Khảo Sát Thiết Bị SMA1/4 R2 Trong Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Điện-Điện Tử

Tài liệu nghiên cứu Khảo sát thiết bị sma1 4 r2, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Điện-Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2023

143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

DẪN NHẬP

1. PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG

1.1. Giới thiệu tổng quát

1.1.1. Lịch sử phát triển

1.2. Các thành phần của một tuyến truyền dẫn sợi quang

1.3. Những ưu điểm của thông tin sợi quang

1.4. Những nhược điểm của thông tin sợi quang

1.5. Những ứng dụng của sợi quang

1.6. Cơ sở quang học và sự truyền ánh sáng trong sợi quang

1.6.1. Sự phần xạ và khúc xạ ánh sáng

1.6.2. Sự truyền ánh sáng trong sợi quang

1.7. Các dạng phân bố chiết suất và các loại sợi quang

1.7.1. Các dạng phân bố chiết suất

1.7.2. Sợi đơn mode và sợi đa mode

1.8. Cấu trúc cáp quang

1.8.1. Cấu trúc sợi quang

1.8.2. Cấu trúc cáp quang

2. PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ SDH

2.1. Chương 1: GHÉP KÊNH SDH

2.1.1. Khái niệm SDH

2.1.2. Nguyên lý ghép kênh SDH

2.1.3. Một số khuyến nghị của ITU-T về SDH

2.1.4. Sơ đồ khối bộ ghép kênh SDH tiêu chuẩn

2.1.5. Chức năng các khối trong cấu trúc ghép SDH

2.1.6. Khung chuyển tải đồng bộ STM-N

2.1.7. Ghép các luồng tín hiệu PDH thành SDH

2.2. Chương 2.1 Chức năng của từ mão

2.2.1. Từ mão vùng dẫn SOH

2.2.2. Từ mão quản lý và bảo dưỡng đoạn lặp RSOH

2.2.3. Từ mão quần lý và báo dưỡng đoạn ghép kênh

2.2.4. Từ mão đầu đường dẫn POH

2.2.5. POH của VC-3 và VC-4

2.2.6. POH của VC-LX và VC-2

2.3. Chương 3. CON TRO

2.3.1. Chức năng của con trỏ

2.3.2. Hoạt động của con trỏ

2.3.3. Danh so dia chi cac byte

2.3.4. Hoạt động của con trổ

2.3.5. Cần chính con trỏ

2.3.6. Cân chính không

2.3.7. Can chinh dung

2.3.8. Cần chỉnh âm

2.4. Chương 4 :HỆ THONG SDH VOI MANG QUAN LY VIEN THONG

2.4.1. Mạng giám sát viễn thông

2.4.2. Các phần tử của mạng SDH

2.4.3. Phân lọai các phần tử của mạng SDH

2.4.4. Thiết bị đường dây đồng bộ SL

2.4.5. Thiết bị ghép kênh bộ

2.4.6. Các hệ thống kết nối chéo. đồng bộ

3. PHẨN HI: KHẢO SÁT THIẾT BỊ SMA-1⁄4R2

3.1. Chương1: GIỚI THIỆU

3.1.1. chức năng ghép kênh xen rẽ

3.1.2. Ghép kênh đầu cuối

3.2. Chương2 PHẨN CỨNG

3.2.1. Thiết kế cơ khí các Subrack của SMA

3.2.2. Thiết kế cơ] khí của các Module

3.3. Chương3_ CẤU TRÚC HỆ THỐNG và CHỨC NĂNG CỦA CÁC MODULE

3.3.1. Cấu trúc hệ thống

3.3.2. Các kiểu sắp xếp

3.3.3. Khu vực cấp nguồn:

3.3.4. Khu vực giao điện nhánh:

3.3.5. Khu vực giao diện dịch vụ

3.3.6. Chức năng của các Module

3.3.7. Module EI155/ELI155F

3.3.8. Module UCU-C

3.3.9. JAE Module EAD

3.3.10. Tom tat

3.4. Chitiag 4 PHAN MEM QUAN LY CỦA THIẾT BỊ SMA

3.4.1. "CLOT THIEL

3.4.2. Lap edu hinh card được lập

3.4.3. Cửa số chính của phần mềm áp dụng

3.4.4. Thanh thong tin về phần tử mạng

3.4.5. Chức năng “xem card “(module view)

3.4.6. Lập cấu hình cài đặt card

3.4.7. NHững để mục menu của những biểu tượng card

3.4.8. Chức năng “xem chức năng ” (funetion view)

3.4.9. Nội dung mô tả của chức năng “xem chức năng” (function view)

3.4.10. Sự liên hệ giữa những đơn vị chức năng và những card

3.4.11. Đặc điểm kết nối chéo

3.4.12. Tổng quan về kết nối chéo

3.4.13. Nguyên tắc kết nối chéo

3.4.14. Những loại kết nối chéo

3.4.15. Các mức chuyển mạch của SMA

3.4.16. Thiết lập kết nối chéo

3.4.17. Đề mục menu

3.4.18. Chiều kết nối chéo và sự chọn lựa

3.4.19. Danh mục kết nối chéo

3.4.20. Kết nối chéo đơn hướng

3.4.21. Kết nối chéo song hướng

3.4.22. Kết nối chéo mở rộng

3.4.23. Kết nối chéo vòng

3.4.24. Kết nối chéo của STM-1

3.4.25. Đặc điểm bảo vệ

3.4.26. Tổng quan về những đặc điểm bảo vệ

3.4.27. Những định nghĩa

3.4.28. Bảo vệ đường (line protection)

3.4.29. Chuyển mạch bảo vệ 1+1

3.4.30. Chuyển mạch bảo vệ 1:1

3.4.31. Chuyển mạch bảo vệ kết cuối đơn

3.4.32. Chuyển mạch bảo vệ kết cuối kép

3.4.33. Chuyển mạch bảo vệ không hồi phục

3.4.34. .7 Chuyển mạch bảo vệ hồi phục

3.4.35. Chuyển mạch bảo vệ module

3.4.36. Bảo về đoàn ghép kênh

3.4.37. Tổng quan về MPS

