Lời mở đầu Bảng biểu Lis CẤY CHỦMGỜI-CÂAY KÝ SINH. MÔ TÁ THỊ VẶT ((ávccccpiiCtvccceii6ikidcdaa 7 1. NGHIÊN CỨU VÈ HÓA HỌC. CAC NGHIEN CUU VỀ DƯỢC TÍNH.
CGẤY XGÀI<- GAY CHU sissies ee ces 16 l@1: MT THƯC VÀTT G006022200002442xaae 16 1. NGHIÊN CỬU VẺ HÓA HỌC. NGHIEN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH. NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ.
KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU. PHB CHR CAC EORT- CAG cecejieekssese==se. KHẢO SÁT CÁU TRÚC HÓA HỌC. KHẢO SÁT CÂU TRÚC HOA HỌC.
KẾT CUẬẨNN tuc Cbá6 C60005 2006046 is acess 38 Chương 4. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ. DIEU CHE CAC LOA! CAO: ssi 40 4. COLAP CAC HOP CHAT HỮU CƠ.
40 TAI LIEU THAM KHAO.cccccccccecccsesesecessescsrsveresnsrsaveneensvaveveevavenees 43 PHU LUC Khảo sát thành phần hóa học trên cao ethyl acetate của cây Mộc ký ngũ hùng Chuong 1. CAY CHUM GOI-CAY KY SINH Theo tài liệu Cáy có liệt Nam cua Gido su Pham Hoang H6!"!, ho Cham gin (hay con go: la Tam gởi) có 47 loài ký sinh (ban ky sinh) trên rất nhiều thực vắt bậc cao tại Việt Nam I. MÔ TẢ THUC VAT Cây Mộc kỷ ngũ hùng còn gọi là Chùm gửi Š nhị, có tên khoa học là Dendrophtoe pentandra (1. ho Chum gm (Loranthaceae) Mộc ký ngũ hùng là cây bản ky sinh có nhánh to, hình trụ, sử sỉ: Lá mọc so le, có khi gân như đôi, phiên đa dang, chop tu hay nhon, géc tù, không lông, day nhu da, dai 5-9cm, rộng 3-©cm.
Hoa xếp thành bông, đơn độc hoặc từng đôi & nach lá, lá băc |. nhỏ: cánh hoa Š. đính thánh ông hơi phình. phia trong đỏ Quả xoan tròn, cao đên 1cm, bao bởi các thiry cua dai”! \ ~4 ’ | o@eb bee 5 cht hen | how 4 eee 5 Qa Hình 1.1 Cây Mộc ky ngũ hùng Khảo sát thành phân hóa học trên cao ethyÌ acetate của cây Mộc ký ngũ hùng -8- Mộc ký ngũ hùng mọc chủ yếu ở các vùng bình nguyên và rừng nhiệt đới, Án Độ, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin,.
Tại Việt Nam cây thường phân bố rộng khắp từ đồng bằng trung du cho đến rừng ngập mặn ven biển (cùng môi trường với Giá, Mắn và Tràm) từ Hà Tây tới Khánh Hoà, Lãm Đông, Ninh Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang. NGHIÊN CUU VE HOA HOC Năm 2006, Nina Artani va cộng sự Ì đã cô lập được quercitrin và quercetin từ cao ethanol của cây Mộc ký ngũ hùng - Dendrophtoe pentandra (L., ky sinh trén cay an trai khé - Averrhoa carambola. Quercitrin Trên thế giới chưa có công trình nào nghiên cứu thành phần hóa học của cây Mộc ký ngũ hùng sống ký sinh trên cây Xoài. Năm 2009, Nguyễn Hoàng Hạt và cộng sự Í°Ì đã cô lập được fridenlane và daucosterolcủa cây Mộc ký ngũ hùng - Dendrophtoe pentandra (L) Miq.
ky sinh trên cây mít - Artocarpus integrifolia Linn. Daucosterol Khảo sát thành phản hỏa học trên cao cthyl acetate của cây Mộc kỷ ngũ hùn -9. Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu thành phần hóa học cũng như dược tỉnh trén cay Dendrophthoe falcate (L. Két qua cho thay có rất nhiều nhóm hợp chất được cô lập với những hoạt tính sinh học rất đáng quan tâm.
