Khảo sát tủ phân phối chính MDB hạ thế hãng ABB tại HCMUTE

Khảo sát tủ phân phối chính MDB hạ thế hãng ABB tại HCMUTE, cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế, hiệu suất và ứng dụng thực tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Phương pháp nghiên cứu

1.2. Kế hoạch thực hiện

2. CHƯƠNG 2: TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH

2.1. Bộ chuyển đổi mạch tự động ATS021

2.1.1. Giới thiệu ATS021

2.1.2. Thông số kỹ thuật ATS021

2.1.3. Cài đặt ATS

2.1.4. Chuyển đổi tự động ATS021 trong chế độ Manual

2.1.5. Tự động chuyển đổi mạch ATS021 ở chế độ tự động

2.1.6. Lựa chọn thời gian trễ và ngưỡng điện áp

2.2. Cấu tạo máy cắt Emax2

2.2.1. Mô tả máy cắt

2.2.2. Mô tả bảng điều khiển mặt trước của máy cắt Emax2

2.2.3. Mô tả thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn IEC

2.2.4. Vận hành máy cắt

2.2.4.1. Các thao tác vận hành máy cắt
2.2.4.2. Các chỉ thị trạng thái cơ của máy cắt
2.2.4.3. Các bước tháo lắp máy cắt
2.2.4.4. Lắp đặt máy cắt
2.2.4.4.1. Yêu cầu lắp đặt
2.2.4.4.2. Điều kiện môi trường

2.3. Giới thiệu về bộ Ekip bảo vệ

2.3.1. Các chức năng của bộ Ekip

2.3.2. Bộ bảo vệ Ekip Dip

2.3.3. Các loại bảo vệ của bộ Ekip Dip

2.3.4. Chức năng kiểm tra

2.3.5. Thông số mặc định của Bộ Ekip Dip

2.3.6. Các phụ kiện điện tử của máy cắt

2.3.7. Cuộn dây đóng và cuộn dây mở (YO-YC-YO2-YC2)

2.3.8. Cuộn dây điện áp thấp (YU)

2.3.9. Cuộn dây điều khiển từ xa

2.3.10. Tiếp điểm phụ thường mở/đóng

2.3.11. Kiểm tra tổng quát

2.3.11.1. Kiểm tra lần đầu tiên:
2.3.11.2. Kiểm tra các phụ kiện phải được thực hiện trước khi đưa vào sử dụng:
2.3.11.3. Danh sách kiểm tra cuối cùng

