Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Hân (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh) nghiên cứu về nghiệp vụ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ viễn thông.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Bối cảnh nghiên cứu gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin – điện tử và lĩnh vực bưu chính – viễn thông trên thế giới cũng như tại Việt Nam sau hơn hai mươi năm đổi mới. Thực hiện "Chiến lược phát triển bưu chính viễn thông tại Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" do Chính phủ phê duyệt, thị trường có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp như VNPT, Viettel, SPT, VTC, Hanoi Telecom. Trong đó, Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), tiêu biểu là Trung tâm Viễn thông IP, kinh doanh các sản phẩm dịch vụ "vô hình" đặc thù. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm tìm hiểu bản chất và các nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh của nhóm sản phẩm dịch vụ này trong thực tế hoạt động của đơn vị.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh đối với các sản phẩm dịch vụ vô hình trong ngành viễn thông.
    2. Vận dụng và đối chiếu kiến thức lý luận đã học tại trường vào thực tiễn tổ chức bộ máy và quy trình kế toán tại Trung tâm Viễn thông IP.
    3. Rút ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn – Trung tâm Viễn thông IP (Địa chỉ: 257 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 30/04/2012 đến ngày 22/07/2012.
    • Thời gian của dữ liệu nghiên cứu: Số liệu thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ.

  • Khung lý luận và mô hình xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận sử dụng hệ thống công thức chuẩn về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: $$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$ $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐSXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính}$$ $$\text{Kết quả HĐSXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$ $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu tổng} - (\text{Chiết khấu thương mại} + \text{Hàng bán trả lại} + \text{Giảm giá hàng bán} + \text{Các khoản thuế gián thu nếu có})$$ $$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$ $$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$

  • Hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán vận dụng: Tác giả hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng và kết cấu của các tài khoản kế toán liên quan:

    • Doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (gồm các tiểu tài khoản 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 (5121, 5122, 5123), TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 531, TK 532.
    • Giá vốn và chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - chi tiết 7 tiểu khoản từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - chi tiết 8 tiểu khoản từ 6421 đến 6428).
    • Tài chính và hoạt động khác: TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
    • Thuế và kết quả: TK 821 (8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua việc tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng, biên bản đối soát cước), các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản tại đơn vị.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận phát sinh đến phòng kế toán; tổng hợp số liệu hạch toán tháng 10/2011 lên các bảng xác định kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, đối chiếu các văn bản tài chính, chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính và quy chế tài chính nội bộ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 1 tập trung trình bày hệ thống lý luận kế toán đại cương về quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, nguyên tắc hạch toán và phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

  • Trình bày kết cấu và sơ đồ hạch toán chữ T (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.13) cho từng nhóm tài khoản: Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511, 512), Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán trả lại (TK 531), Giảm giá hàng bán (TK 532), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Làm rõ nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ: các tài khoản doanh thu, thu nhập kết chuyển sang bên Có TK 911; các tài khoản giá vốn, chi phí kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để đối trừ xác định lãi (kết chuyển Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển Nợ TK 421).

Chương 2: Giới thiệu khái quát Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn – Trung tâm Viễn thông IP

Nội dung chương 2 giới thiệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm bộ máy kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành: SPT được thành lập ngày 27/12/1995 (Giấy phép số 2914/GP.UB), là công ty cổ phần đầu tiên hoạt động trong ngành bưu chính viễn thông tại Việt Nam (trụ sở tại 199 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP.HCM). Trung tâm Viễn thông IP là đơn vị thành viên của SPT, thành lập ngày 01/11/2004 trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Dịch vụ Viễn thông 177 và Trung tâm Internet Sài Gòn (Saigonnet).
  • Dịch vụ cung cấp: Điện thoại đường dài trong nước và quốc tế, Fax truyền số liệu, Dịch vụ kết nối Internet trực tiếp (Leased line), Internet gián tiếp (Dial-up), Điện thoại Internet quốc tế giá cước thấp, Dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet (VAS: tên miền, thiết kế web, mail plus, mail offline, hosting, thuê chỗ đặt server...).
  • Cơ cấu quản lý và tổ chức kế toán: Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc và các khối chức năng (Khối Kinh doanh, Khối Kỹ thuật, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán – Tài vụ, Phòng Kế hoạch – Đầu tư, Phòng Quan hệ Quốc tế, các chi nhánh khu vực).
  • Đặc điểm tổ chức kế toán: Do Trung tâm là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của SPT, định kỳ hàng tháng số liệu hạch toán trên phần mềm tại Trung tâm IP được tổng hợp tập trung về hệ thống phần mềm của Công ty mẹ SPT. Tại Trung tâm IP không thực hiện hạch toán chi phí thuế TNDN và số thuế TNDN phải nộp (nghiệp vụ này do SPT thực hiện tập trung). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán quản trị, Kế toán tổng hợp và các kế toán phần hành (tiền mặt/tạm ứng, ngân hàng/tiền lương, công nợ VoIP quốc tế đến, công nợ VoIP trong nước & quốc tế đi, công nợ Internet, kế toán TSCĐ/CCDC/kho thẻ).

