Học viện Ngân hòng *Boœnking Science & Training Review Th trang cạnh tranh trên thi trường ngân hàng ban le VietNam khuyên nghị đồi với cdc ngan hang thương mại Tap chi Khoa học & Dao tao Ngan hang sé 468 - thang 5/2016 Chính sách & Thị trường Tài động bao thanh toán và bài chính - Tiền tệ học kinh nghiệm cho Việt Nam Giảm ảnh hưởng của nợ NCS. Phan Hữu Việt công đến an toàn ngân sách tại Việt Nam Lê Trần Dũng TS. Lê Thị Diệu Huyền Kinh nghiệm về quản trị công ty tại các ngân hàng Thực trạng cạnh tranh trên thị trường ngân hàng bán lẻ của Trung Quốc và bài học rút ra cho Việt Nam Việt Nam - khuyến nghị đối với các ngân hàng thương TS. Nguyễn Thị Hoài Thu mại ThS.
Nguyễn Thị Lan Anh ThS. Phạm Thu Thủy Hướng tới 55 năm Học viện Quản trị Ngân hàng & Doanh Ngân hàng nghiệp Giáo dục đại học theo định Đánh giá của nhân viên ngân hướng nghề nghiệp và 15 hàng sau sáp nhập về các khuyến nghị với Học viện TONG BIEN TAP nhân tố ảnh hưởng công tác Ngân hàng quản trị nợ xấu TS. Bùi Tín Nghị NGUT. BG Thi Kim Hao TS.
Phạm Tiến Đạt ThS. Đinh Đức Thịnh PHO TONG BIEN TAP ThS. Lương Minh Hà TS. Nguyễn Thu Hiền 21 Quản lý rủi ro thanh khoản Tổng hợp tin tức ngân hàng theo tiêu chuẩn HOI DONG BIEN TAP Hiệp ước quốc tế Basel GS.
Nguyén Duy Gia ThS. Phan Anh GS. Cao Cu Boi 28 Đo lường quy mô hoạt động ngân hàng ngầm tại Việt PGS. To Ngoc Hung Nam P6S.
Phạm Ngọc Phong TS. Nguyễn Vân Hà và nhóm P6S. Tô Kim Ngọc nghiên cứu 6S. Nguyễn Văn Tiến 34 Ảnh hưởng của thuế đến cau trúc vốn của các doanh P6S.
Lê Thị Tuần Nghĩa nghiệp Việt Nam PGS. Nguyén Thi Loan Nguyễn Việt Hồng Anh Ước lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam ThS. Huỳnh Thị Hương Thảo Quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của các ngân hàng thương mại Việt Nam ThS. Trịnh Hồng Hạnh Thực tiễn & kinh nghiệm quốc tế Thông lệ quốc tế về hoạt Giarm anh hudng cuia no Cong den an toan ngan sach tai Viet Nam TS.
LE THI DIEU HUYEN Việt Nam là một nưóc đang phát triển có thu nhập trung bình thấp nên cần nhiều nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Trong thập niên 90, chỉ tiêu của Chính phủ liên tục tăng dân tới các khoản nợ Chính phủ gia tăng mạnh, nhưng do nên kinh tẾ tăng trưởng với tốc độ cao khiến các khoản nợ có xu hướng được bù đắp bởi chính sự tăng trưởng này. Cụ thể, nợ Chính phủ liên tục giảm từ mức 45,6% GDP năm 1990 xuống 39,9% GDP nam 2001. Tuy nhiên, hơn 10 năm trở lại đây, liên tục bị ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng khiến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chậm lại, trong khi đó, áp lực đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng và khôi phục tốc độ tăng trưởng kinh tế đẩy nợ công tăng lên nhanh chóng về cả qui mô lân tóc độ, có nguy cơ chạm trần vào cuối năm 2016, nếu không được kiêm soát tỐI.