2.3.12. Các lỗi thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục cho máy cắt

3. CHƯƠNG 3: Hướng dẫn sử dụng bộ khởi động mềm Type PSTX

3.1. Giới thiệu chung về khởi động mềm PSTX370

3.2. Cấu tạo và thông số kỹ thuật của bộ khởi động mềm PSTX

3.3. Các chức năng của khởi động mềm PSTX370

3.3.1. Chức năng khởi động

3.3.2. Các chức năng bảo vệ của khởi động mềm

3.3.3. Chức năng cảnh báo

3.3.4. Cảnh báo phát hiện lỗi

3.4. Cách cài đặt và vận hành bộ khởi động mềm

3.4.1. Kết nối phân cứng khởi động mềm

3.4.2. Cài đặt cấu hình cho khởi động mềm

3.4.3. Cài đặt cơ bản

3.4.4. Cài đặt ứng dụng

3.4.5. Cách khởi động / dừng động cơ

3.4.6. Cài đặt thông số của động cơ trên bộ khởi động mềm với giao diện HMI

3.4.7. Giao diện người –máy HMI trên bộ khởi động mềm

3.4.8. Cách cài đặt thông số

3.4.9. Điều khiển cục bộ từ bàn phím

3.4.10. Cài đặt trên màn hình tùy chọn ( Options screen)

3.4.11. Cách cài đặt thông số trên màn hình bảng chọn

3.5. Các lỗi thường găp trong khởi động mềm và bảo trì bảo dưỡng

3.5.1. Các lỗi và cách khắc phục lỗi

3.5.2. Các thắc mắc và cách khắc phục khi khởi động động cơ

3.5.3. Chỉ dẫn bảo vệ hiển thị trên màn hình

3.5.4. Lỗi hiển thị trên màn hình

3.5.5. Bào trì bão dưỡng cơ bản cho bộ khởi động mềm

3.5.5.1. Bảo trì thường xuyên (Regular maintenance)
3.5.5.2. Dịch vụ và sửa chữa (Service and repair)

4. CHƯƠNG 4: Bộ biến tần ACS 550 của Hãng ABB

4.1. Giới thiệu chung về biến tần ACS 550

4.1.1. Tính năng nổi bật:

4.1.2. Thông số kỹ thuật của biến tần ACS550

4.2. Hướng dẫn cài cho bộ biến tần ACS550

4.2.1. Cách khởi động bộ điều khiển

4.2.2. Cách kiểm soát bộ điều khiển thông qua giao diện I/O

4.2.3. Cách thực hiện theo ID Run

4.3. Bảng điều khiển hỗ trợ

4.3.1. Đặc điểm về bảng điều khiển hỗ trợ

4.3.2. Tổng quan bảng điều khiển hỗ trợ

4.3.3. Cài đặt cơ bản trên bảng điều khiển hỗ trợ:

4.3.4. Chế độ OUTPUT Mode

4.3.5. Chế độ hỗ trợ (Assistants mode)

4.3.6. Chế độ Fault Logger

4.3.7. Chế độ Cài đặt I / O

4.4. Một số tham số cơ bản của biến tần ABB ACS550

4.4.1. Nhóm tham số 99 (Group 99): START-UP DATA

4.4.2. Nhóm tham số 01 (GROUP 01): OPERATING DATA

4.4.3. Nhóm tham số 04 (GROUP 4): FAULT HISTORY

4.4.4. Nhóm tham số 10 (GROUP 10): START/STOP/DIR

4.4.5. Nhóm tham số 11 (GROUP 11): REFERENCE SELECT

4.4.6. Nhóm tham số 12 (GROUP 12): CONSTANT SPEEDS

4.4.7. Nhóm tham số 16 (GROUP 16): SYSTEM CONTROLS

4.4.8. Nhóm tham số 20 (GROUP 20): LIMITS (Các giới hạn)

4.4.9. Nhóm tham số 22 (GROUP 22): ACCEL/DECEL (Thời gian tăng tốc và thời gian dừng)

4.4.10. Danh sách các mã lỗi

4.4.11. Các lỗi về tham số cài đặt trong biến tần

5. CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Hướng phát triển đồ án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tủ phân phối chính MDB hạ thế ABB

Tủ phân phối chính MDB hạ thế của hãng ABB là một phần quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo phân phối điện năng an toàn và hiệu quả. Tủ này được thiết kế để đáp ứng các tiêu chuẩn cao về an toàn và hiệu suất. HCMUTE đã thực hiện khảo sát nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của tủ phân phối này. Việc khảo sát không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và chức năng của tủ mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc bảo trì và nâng cấp hệ thống điện. Theo tài liệu, tủ phân phối chính MDB hạ thế có khả năng chịu tải lớn và được trang bị các thiết bị bảo vệ tiên tiến, giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị. Việc khảo sát này cũng nhằm mục đích nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc sử dụng thiết bị điện chất lượng cao trong các công trình hiện đại.

II. Phân tích thiết bị tự động chuyển đổi mạch ATS021

Thiết bị tự động chuyển đổi mạch ATS021 là một trong những thành phần chính của tủ phân phối chính. ATS021 có chức năng theo dõi và điều khiển nguồn điện, đảm bảo rằng nguồn điện luôn được cung cấp liên tục và ổn định. Thiết bị này có khả năng tự động chuyển đổi giữa hai nguồn điện khác nhau, giúp giảm thiểu thời gian gián đoạn trong trường hợp có sự cố. Theo thông số kỹ thuật, ATS021 có thể hoạt động trong dải điện áp từ 208Vac đến 480Vac, với tần số định mức 50Hz hoặc 60Hz. Nguyên lý hoạt động của ATS021 rất đơn giản nhưng hiệu quả, nó sẽ tự động chuyển đổi nguồn điện khi phát hiện sự cố, đảm bảo rằng thiết bị và tải luôn được cung cấp điện. Việc khảo sát và phân tích thiết bị này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo trì hệ thống điện.