3.4.38. Cài đạt cầu hình MSP

3.4.39. Chuyên mạch được yêu

3.4.40. Hào vệ đường đã 1+1 (1+1 path proteetion)

3.4.41. Tong quan về bảo vệ đường dẫn

3.4.42. Cầu hình bảo vệ đường dẫn (path protection )

3.4.43. quan SHR

3.4.44. Thiết lập cấu hình BSHR:

3.4.45. Những lệnh yêu cầu chuyển mạch

3.4.46. Rẽ và tiếp tục (Drop and continue)

3.4.47. Bảo vệ module

3.4.48. Bảo vệ module SN

3.4.49. Bảo vệ module 2M

3.4.50. Lập cấu hình bảo vệ card 2Mb/s:

3.4.51. Chuyển mạch được yêu cầu (Requested Switch)

3.4.52. Các đặc điểm đồng bộ

3.4.53. Nguyên tắc đồng bộ

3.4.54. Bộ định thời trong thiết bị (SET )

3.4.55. Định chất lượng cho nguồn đồng hồ

3.4.56. Cài đặt chế độ đồng bộ cho SMA:

3.4.57. Cấu hình của T1

3.4.58. Cấu hình của T2

3.4.59. Cấu hình của T3

3.4.60. Cấu hình của T4

3.4.61. Cảnh báo trong thiết bị SMA:

3.4.62. Đặc điểm cảnh báo trên T-LCT/T-NCT:

3.4.63. Phương cách hiển thị cảnh báo:

3.4.64. Phân loại cảnh báo:

3.4.65. Phương thức xóa hiển thị cảnh báo (Removing alarm displays)

3.4.66. Những đặc điểm của cảnh báo có thể cấu hình được

3.4.67. Danh sách một số cảnh báo

3.4.68. Những cảnh báo chung

3.4.69. Những cảnh báo SET

3.4.70. Những cảnh báo về thiết bị

3.4.71. Những cảnh báo liên quan đến laser và truyền dẫn

3.5. Chương 5: CÁC THÁO TÁC QUẦN LÝ ~VẬN HÀNH

3.5.1. BANG PHAN MEM hiện chức ve LCT/NCT cho p!

3.5.2. h thị và kết nổi các Modnle

3.5.3. Rết nội chéo song hướng line-to-line luông VC-4

3.5.4. KEL nOi chéo nhanh den nhinh (Tributary to tributary) 6 mức VC-4

3.5.5. Kết nói chéo nhành đến nhĩnh ở mức VC-12

3.5.6. Kết nói chéo đường sang nhánh ở mức VC-12

3.5.7. Húo vệ card N:L 2Mh/s

3.5.8. Hảo vệ đường +L

3.5.9. Ung dung byte đánh dấu định thới SI(Timing Marker Byte $1)

Ket hain và để nghị

Những từ tiếng Anh viết tắt

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện luận văn Khảo Sát Thiết Bị SMA1 4 R2

Việc thực hiện một luận văn tốt nghiệp ngành Điện-Điện tử về chủ đề Khảo Sát Thiết Bị SMA1/4 R2 đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết nền tảng và kỹ năng phân tích thực tế. Thiết bị SMA-1/4 R2, một bộ ghép kênh đồng bộ xen/rẽ (Synchronous Add/Drop Multiplexer) của Siemens, là một phần tử quan trọng trong mạng viễn thông hiện đại dựa trên công nghệ SDH (Synchronous Digital Hierarchy). Bài viết này cung cấp một cấu trúc chi tiết, được tối ưu hóa để hướng dẫn sinh viên hoàn thành một khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật điện chất lượng cao. Mục tiêu chính là đi sâu vào việc khảo sát, phân tích từ phần cứng, phần mềm quản lý đến các ứng dụng thực tiễn như cấu hình kết nối và cơ chế bảo vệ. Nội dung sẽ bao quát từ những khái niệm cơ bản nhất về truyền dẫn quang và hệ thống phân cấp số đồng bộ SDH, đến việc phân tích chuyên sâu các module chức năng và thao tác vận hành trên phần mềm quản lý chuyên dụng. Việc nắm vững các khía cạnh này không chỉ giúp hoàn thành luận văn mà còn trang bị kiến thức thực tiễn vững chắc, đáp ứng yêu cầu của ngành viễn thông trong bối cảnh phát triển không ngừng của công nghệ số và mạng băng thông rộng. Quá trình nghiên cứu sẽ tập trung vào việc làm rõ nguyên lý hoạt động SMA1/4 R2, cách thức thiết bị này xử lý các luồng tín hiệu PDH và SDH, và vai trò của nó trong việc tối ưu hóa hiệu suất mạng lưới.

1.1. Mục tiêu và giới hạn của đề tài luận văn tốt nghiệp

Mục đích chính của đề tài là giúp sinh viên hiểu rõ một lĩnh vực mới trong viễn thông: nguyên lý ghép kênh và xen/rẽ kênh thông qua việc khảo sát một thiết bị cụ thể. Đề tài tập trung vào thiết bị ghép kênh đồng bộ SMA1/4 R2 của hãng SIEMENS, một thiết bị được sử dụng phổ biến trong mạng viễn thông Việt Nam. Thông qua đó, người thực hiện sẽ nắm bắt được cách thức hoạt động, cấu trúc phần cứng, và phương pháp vận hành phần mềm quản lý. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian (thường là 6 tuần) và kiến thức chuyên sâu, đề tài sẽ không đi vào thiết kế lại hay cải tiến thiết bị, mà tập trung vào ba phần chính: Tổng quan về truyền dẫn quang, tổng quan về hệ thống SDH, và khảo sát chi tiết thiết bị SMA1/4 R2 (bao gồm cả phần cứng và phần mềm).