Điều này sẽ đe dọa đến an toàn ngân sách quốc gia. Từ khóa: nợ công, an toàn ngân sách An toàn ngân sách được xem như trạng thái ngân sách ôn định, bền vững và lành mạnh, I. Một số khía cạnh ảnh hướng của nợ với cơ cấu hợp lý, có khả năng tạo lập và công đến an toàn ngân sách phân phôi các nguồn lực tài chính hiệu qua Se = & ` ` Chính sách & thị trường Tài chính - Tiền tệ cao. Thực chất của vấn đẻ an toàn ngân sách chính Chính vì vậy, khi qui mô nợ công tăng cao khiến cơ là mức độ hợp lý được chấp nhận về quy mô, cơ cấu câu ngân sách bị phá vỡ, đồng thời, mức nợ cao sẽ thu- chi trong quan hệ đa chiều với các yếu tố kinh càng làm trầm trọng thêm các yếu tố như lãi suất, tỷ tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, giá cả, lạm phát, giá, cán cân thanh toán quốc tế.
khiến mức độ tín thất nghiệp, cán cân thanh toán. Tuy nhiên, khi đề nhiệm quốc gia dưới con mắt các nhà đầu tư quốc tế cập đến an toàn ngân sách, cần phải xem xét trong sẽ giảm và khả năng tải trợ của Chính phủ đối với mỗi quan hệ kiềm chế nợ công ở mức độ hợp lý tối khoản vay mới cũng khó khăn hơn, kết quả gây áp ưu, duy trì khả năng trả nợ, tránh lâm vào tình trạng lực đến ngân sách. Dưới góc độ lý thuyết, an toàn ngân sách bị Thứ hai, cầu trúc nợ công không phù hợp sẽ làm chỉ phối bới sự gia tăng nợ công trên một số khía gia tăng rủi ro đối với ngân sách. Câu trúc nợ công cạnh sau: được phản ánh thông qua cơ cấu nợ theo kì hạn, cơ Thứ nhất, số dự hay qui mô nợ công ảnh hưởng đến cầu nợ theo loại tiền, theo lãi suất, theo thị trường, an toàn ngân sách.
Với mức nợ công cao sẽ đây thậm chí là theo từng chủ nợ. Một cau trúc nợ đa chi phí vay nợ tăng lên, nguồn thu buộc tăng lên dạng sẽ giúp giảm thiểu chi phi, hạn chế rủi ro. Cầu để đáp ứng cho phan chi trả này nếu như đầu tư từ trúc nợ công không hợp lý có thể là nguyên nhân khoản vay không đem lại nguồn đề trả nợ, với nhu dẫn đến những bất ôn cho ngân sách cũng như cho cau chỉ tiêu của Chính phủ cảng gia tăng, thâm hụt nền kinh tế. Lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy các ngân sách càng được cộng dồn.
Đây chính là bẫy khoản nợ công băng ngoại tệ chiếm tỷ lệ cao trong khiến qui mô nợ tăng cùng với chi phí gia tăng kèm cầu trúc nợ công sẽ khiến cho quốc gia phải đối mặt theo làm tăng gánh nặng cho ngân sách quốc gia. với rủi ro mỗi khi tỷ giá biến động mạnh và khả năng chịu đựng các khoản nợ bang ngoai té khi dén Bảng 1. Tăng trưởng kinh tế, thâm hụt ngân sách bạn trả nợ đối với ngân sách. Trong quá khứ, nhiều và nợ Chính phủ so với GDP nền kinh tế mới nồi tại khu vực Mĩ La- tỉnh như Năm HEhHt | Nợ chính Tăng ưng | (% GDP) phủ (% GDP)| kinh tế (%) Mexico, Argentina đã minh chứng điền hình về tác động của các khoản nợ bằng ngoại tệ đối với an toàn ngân sách khi phần lớn nợ của các quốc gia này đều 1990 7,2 450,64 B,1 có mệnh giá bằng ngoại tệ.
Bên cạnh đó, tỷ trọng nợ 1991 1,4 350,74 5,96 dài han/ng ngắn hạn; nợ lãi suất có định/nợ lãi suất 1992 1,5 229,3 8,65. thả nỗi sẽ quyết định tính ôn định của nợ công cũng 1993 | 3,9 174,6 8,07 như các mức rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, và 1994 2,2 153,5 _884 đến lượt nó ảnh hưởng đến cấu trúc chi tiêu ngân 1995 4,17 111,1 9,54 sách và các áp lực đối với nghĩa vụ thuế trong tương 1996 3 94,4 9,34 lai. Ngoài ra, cơ cầu về kì hạn nợ thích hợp có thé 1997 4,05 76,1 8,15 1998 2,49 79,3 5,76 đem lại lợi thế cho các quốc gia khi có đủ thời gian 1999 4,37 75,8 4,77 chuẩn bị nguồn trả nợ. Do đó, một cơ cầu nợ vững 2000 4,95 41,7 6,79 chac sé khong chi giảm thiểu về chi phí dịch vụ nợ 2001 4,67 39,9 6,89 mà đảm bảo giảm rủi ro đối với ngân sách.