III. Đánh giá máy cắt Emax2 trong tủ phân phối

Máy cắt Emax2 là một trong những thiết bị quan trọng trong tủ phân phối chính MDB hạ thế. Thiết bị này không chỉ có khả năng ngắt mạch mà còn tích hợp nhiều chức năng bảo vệ khác nhau. Emax2 được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khắc nghiệt, với khả năng chịu tải cao và độ bền tốt. Theo tài liệu khảo sát, máy cắt này có thể tự động điều chỉnh các thông số hoạt động để phù hợp với tình huống cụ thể, từ đó nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện. Việc sử dụng máy cắt Emax2 trong tủ phân phối chính không chỉ giúp bảo vệ thiết bị mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Khảo sát này đã chỉ ra rằng việc bảo trì định kỳ và kiểm tra máy cắt là rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.

IV. Tầm quan trọng của bộ khởi động mềm PSTX370

Bộ khởi động mềm PSTX370 đóng vai trò quan trọng trong việc khởi động và điều khiển động cơ trong hệ thống điện. Thiết bị này giúp giảm thiểu dòng khởi động, từ đó bảo vệ động cơ và các thiết bị liên quan khỏi các cú sốc điện. PSTX370 được thiết kế với nhiều chức năng bảo vệ, bao gồm bảo vệ quá tải và quá nhiệt, giúp nâng cao độ bền cho động cơ. Theo khảo sát, việc sử dụng bộ khởi động mềm không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn giảm thiểu chi phí bảo trì. Khảo sát này đã chỉ ra rằng việc cài đặt và vận hành PSTX370 cần được thực hiện đúng cách để đảm bảo hiệu suất tối ưu và an toàn cho hệ thống điện.

V. Kết luận và hướng phát triển

Khảo sát tủ phân phối chính MDB hạ thế ABB tại HCMUTE đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về các thiết bị và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực điện. Các thiết bị như ATS021, Emax2, và PSTX370 đều cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ tiên tiến trong hệ thống điện. Kết quả khảo sát cho thấy rằng việc bảo trì định kỳ và nâng cấp thiết bị là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động của hệ thống. Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc áp dụng các công nghệ mới hơn, như IoT trong quản lý và giám sát hệ thống điện, nhằm nâng cao hiệu quả và độ tin cậy.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Ngày nay dưới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cùng với điều đó thiết bị điện ngày càng nhỏ gọn và chứa rất nhiều tính năng. Mạng điện ngày nay yêu cầu đơn giản và an toàn, dễ dàng điều khiển và giám sát. Để mạng điện làm việc với độ tin cậy cao thì thiết bị đóng cắt, chuyển nguồn đóng vai trò rất quan trọng.

Các thiết bị này được bố trí trong các tủ điện chuyên dụng và phải đạt chuẩn đảm bảo điều kiện làm việc ở cường độ cao cũng như đảm bảo trong điều kiện cháy nổ. Để tiếp cận với công nghệ tủ điện mới, nhóm thực hiện đề tài “ Khảo sát tủ phân phối chính MDB hạ thế của Hãng ABB”.  Tìm hiểu thiết bị tự động chuyển đổi mạch ATS021.  Tìm hiểu máy cắt Emax2, bộ khởi động mềm PSTX370 và bộ biến tần ACS550.3 Phương pháp nghiên cứu.

Khảo sát thực tế và phân tích tài liệu liên quan đến tủ Demo đóng cắt hạ thế ABB. Tủ Demo đóng cắt hạ thế ABB có rất nhiều bộ phận với nhiều chức năng tích hợp. Vì thế, nhóm tập trung tìm hiểu, phân tích các bộ phận chính của tủ gồm: Các thao tác tháo lắp đóng cắt máy cắt Sace Emax2. Nguyên lý của máy cắt Emax2, nguyên lý vận hành bộ ATS021.