1.2. Vai trò của thiết bị SMA1 4 R2 trong mạng viễn thông

Thiết bị SMA-1/4 R2 đóng vai trò là một phần tử mạng (Network Element) linh hoạt trong hệ thống tự động hóa viễn thông. Chức năng chính của nó là ghép kênh xen/rẽ (Add/Drop), cho phép rẽ (drop) các luồng tín hiệu cấp thấp (ví dụ 2Mbit/s) từ một luồng tổng hợp tốc độ cao (STM-1/STM-4) tại một nút mạng, đồng thời ghép (add) các luồng tín hiệu mới vào luồng tổng hợp đó để truyền đi tiếp. Ngoài ra, nó cũng có thể hoạt động như một thiết bị ghép kênh đầu cuối (Terminal Multiplexer), nơi các luồng tín hiệu nhánh được tập hợp lại để tạo thành một luồng STM-1. Nhờ khả năng này, SMA1/4 R2 giúp xây dựng các cấu trúc mạng dạng chuỗi (chain) hoặc vòng (ring) một cách hiệu quả, tăng cường độ tin cậy và sự linh hoạt của mạng truyền dẫn.

1.3. Cấu trúc chuẩn của một đồ án tốt nghiệp điện tử

Một đồ án tốt nghiệp điện tử về khảo sát thiết bị thường tuân theo một cấu trúc logic chặt chẽ. Cấu trúc này bao gồm: Lời nói đầu, Dẫn nhập (đặt vấn đề, giới hạn, mục đích nghiên cứu), các chương nội dung chính, Kết luận và đề nghị, và Tài liệu tham khảo. Các chương chính thường được phân bổ như sau: Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết, trình bày các kiến thức nền tảng liên quan như truyền dẫn quang, ghép kênh số. Chương 2: Giới thiệu tổng quan về công nghệ cốt lõi, ví dụ như hệ thống phân cấp số đồng bộ SDH. Chương 3: Khảo sát chi tiết đối tượng nghiên cứu, đây là chương trọng tâm, phân tích sâu về phần cứng, sơ đồ khối thiết bị điện tử, và chức năng từng module của SMA1/4 R2. Chương 4: Phân tích phần mềm và vận hành, hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý, cấu hình các chức năng. Chương 5: Kết quả và đánh giá, trình bày các kết quả thực nghiệm (nếu có) và đưa ra nhận xét.

II. Nền tảng SDH trong Khảo Sát Thiết Bị SMA1 4 R2 là gì

Để thực hiện thành công việc Khảo Sát Thiết Bị SMA1/4 R2, việc nắm vững kiến thức về Hệ thống phân cấp số đồng bộ SDH (Synchronous Digital Hierarchy) là yêu cầu tiên quyết. SDH ra đời nhằm khắc phục những nhược điểm cố hữu của hệ thống cận đồng bộ PDH (Plesiochronous Digital Hierarchy) như sự phức tạp trong việc xen/rẽ luồng, thiếu tiêu chuẩn toàn cầu và khả năng quản lý mạng hạn chế. Nguyên tắc cốt lõi của SDH là sử dụng một đồng hồ chủ duy nhất cho toàn mạng, cho phép truy cập trực tiếp vào các luồng con tốc độ thấp mà không cần phải tách toàn bộ luồng tốc độ cao. Cấu trúc ghép kênh của SDH dựa trên các 'container' (C-n) chứa luồng dữ liệu, 'container ảo' (VC-n) bổ sung thông tin quản lý tuyến (POH), và các đơn vị quản lý (AU-n) cùng với 'con trỏ' (pointer) để xác định vị trí của VC trong khung truyền tải. Khung truyền tải cơ sở của SDH là STM-1 (Synchronous Transport Module level 1) có tốc độ 155.52 Mbit/s. Việc hiểu rõ cách các luồng tín hiệu PDH (như 2, 34, 140 Mbit/s) được 'ánh xạ' (mapping) vào cấu trúc khung STM-N là chìa khóa để phân tích hoạt động của thiết bị SMA1/4 R2. Luận văn cần làm rõ các khái niệm này để tạo nền tảng vững chắc cho các chương phân tích chuyên sâu sau đó.

2.1. Nguyên lý ghép kênh SDH so với PDH truyền thống

Sự khác biệt cơ bản giữa SDH và PDH nằm ở cơ chế đồng bộ và cấu trúc ghép kênh. PDH sử dụng phương pháp ghép xen bit, trong đó các bit từ nhiều luồng tốc độ thấp được chèn vào luồng tốc độ cao hơn. Mỗi cấp ghép kênh lại có đồng hồ riêng, chỉ 'cận đồng bộ' với nhau, dẫn đến việc phải thêm các bit đệm và rất khó để tách một luồng con mà không cần tách toàn bộ hệ thống. Ngược lại, nguyên lý ghép kênh SDH sử dụng phương pháp ghép xen byte và một đồng hồ tham chiếu chung. Điều này cho phép xác định chính xác vị trí của từng byte dữ liệu trong một khung lớn, giúp việc xen/rẽ luồng trở nên đơn giản và hiệu quả. Đây là ưu điểm vượt trội giúp SDH trở thành nền tảng cho các mạng truyền dẫn quang hiện đại.

2.2. Phân tích cấu trúc khung chuyển tải đồng bộ STM N

Khung STM-1 là đơn vị cơ bản trong SDH, có cấu trúc dạng ma trận hình chữ nhật gồm 9 hàng và 270 cột byte, được truyền trong 125μs. Cấu trúc này được chia thành ba phần chính: Phần mào đầu đoạn (Section Overhead - SOH) chứa thông tin quản lý, giám sát và bảo dưỡng; Phần con trỏ đơn vị quản lý (AU Pointer) chỉ thị vị trí bắt đầu của khối dữ liệu chính; và Phần tải trọng (Payload) chứa dữ liệu người dùng. Các khung cấp cao hơn như STM-4 (622 Mbit/s) hay STM-16 (2.5 Gbit/s) được tạo ra bằng cách ghép xen byte N khung STM-1. Việc phân tích đặc tính kỹ thuật của khung STM-N, đặc biệt là ý nghĩa của các byte trong SOH và POH (Path Overhead), là cực kỳ quan trọng để hiểu cách SMA1/4 R2 quản lý và giám sát chất lượng đường truyền.

