CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LÀM MÓNG ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN ĐỒNG NAI 1.1 Giới thiệu chung về cấu tạo và phân loại áo đường: 1.1 Cấu tạo áo đường: Áo đường là công trình được xây dựng trên nền đường bằng nhiều tầng lớp vật liệu có cường độ và độ cứng lớn hơn so với đất nền đường để phục vụ cho việc xe chạy, trực tiếp chịu tác dụng phá hoại thường xuyên của các phượng tiện giao thông và các nhân tố thiên nhiên (như mưa, sự thay đổi nhiệt độ.) Khi xe chạy, lực tác dụng lên áo đường gồm có 2 thành phần: lực thẳng đứng do tải trọng xe và lực nằm ngang do sức kéo, lực hãm, lực ngang (khi xe chạy trên đường cong); các lực này từ bề mặt áo đường truyền xuống theo sơ đồ (hình 1.1); tại bề mặt áo đường z = p (p là áp lực thẳng đứng do tải trọng bánh xe nặng nhất truyền xuống qua diện tích vệt tiếp xúc giữa lốp xe với áo đường) và x = (0.3)p khi xe chạy, (0. Cứ theo đó thì lực ngang chủ yếu tác dụng lên gần mặt áo đường mà không truyền sâu xuống các lớp dưới nên chỉ gây ra trạng thái ứng suất ở lớp trên cùng của kết cấu áo đường làm cho vật liệu tại đó bị xô trượt, bong bật, bào mòn dẫn đến phá hoại. Ngược lại, lực thẳng đứng thì truyền xuống khá sâu cho mãi tới nền đất (trong phạm vị tác dụng của nền đường). Lê Văn Bách Học viên: Nguyễn Thanh Thảo Luận văn cao học: Khảo sát đánh giá chất lượng CPĐD làm móng đường ở Đồng Nai và kiến nghị giải pháp sử dụng hợp lý Trang: 4 x z z - ø ng suÊt do lùc th¼ng ®øng x - ø ng suÊt do lùc n»m ngang H×nh 1.1a S¬ ®å ph©n bè øng suÊt trong kÕt cÊu ¸o ®õ¬ng theo chiÒu s©u Như vậy, về mặt chịu lực thì kết cấu áo đường cần phải có nhiều tầng, lớp có nhiệm vụ khác nhau để đáp ứng yêu cầu chịu lực khác nhau theo chiều sâu nói trên.
Trên thực tế kết cấu áo đường có thể bao gồm các tầng, lớp như sau: TÇng mÆt Líp t¹o nh¸m (nÕu cã) (hay kÕt cÊu ¸o ®−êng) Líp mÆt (Surfacing) (Pavement structure) ¸o ®−êng (KÕt cÊu tæng thÓ nÒn mÆt ®−êng) TÇng mãng Líp mãng trªn (Base) Líp mãng d−íi (Sub-base) KÕt cÊu nÒn ¸o ®−êng Khu vùc t¸c dông 80-100 cm Líp ®¸y mãng (Capping layer) (Subgrade) (Hình 1.1b: Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường) 1.2 Phân loại áo đường: GVHD: TS. Lê Văn Bách Học viên: Nguyễn Thanh Thảo Luận văn cao học: Khảo sát đánh giá chất lượng CPĐD làm móng đường ở Đồng Nai và kiến nghị giải pháp sử dụng hợp lý Trang: 5 - Theo đặc tính và phạm vi sử dụng áo đường được phân thành 4 cấp: cấp cao A1, A2; cấp thấp B1, B2: - Về vật liệu và cấu trúc của vật liệu các tầng lớp áo đường gồm các loại sau đây: + Các tầng lớp áo đường làm bằng vật liệu đất, đá thiên nhiên có cấu trúc theo nguyên lý đá chèn đá hoặc nguyên lý cấp phối. Điển hình theo nguyên lý đá chèn đá là lớp áo đường đá macadam và theo nguyên lý cấp phối là lớp áo đường bằng cấp phối đá dăm. + Các tầng lớp áo đường làm bằng vật liệu đất, đá thiên nhiên có trộn thêm chất kết dính vô cơ (xi măng, vôi.) là loại cấu trúc theo nguyên lý đá chèn đá hoặc nguyên lý cấp phối như trên nhưng có trộn thêm một tỉ lệ xi măng hoặc vôi nhất định dưới dạng vữa (chất liên kết trộn trước với cát và nước) hoặc dạng bột (chất liên kết trộn trực tiếp).