Vận hành bộ khởi động mềm PSTX370, bộ biến tần ACS550.5 Kế hoạch thực hiện. Tháng đầu tiên (từ ngày27/3 đến 30/4/2017) : Nhóm đăng ký đề tài. Tháng thứ hai (từ ngày 1/5đến 30/5/2017) : Nhóm tiến hành tìm kiếm tài liệu, việt hóa tài liệu. Tháng thứ ba (từ ngày 1/6 – 30/6/2017): Nhóm khảo sát Tủ Demo đóng cắt hạ thế Hãng ABB tại phòng C202 Trường ĐH SPKT TPHCM.

Tháng cuối cùng (từ ngày 1/7/2017 đến 25/7/2017): hoàn thành bài báo cáo – tiến hành phản biện và báo cáo trước hội đồng. 1 do an CHƯƠNG 2: TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH. Bộ chuyển đổi mạch tự động ATS021.Giới thiệu ATS021. ATS021 được nối với hai đường dây đến của máy biến áp.

ATS021 theo dõi cả hai đường dây này liên tục và phân tích: Tần số (0.1fn),vôn, cân bằng pha (thiết lập bởi tham số Lim). Bảng dưới đây là thông số kỹ thuật của ATS021.1: Thông số kỹ thuật ATS021. ATS021 Thông số Điện áp chính 208Vac - 480 Vac ± 20% Điện áp pha 120Vac - 277 Vac ±20 % Tần số định mức 50 Hz, 60 Hz ±10 % Điện áp chịu xung định mức Uimp 6 kV Điện áp 5% Tần số 1% Danh mục sử dụng rơle 8 A, AC1, 250 V IP định mức IP20 Nhiệt độ khu vực -20. +60 °C Sau đây bản vẽ sơ đồ mạch động lực của tủ phân phối chính với ATS được trình bày ở bản vẽ 1.

 Nguyên lý hoạt động: Nếu một sự cố xảy ra trên dòng 1, ATS021 sẽ thực hiện trình tự chuyển đổi theo các bước sau đây:  Bước 1. thời gian trì hoãn TS (được đặt bằng công tắc xoay Ts: 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30 giây)  Bước 2. khởi động máy phát điện. Khi điện áp dòng 2 bật và không có sự sự cố ATS gửi lệnh mở đến CB1.

Nếu CB1 vẫn còn đóng sau 5 giây, báo thức "Open 1 Failure" đã được kích hoạt. Cảnh báo được chỉ báo bằng một nhấp nháy Alarm LED và đèn LED CB1 sẽ ở trạng thái ON. Cảnh báo được xóa và khởi động logic lại bằng cách nhấn nút RESET. Thời gian trễ cố định TF (3,5 giây).

2 do an 3 do an  Bước 5. Gửi lệnh đóng cho CB2. Nếu CB2 vẫn mở sau 5 giây, cảnh báo "Close 2 Failure" Kích hoạt. Một đèn báo nhấp nháy và CB2 báo động.

Báo thức được xóa và logic là Khởi động lại bằng cách nhấn nút RESET. Nếu CB1 ban đầu được mở, trình tự chuyển đổi được bắt đầu trực tiếp từ bước 4. Nếu điện áp từ trạm biến áp trở lại mà không có bất kỳ sự cố nào, một chuỗi chuyển đổi ngược sẽ được thực hiện:  Bước 1. Thời gian trì hoãn TS.

Gửi lệnh mở đến CB2. Nếu CB2 vẫn đóng sau 5 giây, báo thức "Open 2 Failure" được kích hoạt. Một đèn LED nhấp nháy cảnh báo và đèn LED CB2 sẽ sáng. Cảnh báo tắt và khởi động lại bằng cách nhấn nút RESET.

Thời gian hoãn cố định TF. Gửi lệnh đóng cho CB1. Nếu CB1 vẫn mở sau 5 giây, "Close 1 Failure" được kích hoạt. Một đèn báo nhấp nháy và đèn LED CB1 cho biết có cảnh báo.

Xóa cảnh báo bằng nút nhấn RESET. Trì hoãn TGOFF (5, 10, 15, 20, 25, 30 giây hoặc 5 phút)  Bước 6. Ngừng máy phát điện. Nếu CB2 ban đầu được mở, một chuỗi chuyển đổi ngược được bắt đầu trực tiếp từ bước 4.