2.3. Chức năng của con trỏ Pointer trong đồng bộ hóa

Con trỏ là một cơ chế linh hoạt và là trái tim của công nghệ SDH. Chức năng chính của nó là cho phép khối tải trọng (payload) 'trôi nổi' một cách độc lập bên trong khung STM. Con trỏ (AU-PTR hoặc TU-PTR) chứa giá trị chỉ ra khoảng cách (offset) từ vị trí của nó đến byte đầu tiên của container ảo (VC). Khi có sự sai khác nhỏ về tần số hoặc pha giữa tín hiệu đến và đồng hồ của nút mạng, cơ chế con trỏ sẽ thực hiện các thao tác 'cân chỉnh dương' hoặc 'cân chỉnh âm'. Nó sẽ chèn thêm hoặc lấy bớt byte đệm, đồng thời cập nhật giá trị con trỏ để bù lại sự chênh lệch đó mà không làm mất dữ liệu. Cơ chế này đảm bảo sự đồng bộ hóa trên toàn mạng một cách hiệu quả.

III. Phương pháp phân tích phần cứng thiết bị SMA1 4 R2

Phần khảo sát phần cứng là một nội dung không thể thiếu trong luận văn tốt nghiệp về thiết bị SMA1/4 R2. Quá trình này bao gồm việc mô tả chi tiết thiết kế cơ khí của thiết bị, từ cấu trúc của giá đỡ (subrack) đến chức năng của từng module riêng lẻ. Thiết bị SMA thường có hai loại subrack: dãy đơn và dãy kép, mỗi loại có cách bố trí các khe cắm (slot) khác nhau để đáp ứng các yêu cầu về dung lượng và dự phòng. Việc phân tích cần tập trung vào ba khu vực chính: khu vực cấp nguồn, khu vực giao diện nhánh (nơi kết nối các luồng tín hiệu PDH), và khu vực giao diện dịch vụ/điều khiển. Mỗi module cắm vào subrack đều có một chức năng chuyên biệt, từ các card giao diện điện (EI2, EI34, EI140) và quang (OI155), đến các module xử lý trung tâm như card mạng chuyển mạch (SN - Switching Network) và card điều khiển chung (UCU-C - Universal Control Unit). Việc trình bày rõ ràng chức năng của từng thành phần, kèm theo sơ đồ nguyên lý mạch điện hoặc sơ đồ khối, sẽ giúp người đọc hiểu sâu sắc về cách thức thiết bị hoạt động ở cấp độ vật lý, tạo tiền đề cho việc phân tích phần mềm quản lý và các thao tác vận hành.

3.1. Thiết kế cơ khí Subrack và các khu vực chức năng

Subrack của SMA1/4 R2 được thiết kế theo dạng module hóa, cho phép lắp đặt và thay thế các card một cách dễ dàng. Nửa trên của subrack thường được chia thành các khu vực kết nối vật lý. Khu vực cấp nguồn (IO1) nhận nguồn DC -48V hoặc -60V. Khu vực giao diện nhánh (201) chứa các đầu nối cho tín hiệu 2/34/140 Mbit/s. Khu vực giao diện dịch vụ (301) cung cấp các cổng quản lý, cảnh báo và đồng bộ ngoài. Nửa dưới là các lồng cắm card, được đánh số thứ tự, nơi chứa các module chức năng. Mỗi subrack còn có một bảng cảnh báo (alarm panel) với các đèn LED hiển thị trạng thái khẩn cấp, không khẩn cấp, giúp người vận hành nhanh chóng xác định sự cố.

3.2. Chức năng chi tiết của các Module giao diện nhánh và đường

Các module giao diện là thành phần cốt lõi thực hiện việc chuyển đổi và xử lý tín hiệu. Module EI2 xử lý 21 luồng tín hiệu 2 Mbit/s, thực hiện ánh xạ chúng vào các container ảo VC-12. Module EI34 xử lý 3 luồng 34 Mbit/s vào VC-3. Module EI140 xử lý 1 luồng 140 Mbit/s vào VC-4. Các module quang như OI155 cung cấp giao diện quang STM-1 (155 Mbit/s), thực hiện chuyển đổi điện-quang và xử lý mào đầu SOH. Mỗi module này không chỉ làm nhiệm vụ ghép/tách kênh mà còn xử lý POH, cung cấp tín hiệu đồng hồ và hỗ trợ các cơ chế bảo vệ chuyên dụng như bảo vệ đường dẫn SNC/P.

3.3. Vai trò của Module điều khiển UCU C và mạng chuyển mạch SN

Nếu các module giao diện là tay chân thì UCU-C và SN là bộ não của thiết bị SMA1/4 R2. Module SN (Switching Network) chứa ma trận chuyển mạch, cho phép kết nối chéo (cross-connect) bất kỳ luồng tín hiệu nào (ở mức VC-12, VC-3, VC-4) giữa các module giao diện. Nó có khả năng chuyển mạch tương đương 16 luồng STM-1. Ngoài ra, module SN còn chứa bộ tạo dao động trung tâm, là nguồn định thời (MTS) cho toàn bộ thiết bị. Module UCU-C (Universal Control Unit - Compact) là đơn vị điều khiển trung tâm, chạy hệ điều hành và phần mềm quản lý, thực hiện các chức năng giao tiếp với người dùng qua LCT/NCT, điều khiển và giám sát hoạt động của tất cả các module khác trong hệ thống.