Chương 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn – Trung tâm Viễn thông IP

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế hạch toán các phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị qua số liệu tháng 10 năm 2011:

  • Kế toán doanh thu dịch vụ: Doanh thu được phân loại theo dịch vụ và quản lý qua các tài khoản chi tiết: TK 5113A (doanh thu điện thoại trong nước), TK 5113B (doanh thu điện thoại quốc tế chiều đến và chiều đi), TK 5113J (dịch vụ VAS), TK 5113K (dịch vụ Leased-line), TK 5113M (dịch vụ IP VPN), TK 5113N (Internet mobile), TK 5113S (INT Phone). Căn cứ hạch toán gồm dữ liệu tính cước, biên bản đối soát cước và bảng xác nhận doanh thu với các đối tác viễn thông (Bưu điện tỉnh, Sfone, đối tác quốc tế).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh chi phí kết nối viễn thông, chi phí thuê kênh truyền dẫn, lưu lượng mạng quốc tế và nội hạt phát sinh liên quan trực tiếp đến dịch vụ cung cấp.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí lương nhân viên kinh doanh/quản lý, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý hành chính theo từng yếu tố.
  • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng các tài khoản TK 515, TK 635 (chênh lệch tỷ giá, chi phí vốn), TK 711, TK 811.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, chi phí vào cuối tháng 10/2011 để lập Bảng xác định kết quả kinh doanh tổng hợp (Bảng 3.11a), Bảng kết quả kinh doanh dịch vụ VOIP (Bảng 3.11b) và Bảng kết quả kinh doanh dịch vụ Internet (Bảng 3.11c).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Ưu điểm: Trung tâm tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng theo từng phân mảng dịch vụ viễn thông; ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc tổng hợp số liệu về Công ty mẹ SPT diễn ra đồng bộ; quy trình luân chuyển chứng từ công nợ và đối soát cước đối tác được kiểm soát theo định kỳ.
  • Nhược điểm tồn tại: Khối lượng chứng từ đối soát cước viễn thông lớn, phát sinh độ trễ trong việc thu thập biên bản đối soát giữa các nhà mạng đối tác; một số khâu quản lý công nợ tạm ứng và công nợ khách hàng cần thời gian gửi nhắc nợ nhiều lần qua email; công tác phân bổ chi phí chung giữa các mảng dịch vụ đòi hỏi tiêu thức phân bổ chi tiết hơn.
  • Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đối soát số liệu cước viễn thông, hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ phải thu và tăng cường vai trò của kế toán quản trị trong việc kiểm soát định mức chi phí thực tế so với kế hoạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp hệ thống số liệu, chứng từ, quy trình hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp viễn thông với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo đặc thù ngành: Văn bản làm rõ quy trình lập, xử lý và lưu chuyển chứng từ kế toán cho sản phẩm viễn thông vô hình (từ bộ phận kỹ thuật cước, hệ thống quản lý mạng đến phòng kinh doanh quốc tế/nội địa và phòng kế toán).
  • Trích xuất dữ liệu thực tế tại đơn vị (tháng 10/2011): Khóa luận trình bày hệ thống sổ sách kế toán qua hệ thống Bảng từ 3.1a đến 3.11c, gồm các trích trang Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản nghiệp vụ:
Ký hiệu Bảng Tên Bảng biểu trong văn bản Nội dung phản ánh
Bảng 3.1a, 3.1b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 5113 "VOIP" Doanh thu cung cấp dịch vụ VOIP
Bảng 3.2a, 3.2b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 5113 "Internet" Doanh thu cung cấp dịch vụ Internet
Bảng 3.3a, 3.3b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 632 Giá vốn hàng bán dịch vụ viễn thông
Bảng 3.4a, 3.4b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 641 Chi phí bán hàng tại Trung tâm
Bảng 3.5a, 3.5b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 3.6a, 3.6b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Bảng 3.7a, 3.7b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 635 Chi phí tài chính
Bảng 3.8a, 3.8b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 711 Thu nhập khác
Bảng 3.9a, 3.9b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 811 Chi phí khác
Bảng 3.10a, 3.10b Trích Nhật ký chung & Sổ cái TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Bảng 3.11a, b, c Bảng xác định kết quả kinh doanh Tổng hợp, dịch vụ VOIP và dịch vụ Internet
  • Đóng góp về mặt ứng dụng nghiệp vụ: Tác giả làm rõ mô hình phân công lao động kế toán trong đơn vị phụ thuộc; chỉ ra cách thức theo dõi các tài khoản cấp chi tiết (TK 5113A, 5113B, 5113J, 5113K, 5113M, 5113N, 5113S) tương ứng với từng loại hình dịch vụ kết nối mạng, thoại và internet.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản khóa luận:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác số liệu thực tế trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 10 năm 2011) tại một đơn vị trực thuộc (Trung tâm Viễn thông IP), do đó chưa phản ánh được biến động doanh thu, chi phí theo tính mùa vụ hoặc chu kỳ cả năm tài chính.
  • Hạn chế về mô hình hạch toán thuế: Do đơn vị áp dụng hình thức kế toán phụ thuộc, toàn bộ chi phí thuế TNDN và nghĩa vụ thuế TNDN được chuyển về công ty mẹ (SPT) hạch toán tổng hợp, dẫn đến khóa luận không thể hiện đầy đủ quy trình tính và quyết toán thuế TNDN tại chính đơn vị thực tập.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính liên tục theo quý hoặc năm tài chính trọn vẹn, đồng thời nghiên cứu quy trình kế toán tổng hợp trên toàn hệ thống Công ty mẹ SPT bao gồm cả nghĩa vụ thuế TNDN và hợp nhất báo cáo tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp dịch vụ; minh họa cách thức kết hợp lý luận tài khoản với việc trích xuất sổ Nhật ký chung, Sổ cái và lập bảng tổng hợp kết quả kinh doanh.
  • Người nghiên cứu kế toán ngành dịch vụ và công nghệ thông tin: Tham khảo cách thức thiết lập tài khoản chi tiết doanh thu (TK 5113 theo từng dịch vụ VAS, Leased-line, IP VPN, VOIP...) và phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán của doanh nghiệp viễn thông.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Chương 2 (sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và mô tả chức năng từng vị trí phần hành) và Chương 3 (hệ thống tài khoản chi tiết hóa doanh thu dịch vụ viễn thông cùng quy trình luân chuyển chứng từ đối soát cước).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Trung tâm Viễn thông IP không hạch toán tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821)?
Do Trung tâm Viễn thông IP là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT). Cuối mỗi tháng, toàn bộ số liệu hạch toán từ phần mềm kế toán của Trung tâm được tổng hợp về hệ thống phần mềm tại Công ty mẹ SPT để công ty trực tiếp hạch toán chi phí thuế TNDN và thuế TNDN phải nộp.

2. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian nào và tại địa điểm nào?
Đề tài được thực hiện từ ngày 30/04/2012 đến ngày 22/07/2012. Toàn bộ số liệu thực tế được sử dụng để phân tích và minh họa trong khóa luận là số liệu phát sinh trong tháng 10 năm 2011 tại Trung tâm Viễn thông IP (257 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).

3. Doanh thu cung cấp dịch vụ Internet của đơn vị được theo dõi qua các tài khoản chi tiết nào?
Kế toán công nợ Internet tại Trung tâm theo dõi doanh thu qua các tài khoản chi tiết: TK 5113J (Dịch vụ giá trị gia tăng - VAS), TK 5113K (Dịch vụ Leased-line), TK 5113M (Dịch vụ IP VPN), TK 5113N (Dịch vụ Internet mobile) và TK 5113S (Dịch vụ INT Phone).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Trung tâm Viễn thông IP gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán gồm có: Kế toán trưởng, Kế toán quản trị, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt - thanh toán tạm ứng, Kế toán ngân hàng - tiền lương, Kế toán công nợ VoIP quốc tế đến, Kế toán công nợ VoIP trong nước & quốc tế đi, Kế toán công nợ Internet, Kế toán TSCĐ - CCDC - kho thẻ và Thủ quỹ.

5. Căn cứ chứng từ nào để ghi nhận doanh thu dịch vụ VoIP tại đơn vị?
Doanh thu dịch vụ VoIP được ghi nhận căn cứ vào bảng xác nhận doanh thu (cước dịch vụ và cước kết nối) giữa Trung tâm với các Bưu điện tỉnh, Trung tâm Điện thoại SPT, Sfone hoặc các đối tác quốc tế, cùng các hợp đồng kinh tế và bảng kết quả đối soát số liệu tính cước định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Ngọc Hân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông IP thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT). Thông qua dữ liệu thực tế tháng 10 năm 2011, tác giả làm rõ đặc thù kế toán của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông với mô hình hạch toán phụ thuộc. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn rõ ràng cho việc nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.