh toán hiện thời Lần 1,33 1,46 +0,13 +10,00%
Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,12 0,09 -0,03 -26,00%
Hệ số thanh toán tức thời Lần 0,10 0,06 -0,04 -40,00%
Hệ số thanh toán lãi vay Lần -0,41 1,28 +1,69 -414,00%
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ ($H_v$) Lần 0,43 0,40 -0,03 -7,00%
Hệ số vốn chủ ($H_c$) Lần 0,57 0,60 +0,03 +6,00%
Hệ số đảm bảo nợ Lần 1,32 1,50 +0,18 +14,00%
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ Lần 1,33 1,44 +0,10 +8,00%
Hiệu quả hoạt động Vòng quay vốn lưu động Vòng 1,90 1,70 -0,20 -11,00%
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 2,10 1,70 -0,40 -20,00%
Số ngày 1 vòng quay HTK Ngày 169 212 +43 +25,00%
Hiệu suất sử dụng VCĐ Lần 2,85 2,33 -0,52 -18,00%
Vòng quay tổng vốn Vòng 1,14 0,98 -0,16 -14,00%
Khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) Lần -0,040 0,010 +0,052 -121,00%
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) Lần -0,050 0,009 +0,060 -118,00%
Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) Lần -0,082 0,015 +0,097 -118,00%

Kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của đề tài:

  • Đánh giá thực trạng: Khóa luận chỉ ra rằng dù doanh thu thuần giảm 15%, doanh nghiệp đã kiểm soát tốt giá vốn và chi phí hoạt động, giúp kết quả kinh doanh chuyển từ lỗ nặng năm 2011 sang có lãi năm 2012. Tự chủ tài chính được nâng lên với tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt gần 60%.
  • Nhận diện điểm yếu then chốt: Phát hiện tình trạng thanh khoản thực tế gặp rủi ro lớn khi hệ số thanh toán nhanh (0,09 lần) và tức thời (0,06 lần) ở mức rất thấp, nguyên nhân do vốn bị ứ đọng trong hàng tồn kho (chiếm 155.080 nghìn đồng) và vòng quay tồn kho bị kéo dài lên 212 ngày. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và toàn bộ tài sản đều có xu hướng giảm.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đóng góp của tác giả là đưa ra 4 nhóm biện pháp có tính gắn kết trực tiếp với các hạn chế tài chính phát hiện được, gồm: giải pháp giảm hàng tồn kho, giải pháp giảm nợ phải trả, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định và kiện toàn bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tập có hạn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Về mặt dữ liệu, khóa luận chỉ thu thập và phân tích chuỗi số liệu tài chính trong phạm vi 2 năm (2011 – 2012) tại một đơn vị cơ sở cụ thể, chưa có điều kiện so sánh đối chiếu với các chỉ số trung bình ngành ô tô lắp ráp trong nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung phân tích dữ liệu tài chính với chuỗi thời gian dài hơn (từ 3 đến 5 năm trở lên); bổ sung phân tích lưu chuyển tiền tệ chi tiết và thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng phân khúc sản xuất, lắp ráp xe tải tự đổ trên thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Nội dung giá trị: Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp xử lý số liệu chi tiết tại Chương II, cách thức lập các bảng tính toán chỉ số tài chính từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, cũng như phương pháp nhận diện sự mất cân đối giữa nợ ngắn hạn và tài sản dài hạn trong doanh nghiệp sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH ô tô Hoa Mai tại thời điểm 31/12/2012 được phân bổ ra sao?
Tại ngày 31/12/2012, công ty có tổng số 335 lao động, phân bổ theo trình độ gồm: trình độ đại học và cao đẳng có 82 người (chiếm 24,5%); công nhân kỹ thuật có 177 người (chiếm 52,8%); trung cấp chuyên nghiệp có 45 người (chiếm 13,4%); và lao động phổ thông có 31 người (chiếm 9,25%).

2. Nguyên nhân nào giúp lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 chuyển từ lỗ sang lãi dù doanh thu thuần giảm 15%?
Lợi nhuận sau thuế chuyển từ lỗ -14.788 nghìn đồng (năm 2011) sang lãi 2.919 nghìn đồng (năm 2012) là do giá vốn hàng bán giảm mạnh 18% (giảm 57.607 nghìn đồng, tốc độ giảm nhanh hơn doanh thu), giúp lợi nhuận gộp tăng 70% (từ 11.517 lên 20.293 nghìn đồng); đồng thời chi phí tài chính giảm 39% (chi phí lãi vay giảm 12%) và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 20%.

3. Vì sao hệ số thanh toán tổng quát và hiện thời của công ty ở mức tốt nhưng hệ số thanh toán nhanh và tức thời lại rất thấp?
Năm 2012, hệ số thanh toán tổng quát đạt 2,50 lần và hiện thời đạt 1,46 lần do tổng tài sản và tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả. Tuy nhiên, trong 165.215 nghìn đồng tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho đã chiếm tới 155.080 nghìn đồng, kết hợp với việc công ty rút mạnh tiền mặt và tiền gửi ngân hàng (tiền giảm 46%), khiến lượng tài sản có tính thanh khoản cao không đáng kể, làm hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,09 lần và thanh toán tức thời chỉ đạt 0,06 lần.

4. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vòng quay hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào giữa năm 2011 và 2012?
Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm từ 2,85 lần (năm 2011) xuống 2,33 lần (năm 2012), tương ứng giảm 18%, cho thấy máy móc thiết bị chưa khai thác hết công suất. Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 2,1 vòng xuống 1,7 vòng, làm số ngày một vòng quay kéo dài từ 169 ngày lên 212 ngày (tăng 43 ngày), phản ánh tình trạng ứ đọng vốn trong vật tư và thành phẩm.

5. Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào tại Chương III để cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp?
Chương III đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Biện pháp giảm hàng tồn kho nhằm rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn; (2) Biện pháp giảm nợ phải trả để giảm áp lực vay ngắn hạn và chi phí lãi vay; (3) Nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định thông qua khai thác tối đa công suất máy móc; (4) Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý công ty, trong đó có việc thiết lập bộ phận chuyên trách về phân tích và quản trị tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hiền đã phản ánh một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng tài chính của Công ty TNHH ô tô Hoa Mai trong giai đoạn 2011 – 2012. Nghiên cứu đã làm rõ những nỗ lực cắt giảm chi phí giúp doanh nghiệp phục hồi lợi nhuận, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng về thanh khoản nhanh, tồn kho ứ đọng và hiệu suất khai thác tài sản cố định. Hệ thống giải pháp được tác giả xây dựng bám sát số liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp cơ khí.