IV. Cách vận hành phần mềm quản lý thiết bị SMA1 4 R2

Phần mềm quản lý là công cụ không thể thiếu để cấu hình, giám sát và vận hành thiết bị SMA1/4 R2, đóng vai trò trung tâm trong mọi báo cáo thực tập ngành điện hay luận văn chuyên sâu. Giao diện quản lý thường được truy cập thông qua một Terminal Thủ công Cục bộ (LCT - Local Craft Terminal) hoặc Terminal Thủ công Mạng (NCT - Network Craft Terminal). Phần mềm này cung cấp một cái nhìn trực quan về trạng thái của thiết bị, cho phép người dùng định cấu hình các card được lắp đặt, thiết lập các kết nối chéo, cài đặt cơ chế bảo vệ và theo dõi các cảnh báo. Luận văn cần mô tả chi tiết giao diện chính, bao gồm thanh menu, thanh thông tin phần tử mạng (NE - Network Element), và vùng làm việc. Hai chế độ xem quan trọng nhất cần được phân tích là “Module View” (Xem Card) và “Function View” (Xem Chức năng). “Module View” thể hiện trạng thái vật lý của các card trong subrack, trong khi “Function View” cung cấp một cái nhìn logic về các dịch vụ và luồng tín hiệu đang được cấu hình. Việc hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các chức năng này sẽ giúp đánh giá hiệu năng hệ thống và thực hiện các thao tác quản lý một cách chính xác.

4.1. Giao diện và các chức năng chính của phần mềm LCT NCT

Sau khi kết nối, cửa sổ chính của phần mềm quản lý sẽ hiển thị. Thanh thông tin cung cấp trạng thái tổng quan của NE, bao gồm trạng thái hoạt động (Active), quá tải (Overload), và các cảnh báo. Vùng làm việc chính là nơi hiển thị cấu hình chi tiết. Người dùng có thể thực hiện các tác vụ chính như: Cấu hình card (lắp đặt, gỡ bỏ ảo), xem và xóa cảnh báo, thiết lập các kết nối chéo, cấu hình các cơ chế bảo vệ, và cài đặt nguồn đồng bộ cho thiết bị. Menu File, View, Configuration, và Window cung cấp quyền truy cập vào tất cả các chức năng cần thiết cho việc vận hành.

4.2. Hướng dẫn sử dụng chức năng Module View để cấu hình card

Chức năng “Module View” trình bày một sơ đồ mô phỏng mặt trước của subrack, với từng khe cắm (slot) và card tương ứng. Chế độ xem này cho phép người dùng thực hiện các thao tác cấu hình vật lý bằng phần mềm. Bằng cách nhấp chuột phải vào một khe, người dùng có thể chọn loại card muốn 'lắp đặt' vào cấu hình của hệ thống. Trạng thái của card được hiển thị bằng màu sắc và biểu tượng khác nhau: card đã được cấu hình và lắp đặt thực tế, card đã cấu hình nhưng chưa lắp, hoặc card đã lắp nhưng chưa được cấu hình. Chức năng này là bước đầu tiên và cơ bản nhất để hệ thống nhận diện và cho phép card hoạt động.

4.3. Tìm hiểu chức năng Function View và các đơn vị chức năng

Khác với “Module View”, chức năng “Function View” tổ chức hệ thống theo một cấu trúc logic dựa trên các chức năng. Nó nhóm các cổng giao diện cùng loại (ví dụ, tất cả các cổng 2Mbit/s) vào một nhóm chức năng chung, bất kể chúng nằm trên các card vật lý khác nhau. Chế độ xem này được sử dụng chủ yếu để thiết lập các luồng lưu lượng, tức là cấu hình các kết nối chéo. Các đơn vị chức năng quan trọng bao gồm: Giao diện PDH, Giao diện SDH, và các khối kết nối chéo (HPX-VC4, LPX-VC12). Người dùng sẽ thao tác trên các điểm kết cuối (Termination Point - TP) của các đơn vị chức năng này để tạo ra các đường truyền dẫn dữ liệu qua thiết bị.

V. Bí quyết cấu hình kết nối chéo và bảo vệ trên SMA1 4 R2

Việc cấu hình kết nối chéo (Cross-connect) và các cơ chế bảo vệ là phần ứng dụng thực tiễn quan trọng nhất trong luận văn tốt nghiệp về SMA1/4 R2. Đây là những thao tác thể hiện rõ nhất sự linh hoạt và độ tin cậy của thiết bị. Kết nối chéo là quá trình thiết lập một đường truyền cố định cho một luồng tín hiệu đi qua ma trận chuyển mạch của module SN, nối từ một cổng đầu vào đến một cổng đầu ra. Phần mềm quản lý cho phép thực hiện kết nối chéo giữa các giao diện đường-đường, đường-nhánh, hoặc nhánh-nhánh ở các cấp VC-4, VC-3 và VC-12. Bên cạnh đó, để đảm bảo tính liên tục của dịch vụ, SMA1/4 R2 hỗ trợ nhiều cơ chế bảo vệ tiên tiến. Phổ biến nhất là Bảo vệ đoạn ghép kênh (MSP 1+1), nơi một đường truyền dự phòng được thiết lập song song với đường chính. Khi đường chính gặp sự cố (mất tín hiệu, tỷ lệ lỗi bit cao), hệ thống sẽ tự động chuyển sang đường dự phòng. Luận văn cần trình bày chi tiết các bước cấu hình, các loại kết nối, và các tiêu chuẩn chuyển mạch bảo vệ để minh họa cho ứng dụng của thiết bị điện tử này trong thực tế.

5.1. Các loại kết nối chéo Cross connect và nguyên tắc thiết lập

SMA1/4 R2 hỗ trợ bốn loại kết nối chéo chính: Đơn hướng (unidirectional), Song hướng (bidirectional), Mở rộng (broadcast - một đầu vào ra nhiều đầu ra), và Vòng (loopback - nối đầu ra trở lại đầu vào của cùng một kênh để kiểm tra). Việc thiết lập được thực hiện trong “Function View”, người dùng cần xác định điểm bắt đầu (TP-A), điểm kết thúc (TP-B), và chiều kết nối. Đối với việc xen/rẽ luồng PDH từ luồng SDH, cần sử dụng đơn vị chức năng HOA (High Order Assembler) để định nghĩa cấu trúc ghép các VC bậc thấp vào VC-4 trước khi thực hiện kết nối.