+ Các tầng lớp áo đường làm bằng vật liệu đất, đá thiên nhiên có trộn thêm chất kết dính hữu cơ (bitum, grudrong) là loại cấu trúc theo nguyên lý đá chèn đá hoặc nguyên lý cấp phối như trên nhưng có tưới hoặc trộn với một tỉ lệ nhựa bitum hoặc grudrong dưới dạng nhựa đặc đun nóng, nhựa lỏng, nhũ tương hay nhựa pha loãng. - Về đặc điểm tính toán cường độ áo đường cho đến nay người ta chia làm hai loại chính: áo đường cứng, áo đường mềm. + Áo đường cứng là loại kết cấu áo đường có độ cứng rất lớn, mô đun đàn hồi cao hơn hẳn so với đất nền và đặc biệt có khả năng chịu uốn lớn. Do đó nó làm việc theo nguyên lý tấm trên nền đàn hồi và phân bố được áp lực của tải trọng xe chạy xuống nền đất trên một diện tích rộng.
+ Áo đường mềm là loại kết cấu áo đường với tất cả các lớp đều có khả năng chịu uốn nhỏ (hoặc không có khả năng chịu uốn) dưới tác dụng của tải trọng xe chạy chỉ chịu nén và chịu cắt trượt là chủ yếu. Ngoài ra cường độ và khả năng GVHD: TS. Lê Văn Bách Học viên: Nguyễn Thanh Thảo Luận văn cao học: Khảo sát đánh giá chất lượng CPĐD làm móng đường ở Đồng Nai và kiến nghị giải pháp sử dụng hợp lý Trang: 6 chống biến dạng của nó có thể thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm.2 Giới thiệu chung về cấu tạo và yêu cầu đối với vật liệu làm lớp móng áo đường: 1.1 Cấu tạo tầng móng: Như đã phân tích ở mục 1.1 có thể xem tầng móng chỉ chịu lực thẳng đứng (lực ngang tắt nhanh trong phạm vi tầng mặt), đồng thời có chức năng phân bố ứng suất do tải trọng xe gây ra xuống nền đất. Vật liệu tầng móng có thể dùng loại không có chất liên kết nhưng phải đảm bảo có độ cứng nhất định và đủ độ chặt để không tích lũy biến dạng dư và có thể có cường độ giảm dần theo chiều sâu, do vậy tầng móng thường gồm vài lớp vật liệu khác nhau với vật liệu có cường độ thấp được bố trí ở dưới (có thể tận dụng vật liệu tại chỗ làm lớp móng dưới).
Riêng trường hợp đối với đường nhiều xe nặng, lưu lượng xe lớn và đường cao tốc, lớp móng trên thường dùng loại vật liệu có sử dụng thêm chất liên kết (vô cơ hoặc hữu cơ).2 Một số nguyên tắc và quan điểm chung về thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường: - Phải tuân theo nguyên tắc thiết kế tổng thể nền mặt đường. - Phải chú trọng tận dụng vật liệu tại chỗ. - Chú trọng các điều kiện thi công và duy tu bảo dưỡng. - Quan tâm đến chức năng chịu lực và các tác dụng nhân tố thiên nhiên.
- Các lớp kết cấu có bề dày thích đáng phù hợp với kích cỡ vật liệu (không được bố trí bề dày lớp nhỏ hơn 1,5 lần kích cỡ hạt cốt liệu lớn nhất, và phù hợp với công nghệ thi công, phải đảm bảo chiều dày lớp móng lớn hơn bề dày tối thiểu).3 Lựa chọn vật liệu làm lớp móng đường: GVHD: TS. Lê Văn Bách Học viên: Nguyễn Thanh Thảo Luận văn cao học: Khảo sát đánh giá chất lượng CPĐD làm móng đường ở Đồng Nai và kiến nghị giải pháp sử dụng hợp lý Trang: 7 Trong xây dựng đường ô tô hiện nay, vật liệu làm lớp móng kết cấu áo đường rất đa dạng và tình hình phân bố rất khác nhau. Có thể tổng hợp thành một số loại như sau: - Các loại móng đường đất gia cố chất liên kết vô cơ: + Móng đường đất gia cố vôi. + Móng đường đất gia cố xi măng.