Tóm lược các nghiên cứu vẻ thành phần hóa học của cây Dendrophtoe falcate (L.) Dans được trình bay trong bảng 1.1 Thành phần hóa học của cây Dendrophthoe falcata (L.f) Dans Tên gọi STT TLTK Công thức phân tử, nhiệt độ nóng chảy mp one bie sôi bp) c‹ 5) ath ‘trén tré n cfiy Tr ic đã| 10 = 1 leriummC ollleander (L. J⁄ ; *yx`- SPEEA s2 g ee es Sed eee os Sea Te l Stospeside [7] 2 |Odoroside F C„H„O,;,bp 856,7 (7) 3 Neritaloside C:;H„sO;o, bp 729,4'C [7] 4 | Oleanoic acid C)sHy,02, mp 13-14°C (7) 5 | Methyl acetate C;H,O>, mb 57-58°C [7] 6 | B-Sitosterol C;ạsH„yO, mp 136-140°C [7] 7 | Stigmasterol CogHagO, mp 165-167°C [7] (+) Catechin C¡;H;;O,. | Leucocyanidin C;;H;¿O;, mp [7] 10 | Gallic acid C;H,Os, mp 251°C 7] 11 | Ellagic acid C;¿H„O;, mp 350°C [7] 12 | Chebulinic acid C,)H3,0;, mp 350°C (7Ì I3 |30-Acetoxy-IB-(2-hydroxy-2-propoxy)-lIœ-hydroxy-olean-lI2-ene | [7] 14 | 3B-Acetoxy-1 1 a-ethoxy-1B-hydroxy-olean-12-ene, mp 182-184°C [7] 15 | 3B-Acetoxy-1 B-hydroxy-! 1a-methoxy-olean-!2-ene, mp 228°C [7] Khao sat thanh phan héa hoc trén cao ethyl acetate cua cây Mộc ký ngũ hing -10- 16 | 3B-Acetoxy-1B-1 1a-dihydroxy-olean-|2-ene [7] I7 |30-Acetoxy-IB-11œ-dihydroxy-urs-l2-ene [7] 18 | 3f-Acetoxy-urs-12-ene-! l-one [7] 19 |30-Acetoxy-lup-20(29)-ene [7] 20 |30-Nor-lup-3f-acetoxy-20-one [7] 21 | (205)-3J-Axetoxy-lupan-29-oic [7] 22 | Kaempferol-3-O-œ-L-rhamnopyranoside Cạ;H;oO¿s,mp 172-174C |Í7] 23 | Quercetin-3-O-œ-L-rhamnopyranoside C;yH;¿O¡o, mp 182-18S°C [7] Hay: quercitrin 24 | Gallic acid CjHOs, mp 251°C [7] Cấu trúc hóa học các hợp chất có trong bang 1.1 ‘gp? OH H xà on 0 HO 0o so OH Odoroside F 2 Neritaloside 3 `: Wụ tk 0 Oleanoic acid 4 Methy! acetate § Khao sat thanh phan hóa học trên cao ethyÌ acetate của cây Mộc ký ngũ hùng Catechin 8 HO OH OH Gallic acid 10 R ỗ mo o-2 O "%0 : HO O *o OH HO Chebulinic acid 12 13 R1: C(CH3)2OH ; R2: H 14R1:H;R2:Et ISRI:H;R2:Me 16R1,R2:H Kh ảo sát thành phản hóa học trên cao ethyÌ acetate của cây Mộc ký ngũ hùn 19 R : C(=CH2)CH3 20 R : tong ˆ Kaempferol-3-O-a-L-rhamnopyranoside 22 21 R: CH(CH3)COOH Quercetin-3-O-a-L-rhamnopyranoside 23 Khao sat thanh phan hda hoc trén cao ethyl acetate cula cay Moc ky nga hin -13- 1. CÁC NGHIÊN CỨU VẺ DƯỢC TÍNH Cho đến nay các nghiên cứu về dược tính của cây Mộc ký ngũ hùng - Dendrophtoe pentandra (L) Miq.
Ký sinh trên cây xoài vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Người ta chủ yêu biết đến cây thuốc Mộc ký ngũ hùng ký sinh trên cây xoài thông qua các bài thuốc dân gian, chẳng hạn: -Ở Indonesia toàn bộ cây Mộc ký ngũ hùng ký sinh trên cây Gòn được giã nát với nước vo gạo dùng để trị bệnh tiêu chảy, nước sắt từ toàn bộ cây Mộc ký ngũ hùng sống ký sinh trên cây Xoài còn có tác dụng trị bệnh tiêu đường. 821] -Ö Án Độ người ta dùng lá cây Mộc ký ngũ hùng làm thuốc đắp các chỗ đau và loét trên cơ thể.!?*! Nghiên cứu về khả năng chống oxi hóa cho thấy dịch trích ethanol từ lá cây Dendrophtoe pentandra (L) Miq. kỷ sinh trên cây Xoài và cây Khế có hoạt tính mạnh '°! Tuy nhiên các nghiên cứu về dược tính trên các cây cùng chỉ 2endrophroe nói riêng và các cây thuộc họ Chùm gởi nói chung sống ký sinh trên các cây chủ khác nhau đã cho thấy giá trị và khả năng ứng dụng của các cây này trong y học, đặc biệt là y học cỗ truyền.