2002 4,5 40,8 7,08 Thứ ba, cơ chế phối hợp trong thực hiện chính sách 2003 4.9 44,3 7,34 ng cong có thé sé lam trém trong thém quyết định 2004 4,85 43,4 7,79 của các nhà hoạch định ngân sách. Thực té, qui md 2005 4,86 42,2 8,44 nợ công hiện tại của quốc gia là hậu quả của các 2006 5 39,5 8,23 chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong quá 2007 5,7 38 8,46 khử, nguồn tài trợ thâm hụt ngân sách tại một thời 2008 4,6 43,9 6,31 điểm bao gồm nguồn vay nợ và nguồn phát hành 2009 6,9 49 5,23 từ ngân hàng trung ương. Theo đó, chính sách tiền Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê và Bộ Tài chính tệ được yêu cầu phát hành tiền để đáp ứng chỉ tiêu AP CHi KHOA HỌC & DAO TAO NGAN HA $0 168 - THANG 5.2016 =, “2 >— Chính sách ® thị trường Tài chính - Tiên tệ Bảng 2. Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia, 2010- 2014 Don vi: % Chi tiéu 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015* Nợ công so với GDP 56,3 | 54,9 | 55,7 | 54.1 | 59,6 | 62,3 Nợ công nước ngoài so với GDP 31,29 | 29,09 | 27,01 | 25,2 | N/A | N/A Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP 422 | 41,5 | 41,1 | 39,5 | NA | NA Nota wang nage nga ung va aavran cia auéeaa! Í a4 | s8 | 36 | 36 | MA | MA Nghĩa vụ trả n Dư nợ Chính phủ so với GDP 5 Ai à dài Ù - ốc gi 44,6 | 43,2 | 43,3 | 42,6 | N/A | N/A ¡Dư nợ Chỉnh phủ so với thu ngân sách ¬ 157,9 | 162,0 | 172,0 | 196,7 | N/A N/A Nghĩa vụ trả nợ Chính phủ/ thu ngân sách 7 17,6 | 15,6 | 14,6 15 13,8 | 16,1 Nguon: Ban tin nợ công số 3, Bộ Tài chính ngân sách sẽ ảnh hưởng đến quyết định của nhà Giai đoạn khi có Luật Quản lý nợ công (2010- quản lý nợ và quyết định chính sách tài khóa, điều nay): Khi Luật Quản lý nợ công có hiệu lực từ này phá vỡ sự liên kết giữa các chính sách.
Kết quả 01/01/2010, tạo hành lang pháp lý cho việc quản ly nha quan lý nợ công sẽ phải đưa ra các quyết định nợ công tại Việt Nam nhưng có thể nhận thấy nợ trong ràng buộc có thể ảnh hưởng đến sự ồn định công Việt Nam có xu hướng gia tăng nhanh chóng, ngân sách và càng làm trầm trọng hơn đối với thực tiềm ấn nhiều rủi ro cũng như khả năng trả các hiện chính sách tài khóa. khoản nợ trong tương lai, ảnh hưởng lớn đến cấu trúc chị tiêu và thu ngân sách. Mức độ ánh hướng của nợ công đến an toàn Theo đồng hồ nợ công toàn cau ctia The Economist ngân sách tại Việt Nam cập nhật vào ngày 11/10/2015, nợ công của Việt Giai đoạn chưa có Luật Quản lý nợ công (1990- Nam vào khoảng hơn 92 tỷ USD, nghĩa là trung 2009): Mỗi quan hệ chặt chẽ giữa thâm hụt ngân bình mỗi người dân Việt Nam đang phải gánh một sách và nợ công đã thể hiện rõ nhất ở Việt Nam vào số nợ trên 1.