+ Móng đường cát gia cố xi măng. - Các loại móng đường cấp phối đá không gia cố: + Móng đường cấp phối đá dăm. + Móng đường cấp phối thiên nhiên (cấp phối sỏi sạn, cấp phối sỏi đỏ. - Các loại móng đường đá dăm: + Móng đường đá dăm nước.
+ Móng đường đá dăm kết đất dính; - Móng đường cấp phối đá gia cố chất liên kết vô cơ (xi măng, vôi, tro bay, xỉ lò cao …). - Các loại móng đường nhựa: + Móng đường đá dăm thấm nhập nhựa. + Móng đường đá dăm thấm nhập nhũ tương. + Móng đường cấp phối đá dăm trộn nhũ tương.
Có thể lựa chọn vật liệu làm móng như sau: * Theo chỉ dẫn trong quy trình 22 TCN 211-06: Bảng 1.3 Lớp vật liệu làm Phạm vi sử dụng thích hợp Điều kiện sử dụng móng Vị trí móng Loại tầng mặt 1. Cấp phối đá dăm - Móng trên Cấp cao A1, A2 Nếu dùng làm lớp móng trên nghiền loại I (22 thì cỡ hạt lớn nhất Dmax GVHD: TS. Lê Văn Bách Học viên: Nguyễn Thanh Thảo Luận văn cao học: Khảo sát đánh giá chất lượng CPĐD làm móng đường ở Đồng Nai và kiến nghị giải pháp sử dụng hợp lý Trang: 8 Lớp vật liệu làm Phạm vi sử dụng thích hợp Điều kiện sử dụng móng Vị trí móng Loại tầng mặt TCN 334 -06) - Móng dưới Cấp cao A1 25mm và bề dày tối thiểu là 15cm (khi số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong 15 năm nhỏ hơn 0,1.106 thì tối thiểu dày 10cm) 2. Cấp phối đá dăm - Móng dưới Cấp cao A1 Nếu dùng làm lớp móng trên nghiền loại II (22 thì Dmax=25mm; - Móng trên Cấp cao A2 và TCN 334 -06) Nếu dùng làm lớp bù vênh thì cấp thấp B1 Dmax=19mm 3.
Cấp phối thiên - Móng dưới Cấp cao A1, A2 Như quy định ở 22 TCN 304 - nhiên (22 TCN 304 - 03 - Móng trên Cấp cao A2 03) - Móng trên Cấp thấp B1, B2 (mặt) và móng dưới 4. khai thác nếu có khả năng thấm nước vào lớp đá dăm; Nên có lớp ngăn cách (vải địa kỹ thuật) giữa lớp móng đá dăm nước với nền đất khi làm móng có tầng mặt cấp cao A2; Không được dùng loại kích cỡ mở rộng trong mọi trường hợp. Bê tông nhựa - Móng trên Cấp cao A1 Với các loại hỗn hợp cuội sỏi, rỗng theo 22 TCN cát, trộn nhựa nguội hiện chưa - Móng trên Cấp cao A2 GVHD: TS. Lê Văn Bách Học viên: Nguyễn Thanh Thảo Luận văn cao học: Khảo sát đánh giá chất lượng CPĐD làm móng đường ở Đồng Nai và kiến nghị giải pháp sử dụng hợp lý Trang: 9 Lớp vật liệu làm Phạm vi sử dụng thích hợp Điều kiện sử dụng móng Vị trí móng Loại tầng mặt 249; hỗn hợp nhựa (mặt ) có tiêu chuẩn ngành trộn nguội, lớp thấm nhập nhựa (22 TCN 270) 6.
Cấp phối đá (sỏi - Móng trên Cấp cao A1 Cỡ hạt lớn nhất được sử dụng cuội) gia cố xi măng là 25mm - Móng trên Cấp cao A2 theo 22 TCN 245; Cường độ yêu cầu của cát gia (mặt ) cát gia cố xi măng cố phải tương ứng với yêu cầu theo 22 TCN 246 đối với móng trên 7.