Tất cả nguyên lý trên được thể hiện qua giản đồ thời gian ở hình 2.1 Các thời gian trễ của ATS021.1: Giản đồ thời gian ATS021 4 do an Bảng 2.2 Các thời gian trễ của ATS021. Thời gian Mô tả Loại thiết bị Ghi chú Trễ ATS021 TS Thời gian trễ trước khi Trễ, kéo dài vài bắt đầu quá trình giây, ngăn cản quá chuyển mạch. Trong trình chuyển mạch trường hợp không có bắt đầu khi giảm máy phát, thời gian này điện áp tạm thời. tương ứng với thời gian mở máy cắt trên đường dây chính.30s phát được cài đặt, thời gian này tương ứng với thời gian khởi động của máy phát.

ATS021 Thời gian trễ trước khi Nên chọn thời gian máy cắt ở bên máy phát trễ ngắn để giảm sự điện hoặc máy biến áp gián đoạn nguồn TF phụ đóng. điện cho tải 3.5s TBS Thời gian trễ trước khi 0.59s Sự chậm trễ thời bộ phận ngắt mạch bên o 1,2,3. gian trước khi bộ máy phát hoặc bên biến ngắt điện ở phía áp mở ra (bắt đầu quy 300s 30min khẩn cấp mở ra, sau trình chuyển mạch). khi điện áp trả về chính, phải lâu nhất có thể để đảm bảo ổn định hoàn toàn điện áp chính.

ATS021 Thời gian trễ trước khi Thời gian trễ trước bộ ngắt mạch trên khi máy cắt trên đường chính đóng lại. đường chính đóng, TF sau khi máy cắt ở 3.5s phía khẩn cấp đã mở, phải càng ngắn càng tốt để giảm 5 do an thời gian tải không đến mức tối thiểu. Thời gian TC chỉ Thời gian trễ trước khi được thiết lập để đóng cửa bustie. quản lý hai đường TC dây cung cấp độc lập cách nhau bởi một bus-tie.

Việc thời gian trễ trước khi máy phát điện tắt phải đủ dài 0.30s đảm bảo máy vẫn TGoff Thời gian đóng của chạy nếu có sự cố máy phát điện (nếu nguồn điện xảy ra 300s trong mạng chính. được cài đặt). Cài đặt ATS. Chuyển đổi tự động ATS021 trong chế độ Manual.

Tự động chuyển đổi mạch ATS021 được chọn vào chế độ Manual bằng nút công tắc Lim trên bảng điều khiển phía trước. Chế độ hoạt động và ngưỡng điện áp được chọn đồng thời bằng cách thiết lập công tắc Lim quay sang vị trí mong muốn. Các lựa chọn có sẵn trong chế độ Manual Mode là: ± 5, ± 10, ± 20, ± 30%. Ví dụ, khi chuyển đổi xoay Lim thành "20 MAN.", Thiết bị ở chế độ Manual Mode và ngưỡng điện áp là ± 20%.

- Để chọn đường dây điều khiển bằng Tự động chuyển đổi mạch ATS021 ở chế độ Manual: Hình 2.2 : Chọn Tự động chuyển đổi mạch ATS021 sang chế độ Manual. 6 do an Hình 2.3: Chọn đường dây điều khiển, trạng thái ngắt mạch và chỉ thị dòng đã chọn với Đèn LED trong ATS021. Bước 1: Nhấn phím CB1 hoặc CB2 thích hợp. Bước 2: Khi đẩy phím CB1 ,CB1 sẽ ở vị trí ON và CB2 sẽ ở vị trí OFF.

Khi CB1 đã ở vị trí ON, CB1 dẫn đến ON. Trong quá trình chuyển đổi, CB1 sẽ nhấp nháy 50% ON và OFF 50%. Nếu CB1 đã ở vị trí ON, nhấn phím CB1 mở mạch ngắt. Bước 3: Khi nhấn phím CB2, CB2 sẽ ở vị trí ON và mạch Máy cắt CB1 sẽ ở vị trí T OFFT.