Thí dụ: -Ở Indonesia toàn bộ cây Mộc ký ngũ hùng ký sinh trên cây Gòn được giã nát với nước vo gạo dùng để trị bệnh tiêu chay.”"! -Ở Thái Lan Mộc ký ngũ hùng còn là một trong 3 loại cây thuốc bản địa quan trọng, có hoạt tính kích thích miễn địch mạnh và được img dụng trong diéu trj céc bénh man tinh."”! -Lá cây Dendrophtoe pentandra (L. có hoạt tính gây ngộ độc cấp tinh!" -Mộc ký ngũ hùng sống ký sinh trên cây Dâu được biết đến với bài thuốc Độc hoạt Tang ký sinh, là cây có vị đắng, tính bình không độc, có tác dụng bô gan thận, lợi khí huyết, mạnh gân xương, an thai, lợi sữa LH Khảo sát thành phản hóa học trên cao ethyÌ acetate của cây Mộc kỷ ngữ hùng -14- -Gần đây các nhà khoa học ở Viện Y hoc thực nghiém Getingen (CHLB Đức) đã tìm thấy trong nước ép Chùm gửi chất Protein miễn dich, chat này làm tăng hoạt tính và sức “chiến đấu" của hệ thống miễn dịch.!!*É*3! Tuy nhiên có một số tác đụng ngoài ý muốn: Chùm gửi chưa được chế biến có chứa độc tổ (ăn chùm gửi bị nôn, tai biến mạch máu não, nhịp tìm giảm và có thể gây tử ong) Chùm gửi của Mỹ không an toàn khi dùng làm thuốc, dùng dạng chích cỏ thẻ gây ngứa, nỗi mẫn đỏ trên vùng được chích. Hy vọng rằng cây Mộc ký ngũ hùng - 2endrophtoe pemtandra (L. ký sinh trên cây Xoài mà chúng tôi nghiên cứu cũng sẽ thừa hưởng những giá trị được tính quan trọng của họ Chùm gửi, cũng như một số cây Dendrophtoe da được nghiên cứu.
Tóm lược nghiên cứu về được tính cũng như ứng dụng của các cây cùng chỉ Dendrophtoe va các cây chùm gởi được trình bày trong bang 1.2 Dược tính của một số cây thuộc họ Chùm gửi (Loranthaceae) Ramulus Lorantht - | “Tri phong the 9 đau nhức xương, thân kinh ngoại Chùm gửi cây Dâu ee ee động thai, thúc sữa sau đẻ,. - Làm thuốc bô gan thận, mạnh gân cốt, lợi sữa, trị Chùm gửi quả chùy phong thấp, đau nhức xương, di chứng bại liệt, động thai,. Korthalsella japonica Dùng trị cảm mạo, đau da day, đòn ngã, tôn (Thunb.-Chùm | thương,. ' gửi cây Dẻ Khảo sát thành phản hóa học trẻn cao cthyl acetate của cây Mộc ky ngũ hùng -15- Taxillus gracilifolius Chữa đau lưng, mỏi gôi, phong thập, mụn nhot, Schult.
- Chim giri lá làm chắc chân răng, làm sáng mắt, làm tóc chóng nho mọc,. 1 Scurrula ferruginea Trị gân cốt mỏi đau, động thai, phụ nữ sau khi đẻ (Jack.) Danser - Chim không xuống sữa,. ÍÌ gửi Sét Viscum album L. Dùng làm thuốc trị đột quy, đau da day, cao huyết áp, khó thở, bị co giật kinh niền PÌ, hợp chất MLI (một lectin có trong cây) có hoạt tính kháng tế bào ung thư phổi A549.
"9l Macrosolen Dùng để chữa ho, tê thấp nêu mọc trên cây Hồi, cochinchinensis (Lour.) chữa tiêu chảy nếu mọc trên cây Nhót, .*Ì Blume - Dai quan hoa Nam Bộ Dendrophthoe falcate Lam thuốc an thân, chất gây mê, thuốc lợi tiếu, (L. trị bệnh hen suyễn, điều kinh, trị bệnh lao phổi, trị viêm loét, làm đông máu Í°Ì ngừa sẩy thai, sinh non "7! ký sinh trên Tamarindus indicus trị bệnh bắt lực Í?7Ì, Khéo: sát thành phần hóa học trên cao ethyl acetate của cây Mộc ký ngũ hùng -16- 1. CÂY XOÀI - CÂY CHU 1. MÔ TẢ THỰC VẶT Cây Xoài có tên khoa học là Mangifera indica, thudc ho Dao lộn hột (Anacardiaceae), Cay to cao 15-20m.
La nguyén, moc so le, don, thuén dai, nhan, bong dái Hoa nhỏ, màu vang nhat, thanh chùy ở đâu cảnh. Quả hạch kha to, hach det, hinh thân, cứng trên có những thớ sợi khi nảy mâm thì hơi mở ra Hạt có lớp vỏ mong, mau nâu, không phôi nhũ, lá mâm Hình 1.2: Cây Xoài không đều !!Ì Xoài được trông ở Án Độ tử hàng ngàn năm nay, ở Đông Nam A khoảng thế kỷ thứ 4-5 trước công nguyên, vả đến khoảng thế kỷ thứ 10 thì du nhập đến Brazin, Mehicô,.!'*! Ngày nay, Xoài được xem là cây ăn quả , trông ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, một nửa sản lượng Xoài có nguôn gốc từ Án Độ. Ở Việt Nam, cây Xoài trông phô biến khắp miễn Nam, tại miễn Bắc nhiêu nơi như Yên Châu (Sơn La) cũng đã trồng được loại cây này |"! 1.