5.2. Cài đặt các đặc điểm bảo vệ đường truyền MSP 1 1

Bảo vệ đoạn ghép kênh 1+1 (Multiplex Section Protection) là cơ chế bảo vệ đường truyền phổ biến. Để cấu hình, cần có hai card đường dây song song: một card làm việc (working) và một card bảo vệ (protection). Tín hiệu được truyền đồng thời trên cả hai đường. Phía thu liên tục giám sát chất lượng cả hai và chọn đường tốt hơn để nhận tín hiệu. Các tiêu chuẩn để kích hoạt chuyển mạch tự động bao gồm: Mất tín hiệu (LOS), Mất khung (LOF), Tín hiệu chỉ thị cảnh báo (AIS), hoặc tỷ lệ lỗi bit vượt ngưỡng (MS-EXC). Người dùng có thể cấu hình chế độ hồi phục (tự động chuyển về đường chính sau khi sự cố được khắc phục) hoặc không hồi phục.

5.3. Phương pháp đồng bộ hóa thiết bị và quản lý cảnh báo

Đồng bộ là yếu tố sống còn trong mạng SDH. Module SN của SMA1/4 R2 chứa một bộ định thời (SET) có thể được đồng bộ từ nhiều nguồn khác nhau: từ tín hiệu trên đường quang (T1), từ một luồng nhánh 2Mbit/s (T2), hoặc từ nguồn đồng hồ ngoài (T3/T4). Phần mềm quản lý cho phép người dùng cài đặt mức ưu tiên cho các nguồn đồng bộ này. Bên cạnh đó, hệ thống quản lý cảnh báo rất mạnh mẽ, phân loại cảnh báo theo mức độ nghiêm trọng (khẩn cấp, không khẩn cấp) và cho phép người dùng xem, nhận biết (acknowledge) và xóa cảnh báo. Việc quản lý tốt đồng bộ và cảnh báo đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và tin cậy.

VI. Kết luận và các hướng phát triển cho đề tài SMA1 4 R2

Việc hoàn thành đề tài Khảo Sát Thiết Bị SMA1/4 R2 mang lại một cái nhìn tổng thể và chi tiết về một trong những thiết bị nền tảng của mạng viễn thông SDH. Luận văn đã thành công trong việc hệ thống hóa kiến thức từ cơ sở lý thuyết truyền dẫn quang, các nguyên tắc của hệ thống phân cấp số đồng bộ, đến việc phân tích sâu vào cấu trúc phần cứng và phần mềm của một thiết bị thực tế. Các kết quả thực nghiệm thu được từ quá trình khảo sát, dù chỉ ở mức độ vận hành và cấu hình, đã minh chứng cho các tính năng mạnh mẽ của thiết bị như khả năng kết nối chéo linh hoạt và các cơ chế bảo vệ tự động hiệu quả. Những đóng góp chính của luận văn bao gồm việc xây dựng một tài liệu hướng dẫn chi tiết, có hệ thống, phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu của sinh viên ngành Điện-Điện tử, cũng như là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các kỹ sư mới vào nghề. Quá trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra được những ưu điểm vượt trội của công nghệ SDH so với PDH, đồng thời thấy được vai trò không thể thiếu của các thiết bị ghép kênh đa dịch vụ trong việc xây dựng một mạng lưới viễn thông hiện đại, tin cậy và có khả năng mở rộng.

6.1. Tóm tắt kết quả đạt được và đóng góp của luận văn

Luận văn đã đạt được các mục tiêu đề ra: Trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về SDH; Phân tích đặc tính kỹ thuật chi tiết của thiết bị SMA1/4 R2 về cả phần cứng lẫn phần mềm; Mô tả và hướng dẫn được các thao tác vận hành cơ bản như cấu hình card, thiết lập kết nối chéo và cài đặt chế độ bảo vệ. Đóng góp lớn nhất của đề tài là tạo ra một tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt, tổng hợp từ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và kiến thức thực tiễn, giúp sinh viên và kỹ sư dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu hơn về thiết bị. Các sơ đồ khối, bảng chức năng module, và quy trình cấu hình được trình bày rõ ràng, mang lại giá trị ứng dụng cao.

6.2. Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu cải tiến

Do giới hạn về thời gian và điều kiện tiếp cận thiết bị thực tế, đề tài chủ yếu tập trung vào việc khảo sát dựa trên tài liệu và phần mềm mô phỏng. Việc đo đạc các thông số hiệu năng thực tế như jitter, wander, hay thời gian chuyển mạch bảo vệ chưa được thực hiện. Đây là một hướng phát triển quan trọng cho các nghiên cứu trong tương lai. Các hướng khác bao gồm: nghiên cứu sâu hơn về khả năng tương tác của SMA1/4 R2 với các phần tử mạng của các nhà cung cấp khác, phân tích an ninh mạng cho hệ thống quản lý TMN, hoặc nghiên cứu về quá trình chuyển đổi từ mạng SDH truyền thống sang các công nghệ thế hệ mới như DWDM và OTN.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC SU’ PHAM KY THUAT THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH HGMUIIE ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP NGÀNH LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP KHAO SAT THIET BI SMA1/4 R2 GVHD: NGUYEN TAN DO! SVTH: DANG HONG PHUC BO QUOC THIEN <L OO 1 1OC TP. Hồ Chí Minh, tháng 02/2002 k®b-6{ ZA 1Ä2-Ÿ 4 nộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TRUONG DAI HOC SU PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN BỘ MÔN ĐIỆN - ĐIỆN TỬ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ŸV Pie KHẢO SÁT THIẾT BỊ SMA1/4 R2 SKL 904409 Sinh Viên Thực Hiện : ĐĂNG HỒNG PHÚC MSSV :97101568 BỐ QUỐC THIÊN MSSV :97101583 Giáo Viên Hướng Dẫn : NGUYÊN TẤN ĐỜI Tp.Minh Thang 2-2002 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Vị 3T NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc ——t OOO------~ --000- KHOA ĐIỆN BỘ MÔN : ĐIỆN TỬ NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Họ và tên: Bế Quốc Thiên - Đặng Hồng Phúc Khóa 1997-3003 Ngành ¿ Điện-Điện Tử L Đầu Để Luận Văn ; KHẢO SÁT THIẾT BỊ SMA1⁄4 R2 3 Cụ Sử Bàn Đâu VNow Dang Các Phần Thuyết Minh 4. Cán Bộ Hướng Dẫn : NGUYÊN TẤN ĐỜI 6. Ngày giao nhiệm vụ : 7.