Bước 4: Nếu bạn nhấn phím CB1 trong khi CB2 ở vị trí ON, không có gì xảy ra. Trước khi nhấn phím CB1, bạn phải nhấn phím CB2 để mở CB2.4:Điều khiển chế độ bằng tay. Tự động chuyển đổi mạch ATS021 ở chế độ tự động.5 :Chọn công tắc chuyển tự động ATS021 sang chế độ tự động Tự động chuyển đổi mạch ATS021 được chọn để chế độ tự động bởi công tắc điều chỉnh Lim trên bảng điều khiển phía trước. Chế độ hoạt động và ngưỡng điện áp được chọn đồng thời bằng cách thiết lập công tắc Lim quay sang vị trí mong muốn.

Lựa chọn có sẵn trong Chế độ Tự động là: ± 5, ± 10, ± 20, ± 30%. Ví dụ, khi chuyển đổi xoay Lim thành "20 AUTO", thiết bị đang ở Chế độ Tự động và ngưỡng điện áp là ± 20%. Thêm thông tin về lựa chọn ngưỡng điện áp.3 Lựa chọn thời gian trễ và ngưỡng điện áp. Thời gian trễ và ngưỡng điện áp được thiết lập bởi các công tắc quay trong công tắc chuyển đổi tự động ATS021.

Ts = Thời gian trễ để chuyển đổi tự động. Thời gian trễ là thời gian trước khi kích hoạt chuỗi chuyển đổi và trình tự chuyển đổi quay trở lại. Lựa chọn có sẵn cho thời gian trễ là: 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30 giây. Lim = ngưỡng điện áp.

Nếu sự khác biệt giữa điện áp định mức và điện áp đo lớn hơn giá trị ngưỡng được thiết lập bởi tham số Lim, đường dây được coi là có sự bất thường. Giá trị ngưỡng giống nhau áp dụng cho sự khác biệt giữa điện áp pha cao nhất và thấp nhất.6: Điều khiển bằng chế độ tự động. 8 do an Lựa chọn có sẵn cho ngưỡng điện áp là: Trong chế độ MANUAL: ± 5, ± 10, ± 20, ± 30%. Trong chế độ AUTOMATIC: ± 5, ± 10, ± 20, ± 30%.

Bằng cách đặt ngưỡng điện áp, độ mất cân bằng cũng được đặt ở cùng mức. Chế độ hoạt động và ngưỡng điện áp được chọn đồng thời bằng cách thiết lập công tắc Lim quay sang vị trí mong muốn. Ví dụ, khi chuyển đổi xoay Lim thành "20 MAN.", Thiết bị ở chế độ Manual Mode và ngưỡng điện áp là ± 20%. Khi nhấn phím TEST, công tắc chuyển tự động (ATS021) đi vào chuỗi kiểm tra, trong đó có thể mô phỏng các bước chuyển mạch và chuyển đổi lại từng bước, bằng cách nhấn phím TEST.

ATS021 phải ở chế độ MANUAL trước khi vào trình tự kiểm tra. Đèn LED nhấp nháy hai lần và sau đó nhấp nháy đèn LED tự động cho biết chế độ TEST bắt đầu. Thoát khỏi trình tự kiểm tra được thực hiện bằng phím RESET. Các bước trong trình tự TEST là: Bước 1.

Nhấn TEST; Máy phát khởi động (bỏ qua nếu máy phát điện không sử dụng) Bước 2. Nhấn TEST; Mở CB1. Nhấn TEST; Đóng CB2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát tủ phân phối chính MDB hạ thế ABB tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc khảo sát và đánh giá hiệu quả của tủ phân phối chính MDB hạ thế của ABB tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM. Những điểm nổi bật trong bài viết bao gồm quy trình khảo sát, các tiêu chí đánh giá và lợi ích của việc sử dụng tủ phân phối này trong hệ thống điện. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng công nghệ tiên tiến không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến thiết kế và hiệu quả của hệ thống điện, hãy tham khảo bài viết Luận văn tốt nghiệp đề tài thiết kế đường dây 22 kv design 22 kv distribution line. Bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về thiết kế đường dây điện, từ đó có thể áp dụng vào các dự án thực tế.