hbày hoàn thành nhiệm vụ Cán Bộ Hướng Dẫn Thông Qua Bộ Môn Ngày Tháng Năm 2002 bs —” Chủ Nhiệm Bộ Môn NGUYỄN TẤN ĐỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHAN BIEN LỜI NÓI ĐẦU Sự phát triển của xã hội loài người luôn đi kèm với sự tiến bộ về khoa học kỹ *thuật .Sẽ là một thiếu sót lớn nếu nói đến sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà không nói đến lĩnh vực điện tử-viển thông ,một lĩnh vực đã và đang đưa con người tiến lại gần hơn những lĩnh vực khác .Ở nước ta công nghệ điện tử -viển thông tuy còn non trẻ nhưng đã phát triển rất nhanh vàgiữ vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh khúc He thong viễn thông „dịch vụ khách hàng thông tin đi động ,nhắn tin. đã và đang phát triển với tính hiện đại và tự đồng hồa ngày càng cao. Với để tâi "KHÁO SÁT THIẾT BỊ SAM1/4 R2” nhóm sinh viên thực hiện WON Hine hen VA trình bảy mọt phần nào đồ ứng dụng của kỹ thuật ghép kênh đồng bộ SDH sốt Ký thuật đã và dang sứ dụng phổ biến trong lĩnh vực viễn thông Văn những hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiềm.tái liều cũng như thời gian thì tái luận vàn này íLnhiều không tránh khỏi những thiếu sót.DDo đó kính mong quí thầy cô các bạn và những người quan tâm đến để tải này thông cảm đồng thời lể quyển luận văn này được hoàn thiện hơn. Như vậy khoảng thời gian gần 5 năm ngôi trên giảng đường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật của chúng em đã kết thúc và được đánh dấu bởi việc thực hiện luận văn tốt nghiệp này.Kết quả của ngày hôm nay cũng như sắp tới đây cũng là nhờ vào sự giúp đỡ, chỉ dẫn, góp ý và động viên của gia đình,nhà trường,quí thầy cô và bạn bè Do đó thông qua trang cảm tạ này nhóm sinh viên thực hiện để tài xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả những người đã giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian vừa qua Cam ơn gia đình -chổ dựa tỉnh thẫn cũng như vật chất -đã giúp đỡ cho chúng con trong suốt thời gian qua.

Cảm dn các bạn ngành đoàn thể trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật đã tạo điều kiện thuận lới cho chúng em hoàn thành tốt việc học tập. Cam ơn quí thấy cô đã chỉ báo, wuyển dat kiến thức để chúng em tự tỉn hơn vững vàng khi bước vào đời, Min cam ve thấy Nguyễn Tấn Đời -giáo viên trức tiếp hướng dẫn-và anh Đanh phòng KV thuất bưu điện thị xã Báo Lác: lá tán tịnh giúp đỡ tài liệu cho chủng em hướng dẫn và gópý cho chúng em trong quá trình thực hiện để tài Quá đây cũng xin cẩm ơn tất cả các bạn : Cháu.Trang, Phương, Nguyên, Thính, tập thể P204 và các bạn cùng lớp đã giúp đỡ, động viên chúng tôi hoàn thành tốt luận vấn, Thú Đức 02/02 Nhóm sinh viên thực hiện DANG HONG PHUC BO QUOC THIEN MỤC LỤC DẪN NHẬP = Phần I: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN DẪN QUANG k 1.Giới thiệu tổng quát bị 1.1 Lịch sử phát triển B 1.2 Các thành phần của một tuyến truyền dẫn sợi quang B 1.3 Những ưu điểm la thông tỉn sợi quang 0 G2 1.4 Những nhược điểm của thông tin sợi quang 0 3. Cơ sử quang học v nh sáng trong sợi quang, 8 .I Sự phần xạ và khúc xạ ánh sáng tờ BÊ í truyền ánh sáng trong sợi quang, À, Các dạng phần bố chiết suất và các loại sợi quang Ơi A1 Các đang phản bộ chiết suất 3.2, Sui don mode va sgi da mode O6 4.000 trie cap quang, 4.1 Cau true soi quang Ð © xi 5. Linh kién bién d6i Quang-Dién 6.

Cấu trúc chung của hệ thống thông tỉn quang ERSSSSS eee 6.1 Sơ đồ khối của một máy phát quang Pee 6. Sơ đồ khối của một hệ thống thông tin quang 6. Thiết bị trạm đầu cuối quang QUARK ee 6. Thiết bị tiếp vận - Phần II: TỔNG QUAN VỀ SDH ee Chương! : GHÉP KÊNH SDH 1.2 Nguyên lý ghép kênh SDH 1.1 Khái niệm SDH 1.2 Một số khuyến nghị của ITU-T về SDH 17 1.3 Sơ đồ khối bộ ghép kênh SDH tiêu chuẩn 18 1.4 Chức năng các khối trong cấu trúc ghép SDH 18 1.5 Khung chuyển tải đồng bộ STM-N 19 1.6 Ghép các luông tín hiệu PDH thành SDH 21 Chương 2.1 Chức năng của từ mão 32 2.2 Từ mão vùng dẫn SOH 32 2.1 Từ mão quản lý và bảo dưỡng đoạn lặp RSOH 3 2.2 Từ mão quần lý và báo dưỡng đoạn ghép kênh 33 2.3 Từ mão đầu đường dẫn POH: 2.1 POH của VC-3 và VC-4 34 2.2 POH của VC-LX và VC-2 35 Chương 3.

CON TRO 37 A Cine nang cna con trd 37 4.2 Hoat ding cia con ted 38 AQT Danh so dia chi cae byte 38 3 Hoạt động của con trổ 39) A23 Cần chính con trỏ 39 3.1 Cân chính không 40 3.2 Can chinh dung 40 À Cần chỉnh âm 40 Chương 4 :HỆ THONG SDH VOI MANG QUAN LY VIEN THONG 41 4.1 Mạng giám sát viễn thông 41 4.3 Các phần tử của mạng SDH 41 4.1 Phân lọai các phần tử của mạng SDH 41 4.2 Thiết bị đường dây đồng bộ SL 41 4.3 Thiết bị ghép kênh bộ 41 4.4 Các hệ thống kết nối chéo. đồng bộ 42 PHẲN HI: KHẢO SÁT THIẾT BỊ SMA-1⁄4R2 Chương1: GIỚI THIỆU 43 1.1 chức năng ghép kênh xen rẽ 43 1.2 Ghép kênh đầu cuối 44 Chương2 PHẨN CỨNG 45 2.1 Thiết kế cơ khí các Subrack của SMA.2 Thiết kế cơ] khí của các Module 46 Chương3_ CẤU TRÚC HỆ THỐNG và CHỨC NĂNG CỦA CÁC MODULE 3.1 Cấu trúc hệ thống 4 3.2 Các kiểu sắp xếp 48 3. Khu vực cấp nguồn: 51 3. Khu vực giao điện nhánh: 52 3.

Khu vực giao diện dịch vụ 53 3.4 Chức năng của các Module 54 3.4 Module EI155/ELI55F 87 3.10 Module UCU-C 64 JAE Module EAD 65 AS Tom tat. 66 Chitiag 4 PHAN MEM QUAN LY CỦA THIẾT BỊ SMA 67 "CLOT THIEL 67 4.1, Lap edu hinh card được lập 68 4.1 Cửa số chính của phần mềm áp dụng 68 4.4 Thanh thong tin về phần tử mạng 70 4.2 Chức năng “xem card “(module view) 72 4.1 Lập cấu hình cài đặt card 75 4.2 NHững để mục menu của những biểu tượng card T5 4.3 Chức năng “xem chức năng ” (funetion view) T7 4.1 Nội dung mô tả của chức năng “xem chức năng” (function view) 78 4.2 Sự liên hệ giữa những đơn vị chức năng và những card 80 4. Đặc điểm kết nối chéo 81 4.1 Tổng quan về kết nối chéo 81 4.Nguyên tắc kết nối chéo 81 4.2 Những loại kết nối chéo 81 4.2 Các mức chuyển mạch của SMA.3 Thiết lập kết nối chéo.1 Đề mục menu <configuration.2 Chiều kết nối chéo và sự chọn lựa TP.3 Danh mục kết nối chéo 84 4.4 Kết nối chéo đơn hướng 85 4.5 Kết nối chéo song hướng 85 4.6 Kết nối chéo mở rộng 86 4.7 Kết nối chéo vòng 86 4.4 Kết nối chéo của STM-1 86 4.5 Đặc điểm bảo vệ 87 4.1 Tổng quan về những đặc điểm bảo vệ 87 4.2 Những định nghĩa 87 4.1 Bảo vệ đường (line protection) 87 4.2 Chuyển mạch bảo vệ 1+1 87 4.3 Chuyển mạch bảo vệ 1:1 87 4.4 Chuyển mạch bảo vệ kết cuối đơn 88 4.5 Chuyển mạch bảo vệ kết cuối kép 88 4.6 Chuyển mạch bảo vệ không hồi phục 88 48 .7 Chuyển mạch bảo vệ hồi phục 88 4.3 Chuyển mạch bảo vệ module 88 4.4 Bảo về đoàn ghép kênh 88 4.1 Tổng quan về MPS 88 4.5442 Cài đạt cầu hình MSP 88 4.4,Ä Chuyên mạch được yêu 89 4.§ Hào vệ đường đã 1+1 (1+1 path proteetion) 90 4.1 Tong quan về bảo vệ đường dẫn 90 4ã 3 Cầu hình bảo vệ đường dẫn (path protection ) 90 9 9 g quan SHR : 91. Thiết lập cấu hình BSHR: 93 Những lệnh yêu cầu chuyển mạch 93 4.7 Rẽ và tiếp tục (Drop and continue) 94 4.1 Bảo vệ module 94 4.2 Bảo vệ module SN 94 4.3 Bảo vệ module 2M 94 4.

Lập cấu hình bảo vệ card 2Mb/s: 94 4. Chuyển mạch được yêu cầu (Requested Switch) 95 4.6 Các đặc điểm đồng bộ 95 4.1 Nguyên tắc đồng bộ 95 4.2 Bộ định thời trong thiết bị (SET ) 96 4.Định chất lượng cho nguồn đồng hồ 97 4. Cài đặt chế độ đồng bộ cho SMA: 98 4. Cấu hình của T1 98 4.

Cấu hình của T2 99 4.3 Cấu hình của T3 99 4. Cấu hình của T4 99 4. Cảnh báo trong thiết bị SMA: 99 4. Đặc điểm cảnh báo trên T-LCT/T-NCT: 100 4.

Phương cách hiển thị cảnh báo: 100 4. Phân loại cảnh báo: 100 4. Phương thức xóa hiển thị cảnh báo (Removing alarm displays) 101 4. Những đặc điểm của cảnh báo có thể cấu hình được 102 4.

Danh sách một số cảnh báo 104 4. Những cảnh báo chung 104 4. Những cảnh báo SET 104 4. Những cảnh báo về thiết bị 105 4.

Những cảnh báo liên quan đến laser và truyền dẫn 105 Chương §: CÁC THÁO TÁC QUẦN LÝ ~VẬN HÀNH 109 BANG PHAN MEM hiện chức ve LCT/NCT cho p! 109 h thị và kết nổi các Modnle 10 Ñ,Ä Rết nội chéo song hướng line-to-line luông VC-4 111 S4 KEL nOi chéo nhanh den nhinh (Tributary to tributary) 6 mức VC-4 112 &Ã kết nói chéo nhành đến nhĩnh ở mức VC-12 113 Ñc& Kết nói chéo đường sang nhánh ở mức VC-12 114 &7 Húo vệ card N:L 2Mh/s 116 &'Ñ Hảo vệ đường +L 117 &.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